Báo cáo đề xuất cấp (GPMT) giấy phép môi trường dự án nhà máy sản xuất vật liệu hoàn thiện nhôm
Ngày đăng: 03-04-2025
17 lượt xem
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT..................................... 4
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ....................................................... 8
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư................................... 17
3.1. Công suất của dự án đầu tư.................................................................. 17
3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư...17
3.2.1. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư............................................................. 17
3.2.2. Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư........................ 27
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư........ 29
5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư.................................................... 32
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG...... 34
1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường..... 34
2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường........ 34
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ.... 35
1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật.............................. 35
2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án................................... 35
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.... 36
1. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường giai đoạn thi công xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị.... 36
1.1.1. Các tác động từ nguồn liên quan đến chất thải................................................. 36
1.1.2. Các tác động từ nguồn không liên quan đến chất thải.................................. 51
1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện................. 53
1.2.1. Biện pháp giảm thiểu tác động từ nguồn liên quan đến chất thải.................... 53
1.2.2. Biện pháp giảm thiểu tác động từ nguồn không liên quan đến chất thải................ 58
2. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường giai đoạn vận hành dự án...60
2.1. Đánh giá, dự báo các tác động............................................................... 60
2.1.1. Tác động từ nguồn liên quan đến chất thải................................................. 60
2.1.2. Tác động từ nguồn không liên quan đến chất thải......................................... 71
2.1.3. Đánh giá, dự báo tác động do các rủi ro, sự cố môi trường....................... 72
2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện.................. 75
2.2.1. Các biện pháp giảm thiểu tác động từ nguồn có liên quan đến chất thải............... 75
2.2.2. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động từ nguồn không liên quan đến chất thải..88
2.2.3. Biện pháp giảm thiểu các rủi ro, sự cố môi trường.......................................... 90
3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.......................... 97
4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo.................. 98
4.1. Nhận xét về mức độ chi tiết của các đánh giá.................................................... 98
4.2. Nhận xét về độ tin cậy của các đánh giá..................................................... 98
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG................................... 99
1.1. Nội dung đề nghị cấp phép xả nước thải.......................................................... 99
1.2. Các yêu cầu bảo vệ môi trường đối với thu gom, xử lý nước thải.................... 99
1.4. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường............................................................ 100
2. Nội dung đề nghị cấp phép xả khí thải.................................................... 100
3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải và phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường..100
3.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải.................................................... 100
3.1.1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh................................................. 100
3.1.2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải.................... 102
3.2. Yêu cầu về phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường............................... 103
4. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung..................................... 103
4.2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với tiếng ồn, độ rung................................ 104
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN.... 105
1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư......... 105
1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm....................................................... 105
1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình xử lý chất thải.....105
2. Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật.................. 105
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ............................. 107
Chương I
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Nắm bắt được sự phát triển về kinh tế - xã hội cùng với quá trình đô thị hóa, nhu cầu của thị trường về phát triển vật liệu trong xây dựng, Công ty Cổ phần Nhôm đã quyết định thực hiện Dự án Nhà máy sản xuất vật liệu hoàn thiện Nhôm tại Phân khu I, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc (Dự án đã được Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án ...., chứng nhận lần đầu ngày 28 tháng 8 năm 2024) với quy mô sản xuất ổn định như sau:
+ Sản phẩm tấm ốp nhôm nhựa phức hợp: 7.900.000m2/năm;
+ Sản phẩm trần nhôm: 310.000m2/năm;
+ Sản phẩm lam chắn nắng: 150.000m2/năm.
Tổng vốn đầu tư của Dự án là 830.000.000.000 VNĐ (Tám trăm ba mươi tỷ đồng Việt Nam) nên Dự án thuộc nhóm B (theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công) nên thuộc đối tượng phải lập Giấy phép môi trường cấp tỉnh.
Thông tin chi tiết của Dự án được trình bày như sau:
Tên Chủ dự án đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN NHÔM
(Sau đây gọi tắt là “Chủ dự án”)
Địa chỉ trụ sở chính: Dịch Vọng Hậu, phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- Điện thoại:.......... Fax: .......
Người đại diện theo pháp luật:
+ Họ và tên: ........ Giới tính: Nữ
+ Chức danh: Tổng Giám đốc
+ Địa chỉ thường trú/Chỗ ở hiện tại: Hồ Tùng Mậu, TDP số 3, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ...... do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, đăng ký lần đầu ngày 24 tháng 5 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ 18 ngày 20 tháng 12 năm 2023.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án ...... do Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc cấp, chứng nhận lần đầu ngày 28 tháng 8 năm 2024.
a.Tên dự án đầu tư
NHÀ MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU HOÀN THIỆN NHÔM
(Sau đây gọi tắt là “Dự án”)
b.Địa điểm thực hiện dự án đầu tư
Dự án đầu tư được thực hiện tại KCN Bá Thiện – Phân khu I, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số ... đính kèm phụ lục báo cáo). Tổng diện tích khu đất là 100.136,3m2 với vị trí tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc giáp đường nội bộ KCN Bá Thiện, Phân khu I (đường RD40-02);
+ Phía Nam giáp Công ty TNHH Compal Việt Nam;
+ Phía Đông giáp với đường nội bộ KCN Bá Thiện, Phân khu I (đường RD12- 01), đường ĐT.310B;
+ Phía Tây giáp lô đất liền kề.
Hình 1. 1: Vị trí dự án trên Google map
c.Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan
d.Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)
Tổng vốn đầu tư của dự án là 830.000.000.000 đồng (Tám trăm ba mươi tỷ). Theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công (theo quy mô, mức độ quan trọng), Dự án thuộc Nhóm B (Mục III Phần B - Danh mục phân loại dự án đầu tư công được ban hành kèm theo Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công ).
e.Quy mô xây dựng
Khi triển khai thực hiện Dự án, Chủ dự án sẽ xây dựng các hạng mục công trình với quy mô như sau:
Bảng 1.2. Quy mô các hạng mục công trình của Dự án
STT |
Hạng mục công trình |
Diện tích xây dựng (m2) |
Số tầng |
Diện tích sàn (m2) |
A |
Hạng mục công trình chính |
|||
1 |
Nhà văn phòng |
540 |
3 |
1.646 Tầng 1: 540 Tầng 2: 540 Tầng 3: 540 Tầng tum: 26 |
2 |
Nhà xưởng sản xuất |
12.990 |
2 |
Tầng 1: 12.990 Tầng 2: 2.662 15.652 |
3 |
Nhà kho nguyên liệu |
7.800 |
1 |
7.800 |
4 |
Nhà kho thành phẩm |
9.840 |
1 |
9.840 |
5 |
Nhà kho 3 |
5.148 |
1 |
5.148 |
6 |
Nhà kho 4 |
20.520 |
1 |
20.520 |
B |
Hạng mục phụ trợ |
|||
1 |
Nhà bảo vệ 1 |
30 |
1 |
30 |
2 |
Nhà bảo vệ 2 |
30 |
1 |
30 |
3 |
Nhà ăn |
432 |
1 |
288 |
4 |
Nhà xe 01 |
408 |
1 |
288 |
5 |
Nhà xe 02 |
408 |
1 |
288 |
6 |
Nhà bơm, bể nước ngầm |
47,5 |
1 |
47,5 |
7 |
Trạm điện, phòng nén khí |
207,5 |
1 |
207,5 |
8 |
Chòi hút thuốc số 1 (04 nhà) |
16 |
1 |
64 |
9 |
Chòi hút thuốc số 2 (02 nhà) |
9 |
1 |
18 |
9 |
Trạm cân 80 tấn (02 trạm) |
54 |
1 |
108 |
10 |
Mái nối L1 (08 mái nối) |
85 |
1 |
680 |
11 |
Mái nối M1, M2, M3, M4 |
193 |
1 |
193 |
12 |
Mái nối M2 |
72 |
1 |
72 |
13 |
Mái nối M3 |
40 |
1 |
40 |
14 |
Mái nối M4 |
79 |
1 |
79 |
15 |
Trạm cân số 1 |
54 |
1 |
54 |
16 |
Trạm cân số 2 |
54 |
1 |
54 |
17 |
Diện tích cây xanh |
20.065,5 |
- |
- |
18 |
Đất giao thông, sân đường |
20.244,3 |
- |
- |
19 |
Hệ thống cấp nước |
- |
- |
- |
20 |
Hệ thống cấp điện |
- |
- |
- |
III |
Hạng mục công trình xử lý chất thải và BVMT |
|||
1 |
Hệ thống PCCC |
- |
- |
- |
2 |
Khu vực xử lý nước thải |
14,2 |
- |
14,2 |
3 |
Kho lưu giữ chất thải phân chia thành 3 ngăn: Ngăn lưu giữ CTR sản xuất diện tích 16m2; Ngăn lưu giữ CTR sinh hoạt diện tích 16m2; Ngăn lưu giữ chất thải nguy hại 16m2 |
48 |
1 |
48 |
|
Tổng |
100.136,3 |
|
|
Hình 1. 3: Phương án bố trí mặt bằng các hạng mục công trình của Dự án
Ghi chú:
01: Nhà kho nguyên liệu 02: Nhà xưởng sản xuất 03: Nhà kho thành phẩm 04: Nhà văn phòng
05: Nhà ăn
06: Nhà kho 3
07: Nhà kho 4 08A: Nhà bảo vệ 1 08B: Nhà bảo vệ 2 09A: Nhà xe 01 09B: Nhà xe 02
10: Nhà bơm, bể nước ngầm
11: Trạm xử lý nước thải sinh hoạt
12: Kho lưu giữ chất thải 13: Trạm điện, Phòng khí nén
14A: Chòi hút thuốc số 1 (4 nhà)
14B: Chòi hút thuốc số 2 (2 nhà)
15: Trạm cân
16: Mái nối
Giải pháp thiết kế các hạng mục công trình của dự án được tổng hợp như sau:
Các hạng mục công trình chính:
+ Nhà văn phòng: được xây dựng dạng kết cấu khung bê tông cốt thép, tường xây gạch, mái bê tông cốt thép. Chiều cao 16,7 m, số tầng 03 tầng, cao độ nền tầng 1 so với đường giao thông nội bộ +0,3 m. Hình thức hiện đại, gam màu tươi sáng, xung quanh bố trí cây xanh tạo cảnh quan bóng mát.
+ Nhà xưởng sản xuất: được xây dựng kết cấu khung thép tiền chế, tường panel glasswool kết hợp bọc aluminium, mái lợp tôn. Chiều cao 21,0 m, số tầng 02 tầng, cao độ nền tầng 1 so với đường giao thông nội bộ +0,3m. Hình thức hiện đại, gam màu tươi sáng, xung quanh bố trí cây xanh tạo cảnh quan bóng mát. Giải pháp kết cấu: khung kèo thép kết hợp móng đơn bê tông cốt thép, sàn tầng 1 trên nền đất, tầng 2 sử dụng hệ dầm thép kết hợp sàn deck.
+ Nhà kho nguyên liệu: được xây dựng kết cấu khung thép tiền chế, tường panel glasswool, mái lợp tôn. Chiều cao 20,0 m, số tầng 01 tầng, cao độ nền tầng 1 so với đường giao thông nội bộ +0,3m. Hình thức hiện đại, gam màu tươi sáng, xung quanh bố trí cây xanh tạo cảnh quan bóng mát. Giải pháp kết cấu: khung kèo thép kết hợp móng đơn bê tông cốt thép, sàn trên nền đất.
+ Nhà kho thành phẩm: được xây dựng kết cấu khung thép tiền chế, tường panel glasswool, mái lợp tôn. Chiều cao 20,0 m, số tầng 01 tầng, cao độ nền tầng 1 so với đường giao thông nội bộ +0,3m. Hình thức hiện đại, gam màu tươi sáng, xung quanh bố trí cây xanh tạo cảnh quan bóng mát. Giải pháp kết cấu: khung kèo thép kết hợp móng đơn bê tông cốt thép, sàn trên nền đất.
+ Nhà kho 3: được xây dựng kết cấu khung thép tiền chế, tường panel glasswool, mái lợp tôn. Chiều cao 17,0 m, số tầng 01 tầng, cao độ nền tầng 1 so với đường giao thông nội bộ +0,3m. Hình thức hiện đại, gam màu tươi sáng, xung quanh bố trí cây xanh tạo cảnh quan bóng mát. Giải pháp kết cấu: khung kèo thép kết hợp móng đơn bê tông cốt thép, sàn trên nền đất.
+ Nhà kho 4: được xây dựng kết cấu khung thép tiền chế, tường panel glasswool, mái lợp tôn. Chiều cao 20,0 m, số tầng 01 tầng, cao độ nền tầng 1 so với đường giao thông nội bộ +0,3m. Hình thức hiện đại, gam màu tươi sáng, xung quanh bố trí cây xanh tạo cảnh quan bóng mát. Giải pháp kết cấu: khung kèo thép kết hợp móng đơn bê tông cốt thép, sàn trên nền đất.
vCác hạng mục công trình phụ trợ:
+ Nhà ăn: được xây dựng dạng kết cấu khung bê tông cốt thép, tường xây gạch, mái bê tông cốt thép. Chiều cao 5,4 m, số tầng 01 tầng, cao độ nền tầng 1 so với đường giao thông nội bộ +0,3 m. Hình thức hiện đại, gam màu tươi sáng, xung quanh bố trí cây xanh tạo cảnh quan bóng mát.
+ Nhà xe 01; 02: được xây dựng kết cấu khung thép tiền chế, mái lợp tôn. Chiều cao 6,1 m, số tầng 02 tầng, cao độ nền tầng 1 so với đường giao thông nội bộ +0,2 m. Hình thức hiện đại, gam màu tươi sáng, xung quanh bố trí cây xanh tạo cảnh quan bóng mát.
+ Nhà bảo vệ 1; 2: được xây dựng dạng kết cấu khung bê tông cốt thép, tường xây gạch, mái bê tông cốt thép. Chiều cao 3,7 m, số tầng 01 tầng. Khu vực cổng, nhà bảo vệ bố trí phía Đông và Bắc của Dự án, tường rào kiểu dáng thông thoáng, hiện đại kết hợp thảm cỏ, cây xanh tạo hành lang xanh xung quanh công trình.
+ Mái nối L1: được xây dựng dạng mái che kết cấu thép tiền chế. Chiều cao 7,4 m, số tầng 01 tầng. Tầng 1 để trống, chiều cao từ mặt đường lên đến đáy dầm là 6m, đảm bảo cho xe PCCC hoạt động.
+ Mái nối M1, M2, M3, M4: được xây dựng dạng mái che kết cấu thép tiền chế. Chiều cao 6,3 m, số tầng 01 tầng. Tầng 1 để trống, chiều cao từ mặt đường lên đến đáy dầm là 5m, đảm bảo cho xe PCCC hoạt động.
+ Chòi hút thuốc số 1;2: được xây dựng dạng mái che kết cấu thép đơn giản. Chiều cao 3,5 m, số tầng 01 tầng.
+ Nhà bơm, bể nước ngầm: được xây dựng dạng kết cấu bê tông cốt thép, tường xây gạch, mái bê tông cốt thép. Chiều cao 4,7 m, số tầng 01 tầng, cao độ nền tầng 1 so với đường giao thông nội bộ khoảng +0.2m. Bể nước đặt ngầm, bên trên trồng cỏ tạo cảnh quan.
+ Trạm điện, phòng nén khí: được xây dựng dạng kết cấu khung bê tông cốt thép, tường xây gạch, mái bê tông cốt thép. Chiều cao 4,7 m, số tầng 01 tầng, cao độ nền tầng 1 so với đường giao thông nội bộ khoảng +0.2m.
+ Trạm cân số 1; 2: được bố trí gần khu vực cổng phục vụ xuất nhập hàng hóa của dự án.
vCác hạng mục bảo vệ môi trường:
+ Trạm xử lý nước thải: Nhà điều hành trạm được xây dựng dạng kết cấu khung bê tông cốt thép, tường xây gạch, mái bê tông cốt thép. Chiều cao 4,7 m, số tầng 01 tầng, cao độ nền tầng 1 so với đường giao thông nội bộ khoảng +0.2m. Bể xử lý nước thải đặt ngầm, bên trên trồng cỏ tạo cảnh quan.
+ Khu vực lưu giữ chất thải: bao gồm khu vực lưu giữ chất thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại. Công trình xây tường gạch dày 22cm bao xung quanh và ngăn chia bằng tường gạch dày 22cm; Mái bê tông cốt thép; Cửa sổ, cửa đi thiết kế hệ cửa nhôm, kính trắng dày 6,38mm.
Dự án Nhà máy sản xuất vật liệu hoàn thiện Nhôm Việt Dũng được thực hiện với mục tiêu sản xuất các sản phẩm tấm nhôm (nguyên nhôm hoặc có ép nhựa). Công suất sản xuất (dự kiến cho năm hoạt động ổn định) tại Dự án như sau:
+ Sản phẩm tấm ốp nhôm nhựa phức hợp: 7.900.000m2/năm;
+ Sản phẩm trần nhôm: 310.000m2/năm;
+ Sản phẩm lam chắn nắng: 150.000m2/năm.
Sản phẩm đầu ra của Dự án là các sản phẩm tấm nhôm (nguyên nhôm hoặc có ép nhựa). Quy trình sản xuất các sản phẩm tại Dự án được tổng hợp như sau:
a.Quy trình sản xuất tấm nhôm nhựa phức hợp
Sơ đồ mô phỏng quy trình sản xuất tấm nhôm nhựa phức hợp tại Dự án như sau:
Hình 1. 4: Sơ đồ mô phỏng quy trình sản xuất tấm nhôm nhựa phức hợp
Chú thích sơ đồ mô phỏng quy trình sản xuất tấm nhôm nhựa phức hợp Hình 1.4:
(1): Vít tải nhựa |
(6) và (6’): Nhôm mặt và nhôm đáy |
(11): Máy cắt sản phẩm |
(2): Nòng trục: Gia nhiệt và dẫn nhựa |
(7) và (7’): Lô mặt, xilanh khí và lô đáy |
(12): Bàn truyền |
(3): Khuôn đùn |
(8) và (8’): Hệ thống quạt làm mát tấm |
(13): Máy bốc tấm tự động |
(4): Máy cán nhựa |
(9) và (9’): Phim mặt và phim đáy |
(14): Pallet để tấm thành phẩm |
(5) và (5’): Keo mặt và keo đáy |
10: Máy kéo sản phẩm |
|
Quy trinh sản xuất tấm nhôm nhựa phức hợp được tổng hợp theo quy trình như sau:
Hình 1. 5: Quy trình sản xuất tấm nhôm nhựa phức hợp
Thuyết minh quy trình sản xuất tấm nhôm nhựa phức hợp:
(1)Hạt nhựa
Trong quy trình sản xuất, Dự án sử dụng hạt nhựa HDPE, LDPE nguyên sinh hoặc tái chế được cung cấp từ các cơ sở kinh doanh hợp pháp trong và ngoài nước; phải đảm bảo yêu cầu sản xuất. Riêng hạt nhựa tái chế, Chủ dự án cam kết chỉ tiến hành thu mua trong nước. Trước khi đưa vào sản xuất, hạt nhựa được kiểm tra đầu vào. Một số tiêu chuẩn trong quá trình kiểm tra như vỏ bao không rách, không ẩm ướt; thông tin đầy đủ về tên nguyên liệu, nơi sản xuất, số lô/lot nguyên liệu.... Đối với nguyên liệu hạt nhựa tái chế sẽ phải đảm bảo các yêu cầu về tỷ trọng và độ sạch để không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm trong quá tình sản xuất. Nếu nguyên liệu không đạt yêu cầu sẽ hoàn trả lại nhà cung cấp. Tùy theo yêu cầu của khách hàng về sản phẩm tấm nhôm nhựa phức hợp mà Dự án sẽ sử dụng hạt nhựa nguyên sinh (chiếm tỷ lệ khoảng 30%) hoặc hạt nhựa tái chế (chiếm tỷ lệ khoảng 70%).
(2)Bộ phận xử lý nhựa và tạo tấm
Hạt nhựa được chuyển vào bộ phận xử lý nhựa và tạo tấm. Tại đây nguyên liệu được cho vào máy bằng thiết bị cấp liệu đưa vào ruột xoắn dài khoảng 5m để làm nóng chảy bởi thiết bị gia nhiệt (thời gian để nhựa nóng chảy khoảng 10 phút). Sau đó, nhựa được đùn qua khuôn ép để tạo tấm nhựa có độ dày và rộng theo các bản vẽ thiết kế. Nhựa khi qua máy đùn và khuôn sẽ có nhiệt độ cao (khoảng 1800C ¸ 2300C). Sau đó, nhựa đi qua máy cán nhựa có 3 quả lô làm bằng thép mạ crom để tạo thành tấm nhựa. Ba quả lô của máy cán được làm mát gián tiếp bằng nước chảy tuần hoàn trong ống thép mạ kẽm bố trí trong quả lô. Nước sau khi làm mát có nhiệt độ khoảng 700C được thu hồi theo quy trình khép kín, tự động đưa về tháp giải nhiệt để làm mát nước với mục đích tuần hoàn sử dụng, không phát sinh ra ngoài môi trường.
(3)Bộ phận ghép keo
Tấm nhựa sau khi được ép sẽ đi qua bộ phận dán keo. Tại đây hai bề mặt tấm nhựa được phủ lớp keo dán cao phân tử có độ kết dính cao, lớp keo cao phân tử ở dạng màng (Màng keo cao phân tử cấu tạo gồm 2 lớp: Lớp nhựa PE trong suốt, hơi có ánh mờ, bề mặt bóng, mềm dẻo và lớp Bynel màu trắng, không mùi, thành phần chính là polymer; keo không chứa hơi dung môi). Lớp keo này sẽ được phủ đều và căng lên bề mặt tấm nhựa nhờ những thiết bị kéo căng. Sau đó, nhờ có cặp lô cao su và áp suất khí ép keo với nhựa với áp suất 0,2Mpa để kết dính keo với tấm nhựa. Ở bộ phận này, tấm nhựa sẽ được khống chế độ rộng bằng thiết bị cắt mép.
(4)Bộ phận ghép nhôm
Tấm nhựa sau khi được phủ keo và xử lý nhiệt sẽ được đưa tiếp vào bộ phận ghép nhôm. Nhôm cuộn ở phía trên và dưới lớp nhựa được máy kéo nhôm đưa vào ghép với tấm nhựa có phủ keo bằng những quả lô kéo và cán. Sau khi được ghép với nhựa, tấm hỗn hợp nhôm nhựa sẽ được ép chặt để tăng cường độ kết dính bằng những quả lô nóng gia nhiệt bằng từ và có áp suất khí khi ép khoảng 0,2Mpa đến 0,6Mpa (gia nhiệt từ là quá trình làm nóng bằng cách sử dụng dòng điện có tần số cao nhưng không tiếp xúc trực tiếp nên không gây ô nhiễm các vật liệu mà nó làm nóng, làm giảm khí nóng, gia nhiệt thần tốc,…). Trong giai đoạn cán nóng làm cho lớp keo bị tan chảy dưới nhiệt độ cao kết hợp với những quả lô cán nóng làm cho lớp nhôm và lớp nhựa được kết dính với nhau chắc chắn. Tấm nhôm nhựa được chuyển qua bộ phận làm mát bằng quả lô cán nguội và hệ thống quạt gió.
(5)Bộ phận dán phim
Tấm nhôm nhựa sau khi được làm nguội sẽ được chuyển tới bộ phận dán phim. Tại đây cuộn phim bảo vệ đặt trên khung máy được thiết bị kéo phim và thiết bị điều chỉnh độ căng kéo ra và phủ đều lên bề mặt (mục đích bảo vệ bề mặt tấm nhôm nhựa trước khi thi công). Lớp phim bảo vệ được gắn chặt lên bề mặt tấm nhôm nhựa bằng quả lô cao su. Sau khi dán phim trên tấm nhôm nhựa tiếp tục đi qua bộ phận cắt mép để tạo ra tấm ACP có độ rộng theo thiết kế.
(6)Cắt tấm
Sau khi qua công đoạn dán phim, tấm ốp nhôm nhựa được đưa vào dây chuyền máy cắt trước khi thành tấm ốp nhôm nhựa thành phẩm. Tại đây, tấm ốp nhôm nhựa sẽ được đo chiều dài tự động và cắt chính xác ở độ dài thiết kế (máy cắt được cài đặt các thông số về chiều dài tự động).
(7)Kiểm tra, đóng gói và lưu kho
Sau khi cắt tấm đạt theo kích thước yêu cầu, sản phẩm được kiểm tra kích thước (dài x rộng x dày), bề mặt sản phẩm (có dị vật lồi, lõm, côn trung hoặc xước), độ phẳng (có bị cong, bị sóng). Các sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ được quay lại quy trình sản xuất. Các sản phẩm đạt yêu cầu được đóng gói để lưu kho chờ xuất hàng.
Hình 1. 6: Hình ảnh dây chuyền sản xuất tấm nhôm nhựa phức hợp
b.Quy trình sản xuất trần nhôm
Sơ đồ mô phỏng quy trình sản xuất tấm trần nhôm tại Dự án như sau:
Hình 1. 7: Sơ đồ mô phỏng quy trình sản xuất tấm trần nhôm
Chú thích sơ đồ mô phỏng quy trình sản xuất tấm trần nhôm Hình 1.7:
(1): Nhôm cuộn |
(9):Tay gắp robot số 1 |
(17): Máy ép số 2 |
(2): Máy là số 1 |
(10): Máy ép số 1 |
(18): Khuôn |
(3): Máy dập liên hoàn |
(11): Khuôn |
(19): Tay gắp robot số 4 |
(4): Khuôn |
(12): Tay gắp robot số 2 |
(20): Băng tải số 5 |
(5): Máy cắt |
(13): Băng tải số 3 |
(21): Băng tải số 6 |
(6): Băng tải số 1 |
(14): Máy lật tấm |
(22): Máy dán mex |
(7): Máy là số 2 |
(15): Băng tải số 4 |
(23): Máy sấy |
(8): Băng tải số 2 |
(16): Tay gắp robot số 3 |
(24): Bàn truyền ra tấm |
Quy trình sản xuất trần nhôm được thực hiện như sau:
Hình 1. 8: Quy trình sản xuất dây chuyền tự động tấm trần nhôm
Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất tấm trần nhôm
(1)Nhôm cuộn
Trong quy trình sản xuất, Dự án sử dụng nguyên liệu nhôm lá dạng cuộn có độ dày thiết kế quy định và được sơn bảo vệ đạt tiêu chuẩn, được cung cấp từ các đơn vị kinh doanh hợp pháp trong và ngoài nước. Sau khi kiểm tra nguyên liệu không đạt yêu cầu sẽ hoàn trả lại nhà cung cấp. Dự án cam kết sẽ không có quá trình sơn trong quy trình sản xuất.
(2)Máy là
Các nguyên liệu nhôm lá dạng cuộn đã sơn màu được đưa vào đồ gá và đi qua máy là để tạo tấm phẳng trước khi vào máy đột dập trục khuỷu.
(3)Máy đột dập trục khuỷu
Tấm nhôm phẳng được chuyển sang máy đột dập trục khuỷu, sử dụng khuôn đột dập ra các lỗ Ø1.8 hoặc Ø2.3 với lực đột của máy 120 tấn, trường hợp sản phẩm không yêu cầu đột lỗ sẽ không vận hành máy đột và chuyển đến máy cắt.
(4)Máy cắt
Máy cắt được lập trình theo yêu cầu đơn hàng sẽ thực hiện tự động để cắt tấm nhôm theo các kích thước theo đơn hàng.
(5)Máy là số 2Tấm được cắt xong sẽ vào máy là số 2 để là phẳng lại tấm nhôm (do ở công đoạn đột tấm sẽ bị cong).
(6)Máy ép cắt góc
Tấm nhôm phẳng qua băng tải số 1 chuyển đến máy cắt góc với lực cắt 60 tấn, trên máy lắp đặt khuôn cắt góc thời gian cắt góc khoảng 4 giây/sp.
(7)Máy ép cạnh
Tấm nhôm sau khi cắt góc chuyển đến băng tải số 2 để đưa vào máy ép cạnh nhằm tạo cạnh cho sản phẩm, Máy ép cạnh có lực ép 60 tấn và thời gian ép cạnh khoảng 7 giây/sp.
(8)Máy dán mex
Sau khi tấm được ép cạnh sẽ qua băng tải số 3 đi vào máy dán mex nhằm mục đích tiêu âm. Công đoạn này được thực hiện tự động hóa với việc sử dụng cuộn mex lăn qua keo bugjo và dán vào mặt trong của tấm với những sản phẩm đột lỗ. Đối với những sản phẩm không đột lỗ thì sẽ không thực hiện dán mex.
(9)Máy sấy
Đối với sản phẩm được dán mex, tấm sẽ đi vào máy sấy với nhiệt độ sấy khoảng 800C. Bên trong máy sấy có hệ thống băng tải tấm được di chuyển với tốc độ khoảng 16 giây/sp.
(10)Kiểm tra, lưu kho, xuất hàng
Sản phẩm sau khi sản phẩm được sấy khô sẽ được bóc bỏ phim, kiểm tra ngoại quan (kích thước, bề mặt sản phẩm….) và đóng gói theo đúng quy cách để lưu kho chờ xuất hàng.
Hình 1. 9: Hình ảnh dây chuyền sản xuất tấm trần nhôm
c.Quy trình sản xuất lam chắn nắng
Sơ đồ mô phòng quy trình sản xuất lam chắn nắng:
Hình 1. 10: Sơ đồ mô phỏng quy trình sản xuất lam chắn nắng
Chú thích sơ đồ mô phỏng quy trình sản xuất lam chắn nắng Hình 1.10:
(1):Nhôm cuộn |
(4): Máy cắt |
(2): Máy là |
(5): Bàn truyền ra tấm |
(3): Máy cán tạo hình |
|
Quy trình sản xuất lam chắn nắng được thực hiện như sau:
Hình 1. 11: Quy trình sản xuất lam chắn nắng
Thuyết minh quy trình sản xuất lam chắn nắng:
Bước 1: Nhôm cuộn
Trong quy trình sản xuất, Dự án sử dụng nguyên liệu nhôm lá dạng cuộn có độ dày thiết kế quy định và được sơn bảo vệ đạt tiêu chuẩn, được cung cấp từ các đơn vị kinh doanh hợp pháp trong và ngoài nước. Sau khi kiểm tra nguyên liệu không đạt yêu cầu sẽ hoàn trả lại nhà cung cấp. Dự án cam kết sẽ không có quá trình sơn tại nhà máy.
Bước 2: Máy là
Nhôm cuộn sau khi được kiểm tra chất lượng đầu vào sẽ chuyển vào máy là để là phẳng tấm nhôm.
Bước 3: Máy cán tạo hình
Tấm nhôm sau khi là phẳng sẽ được chuyển qua máy cán tạo hình để tạo các dáng thiết kế theo yêu cầu của khách hàng. Các chi tiết thiết kế tạo hình theo yêu cầu được lập trình sẵn trong máy.
Bước 4: Máy cắt
Sau khi cán tạo hình, tấm nhôm được chuyển sang máy cắt để tạo các kích thước tấm nhôm theo đúng thiết kế (kích thước yêu cầu được cài đặt sẵn trong máy cắt).
Bước 4: Bàn truyền ra tấm
Tấm nhôm sau khi cắt được chuyển ra bàn truyền để chờ kiểm tra.
Bước 5: Kiểm tra, lưu kho, xuất hàng
Sản phẩm sau khi kiểm tra (độ dày, bề mặt sản phẩm....) đạt các tiêu chuẩn sẽ được lưu kho chờ xuất hàng.
Hình 1. 12: Hình ảnh dây chuyền sản xuất lam chắn nắng
Khi thực hiện Dự án, các loại máy móc và thiết bị được Chủ dự án chuyển từ Nhà máy đang hoạt động sản xuất tại KCN Quang Minh và mua thêm một số máy móc cần thiết. Dự án không nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng. Đây là các máy móc, thiết bị đã được nhập khẩu và đang hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định với tình trạng hoạt động đảm bảo năng suất bình quân đạt từ 85% trở lên. Lý do các máy móc, thiết bị vẫn đảm bảo đạt hiệu suất tốt như trên là do: Các máy móc, thiết bị đều được bảo dưỡng định kỳ hàng tháng theo kế hoạch năm đã được xây dựng. Bên cạnh đó các thiết bị trong dây chuyền đều được thực hiện thay thế mới 100% đối với các chi tiết, bộ phận khi đến tuổi thọ định kỳ thay thế. Vì vậy, tổng thế các dây chuyền này luôn ở trạng thái hoạt động rất tốt và ổn định. Danh mục các loại máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất như sau:
Bảng 1. 3: Danh mục các loại máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất của Dự án
STT |
Tên máy móc, thiết bị |
Số lượng |
Độ mới (%) |
Năm sản xuất |
Xuất xứ |
1 |
Dây chuyền tấm nhôm nhựa phức hợp số 01 |
1 |
90 |
2014 |
Trung Quốc |
2 |
Dây chuyền tấm nhôm nhựa phức hợp số 02 |
1 |
100 |
2024 |
|
3 |
Dây chuyền tấm nhôm nhựa phức hợp số 03 |
1 |
100 |
2024 |
|
4 |
Dây chuyền tấm nhôm nhựa phức hợp số 04 |
1 |
100 |
||
5 |
Dây chuyền tấm nhôm nhựa phức hợp số 05 |
1 |
100 |
||
6 |
Dây chuyền tấm nhôm nhựa phức hợp số 06 |
1 |
100 |
7 |
Máy sản xuất tấm trần nhôm KH: JLH-90T; 600*600mm |
1 |
85 |
2009 |
|
8 |
Máy ép tấm nhôm trần C |
1 |
90 |
2012 |
|
9 |
Máy ép khung xương thép của tấm nhôm trần C, có khuôn dập in thương hiệu, điều khiển bằng số (sản xuất lam chắn nắng) |
1 |
90 |
2012 |
|
10 |
Máy đột dập tấm nhôm trần Caro, điều khiển bằng số |
1 |
90 |
2012 |
|
11 |
Máy sản xuất xương tam giác kích thước 118mm (sản xuất lam chắn nắng) |
1 |
90 |
2015 |
|
12 |
Máy sản xuất xương trần chữ C, kích thước 38mm (sản xuất lam chắn nắng) |
1 |
90 |
2015 |
|
13 |
Dây chuyền sản xuất trần Caro tự động |
1 |
95 |
2018 |
|
14 |
Dây chuyền xẻ dọc cuộn băng (sản xuất lam chắn nắng) |
1 |
95 |
2018 |
|
15 |
Dây chuyền sản xuất tấm trần tự động 600x600 |
1 |
95 |
2018 |
|
16 |
Dây chuyền xương lam chắn nắng |
1 |
95 |
2018 |
|
17 |
Dây chuyền lam chắn nắng 132S |
1 |
95 |
2018 |
|
18 |
Dây chuyền sản xuất trần nhôm C200, model KB200 |
1 |
95 |
2019 |
|
19 |
Dây chuyền máy cán trần C150 (gồm: máy cán nguội tạo hình 3.7kw,380V-50Hz, bộ phận xả cuộn nhôm - máy gá cuộn, Máy cắt thủy lực 2.5kw 380V-50Hz) |
2 |
95 |
2022 |
(Nguồn: Thuyết minh báo cáo đề xuất dự án đầu tư)
Công nghệ sản xuất lắp đặt tại dự án là quy trình tiên tiến, hiện đại với khả năng tự động hóa cao nhằm đảm bảo tính chính xác, đồng bộ và hạn chế các rủi ro môi trường. Công nghệ này hiện đang được áp dụng tại một số quốc gia trên thế giới như Nhật Bản, Trung Quốc,… Một số đặc điểm nổi bật của dây chuyền công nghệ:
Các sản phẩm của dự án sẽ được thực hiện với tốc độ và độ chính xác rất cao, ít phát sinh lỗi so với dây chuyền sản xuất bằng thủ công. Từ đó, đảm bảo công suất, quy mô sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm đầu ra nhằm đáp ứng được nhu cầu của thị trường, đáp ứng quy định về pháp luật bảo vệ môi trường trong sản xuất công nghiệp, do vậy đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh công nghiệp.
Công suất sản xuất (dự kiến cho năm hoạt động ổn định) như sau:
Bảng 1. 4: Công suất sản xuất của Dự án
TT |
Tên sản phẩm |
Đơn vị |
Công suất |
1 |
Sản phẩm tấm ốp nhôm nhựa phức hợp |
m2/năm |
7.900.000 |
2 |
Sản phẩm trần nhôm |
m2/năm |
310.000 |
3 |
Sản phẩm lam chắn nắng |
m2/năm |
150.000 |
(Nguồn: Thuyết minh báo cáo đề xuất dự án đầu tư)
Các sản phẩm của Dự án bao gồm như sau:
Bảng 1. 5: Các sản phẩm tại Dự án
Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu
Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu chính sử dụng cho hoạt động xây dựng các hạng mục công trình của Dự án dự kiến trong bảng sau:
Bảng 1.6. Danh mục nguyên, vật liệu sử dụng cho hoạt động thi công
STT |
Nguyên vật liệu |
Đơn vị |
Quy mô |
Khối lượng riêng[1] |
Quy đổi (tấn) |
1 |
Xi măng |
tấn |
570 |
- |
570 |
2 |
Cát |
m3 |
496 |
1,2 tấn/m3 |
595,2 |
3 |
Đá, sỏi |
m3 |
475 |
1,54 tấn/m3 |
731,5 |
4 |
Gạch |
viên |
1.200.000 |
2,2kg/viên |
2.640 |
5 |
Bê tông thương phẩm |
m3 |
3.420 |
2,2 tấn/m3 |
7524 |
6 |
Thạch cao |
m2 |
4.500 |
9 kg/m2 |
40,5 |
7 |
Kính chịu lực |
m2 |
780 |
10 kg/m2 |
7,8 |
8 |
Panel cách nhiệt |
m3 |
1.840 |
20 kg/m3 |
36,8 |
9 |
Que hàn |
que |
400.000 |
0,04 g/que |
0,016 |
10 |
Vật liệu xây dựng khác |
tấn |
180 |
- |
180 |
|
Tổng (làm tròn) |
|
|
|
12.325,82 |
(Nguồn: Hồ sơ thiết kế thi công Dự án đầu tư)
- Nguồn cung cấp nguyên, vật liệu:
+ Nguồn cung cấp vật liệu xây dựng (gạch xây, xi măng, cát, sỏi, sắt, thép...) dự kiến được cung cấp bởi các công ty liên doanh, các cơ sở, nhà máy sản xuất trên địa bàn huyện Bình Xuyên và các vùng lân cận nhằm hạn chế quãng đường vận chuyển đồng thời đảm bảo cung cấp kịp thời vật tư cho công trình, cự ly vận chuyển trung bình khoảng 10 km.
+ Bê tông thương phẩm mua tại các cơ sở sản xuất có đủ năng lực, giấy phép kinh doanh và được vận chuyển đến công trường bằng xe chuyên dụng (dự kiến khoảng cách vận chuyển là 10 km).
[1] Định mức vật tư trong xây dựng kèm theo Công văn số 1784/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức vật tư trong xây dựng
- Tuyến đường vận chuyển các nguyên, vật liệu phục vụ thi công được lựa chọn đều có kết cấu tốt. Trong đó, cung đường chịu tác động nhiều nhất là tuyến đường nội bộ KCN Bá Thiện – Phân khu I, đường ĐT.310B, đường ĐT310.
Liên hệ tư vấn:
|
Gửi bình luận của bạn