Dự án đầu tư nhà máy sản xuất phân bón vi sinh hữu cơ Uraimekong

Dự án đầu tư nhà máy sản xuất phân bón vi sinh hữu cơ đảm bảo các điều kiện cơ bản cho việc xây dựng dự án mới, ít tốn kém và không ảnh hưởng đến đời sống xã hội,

Dự án đầu tư nhà máy sản xuất phân bón vi sinh hữu cơ Uraimekong

  • Giá gốc:50,000,000 vnđ
  • Giá bán:45,000,000 vnđ Đặt mua

MỤC LỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN VI SINH HỮU CƠ

 

MỤC LỤC 1

CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU 3

I. Giới thiệu về chủ đầu tư. 3

II. Mô tả sơ bộ thông tin dự án. 3

III. Sự cần thiết xây dựng dự án. 3

III.1. Tổng quan thị trường. 3

III.2. Vai trò của phân hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp sạch. 3

III.3. Xu thế và nhu cầu phân bón hữu cơ. 5

V. Mục tiêu dự án. 6

V.1. Mục tiêu chung. 6

V.2. Mục tiêu cụ thể. 6

Chương IIĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 8

II.1. Đánh giá nhu cầu thị trường 8

1. Thị trường tiêu thụ. 9

2. Tổng quan thị trường phân hữu cơ Miền Tây Nam Bộ. 11

3. Các dòng sản phẩm phân bón hữu cơ. 12

4. Nhu cầu dinh dưỡng cho các loại cây trồng. 13

II.3. Quy mô đầu tư của dự án. 16

III. Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án. 16

III.1. Địa điểm xây dựng. 16

III.2. Hình thức đầu tư. 17

IV. Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án. 17

IV.1. Nhu cầu sử dụng đất của dự án. 17

IV.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án. 18

Chương III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 19

I. Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình. 19

I.1. Hệ thống nhà xưởng sản xuất. 19

I.2. Bãi chứa và phơi nguyên liệu. 19

I.3. Nhà điều hành. 19

I.4. Tổng hợp quy mô các hạng mục xây dựng. 20

II. Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ. 21

II.1. Cơ sở lựa chọn công nghệ. 21

II.2. Lựa chọn công nghệ. 24

Chương IVCÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 28

I. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng. 28

1. Phương án giải phóng và cải tạo mặt bằng. 28

2. Phương án tái định cư. 28

3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật. 28

II. Các phương án xây dựng công trình. 28

III. Phương án tổ chức thực hiện. 28

III.1. Phương án quản lý, khai thác. 28

1. Chế độ và thời gian làm việc. 28

2. Cơ cấu tổ chức. 29

III.2. Giải pháp thực hiện. 30

IV. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án. 34

1. Phân đoạn và tiến độ thực hiện. 34

2. Hình thức quản lý dự án. 34

Chương V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 35

I. Đánh giá tác động môi trường. 35

Giới thiệu chung: 35

I.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường. 35

I.3. Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 36

I.4. Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 36

II. Tác động của dự án tới môi trường. 36

II.1. Nguồn gây ra ô nhiễm 36

II.2. Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 38

II.3. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường. 39

II.4.Kết luận: 41

Chương VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 42

I. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án. 42

II. Khả năng thu xếp vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ. 45

III. Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án. 52

1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án. 52

2. Phương án vay. 53

3. Các thông số tài chính của dự án. 53

3.1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay. 53

3.2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn. 54

3.3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu. 54

3.5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR). 55

KẾT LUẬN 56

I. Kết luận. 56

II. Đề xuất và kiến nghị. 56

I. Giới thiệu về chủ đầu tư.

II. Mô tả sơ bộ thông tin dự án nhà máy sản xuất phân bón vi sinh hữu cơ.

- Tên dự án: Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất phân bón vi sinh hữu cơ.

- Địa điểm xây dựng: xã Trung Thành Đông, huyện Vũng Liêm, Vĩnh Long.

- Hình thức quản lý:  Sau khi dự án được phê duyệt, chủ đầu tư sẽ tiến hành thành lập Ban quản lý dự án để quản lý triển khai xây dựng thực hiện dự án.

- Tổng mức đầu tư:  Tổng vốn đầu tư là 86.238.000.000 đồng

a) Vốn tự có:  25,871,400.000 đồng.

 .b) Vốn vay: 60,366,600.000 đồng..

Dự án đầu tư nhà máy sản xuất phân bón vi sinh hữu cơ đảm bảo các điều kiện cơ bản cho việc xây dựng dự án mới, ít tốn kém và không ảnh hưởng đến đời sống xã hội, 

III. Sự cần thiết xây dựng dự án.

III.1. Tổng quan thị trường.

Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu các loại nông sản chính như cà phê, lúa gạo, hồ tiêu, cao su…với sản lượng đứng hàng đầu thế giới. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, nông sản Việt Nam gặp nhiều khó khăn trên thị trường, việc xuất khẩu bị gián đoạn và giá trị xuất khẩu liên tục giảm do chất lượng sản phẩm không đảm bảo với việc tồn dư lượng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật…vượt quá ngưỡng cho phép. Vì vậy, với việc làm dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong thời gian dài đã làm cho nông sản Việt ngày càng thất thế trên thị trường thế giới và còn có nguy cơ mất chỗ đứng ngay tại thị trường trong nước.

Những năm gần đây, việc phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp hữu cơ ngày càng phát triển với mức độ tập trung cao và được sự hỗ trợ mạnh mẽ của chính phủ. Do đó, việc sản xuất nông nghiệp sử dụng các sản phẩm phân bón có nguồn gốc hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật sinh học ngày càng được chú trọng và là xu hướng tất yếu của nông nghiệp.

III.2. Vai trò của phân hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp sạch.

Sản xuất nông nghiệp ngày nay dần trở thành tiêu điểm quan tâm không những trên phạm vi quốc gia mà còn trên qui mô toàn cầu. Sản xuất nông nghiệp Việt Nam đóng góp 24% GDP, 30% sản lượng xuất khẩu, tạo việc làm cho 60% lao động cả nước song rõ ràng sản xuất nông nghiệp lâu nay vẫn chưa chú trọng đúng mức việc bảo vệ môi trường. Sản xuất nông nghiệp sạch, nâng cao chất lượng nông sản nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và thân thiện với môi trường đang là mục tiêu phấn đấu của ngành nông nghiệp nói chung và nông dân nói riêng. Một trong những biện pháp hữu hiệu để sản xuất nông nghiệp sạch là ứng dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học, sử dụng phân hữu cơ nhằm thay thế các hoá chất bảo vệ thực vật và các loại phân hoá học có tác động xấu đến môi trường.

Nông nghiệp sạch, dựa trên các kiến thức khoa học kết hợp với sự màu mỡ của đất đai và các biện pháp cải tạo đất nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm và việc sử dụng đất lâu dài. Bên cạnh đó, vai trò đặc biệt của chất hữu cơ đối với độ phì nhiêu của đất đã được thừa nhận một cách rộng rãi. Chất hữu cơ góp phần cải thiện đặc tính vật lý, hoá học cũng như sinh học đất và cung cấp nhiều dưỡng chất quan trọng cho cây trồng. Việc cung cấp các nguyên tố vi lượng, các dưỡng chất từ phân hữu cơ có ý nghĩa trong việc gia tăng phẩm chất nông sản, làm trái cây ngon ngọt và ít sâu bệnh hơn. Bón phân hữu cơ là nguồn thực phẩm cần thiết cho hoạt động của vi sinh vật đất: Các quá trình chuyển hoá, tuần hoàn dinh dưỡng trong đất, sự cố định đạm, sự nitrat hoá, sự phân huỷ tồn dư thuốc bảo vệ thực vật cũng như ức chế sự hoạt động của các loài vi sinh vật gây bất lợi cho cây trồng.

Trước nhu cầu đảm bảo an ninh lương thực, việc lạm dụng phân bón và hoá chất bảo vệ thực vật nhằm nâng cao năng suất cây trồng đang trở thành vấn đề cần được quan tâm cải thiện. Bện cạnh việc bảo đảm mục tiêu an ninh lương thực, cần chú ý phát triển nền nông nghiệp sạch nhằm đóng góp vào việc cung cấp các sản phẩm an toàn phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Việc canh tác nông nghiệp sạch không những giúp nông dân tiết kiệm chi phí thuốc trừ sâu và phân hoá học, đồng thời có thể đa dạng hoá mùa vụ và canh tác theo hướng bền vững.

Canh tác nông nghiệp sạch chú trọng việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh hạn chế hoá chất bảo vệ thực vật và phân bón hoá học góp phần cải thiện chất lượng nông sản, độ phì nhiêu của đất, đảm bảo nhu cầu phát triển bền vững trong khi vẫn đảm bảo khả năng duy trì năng suất cây trồng. Việc kết hợp nấm Trichoderma trong phân hữu cơ vi sinh giúp hỗ trợ cây trồng trong việc phòng trừ bệnh như bệnh héo rũ trên dây dưa leo. Ngoài ra, các chủng vi sinh vật có ích khác khi được bổ sung vào phân hữu cơ sinh học còn giúp cải thiện độ phì tự nhiên của đất, giảm chi phí do phân bón vô cơ. Hàm lượng carbon cao và có chất lượng trong phân hữu cơ sinh học còn giúp cải thiện tính bền vật lý đất và hấp phụ một số nguyên tố gây bất lợi cho cây trồng. Vì thế nông dân cần chịu khó tự ủ phân hữu cơ kết hợp thêm các dòng vi khuẩn, nấm có lợi để bón vào đất trong canh tác.

Hiệu quả lâu dài của phân hữu cơ sinh học sẽ được tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng nhằm hướng tới một nền nông nghiệp, bền vững đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường và an toàn cho con người.

III.3. Xu thế và nhu cầu phân bón hữu cơ.

Trong những năm gần đây, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch đã phát triển mạnh trên thế giới và ở trong nước đang ngày càng được người nông dân, doanh nghiệp quan tâm và Chính Phủ ủng hộ mạnh mẽ, do vậy bên cạnh nguồn phân bón vô cơ đang được sử dụng phổ biến thì nhu cầu sử dụng phân bón có nguồn gốc hữu cơ, vi sinh chất lượng cao (sau đây gọi chung là: Phân hữu cơ) đang ngày càng tăng và là xu thế tất yếu.

Theo số liệu của ngành nông nghiệp, mỗi năm Việt Nam đang tiêu thụ hơn 10 triệu tấn phân vô cơ trong đó phân hữu cơ chỉ khoảng chiếm 10% với 1 triệu tấn. Nhằm chuyển từ nền nông nghiệp phụ thuộc vào hóa chất sang nền nông nghiệp hữu cơ, Chính phủ đã yêu cầu ngành nông nghiệp có giải pháp để thực hiện chủ trương tăng mức sử dụng phân hữu cơ lên 3 triệu tấn/năm vào năm 2020 và 5 triệu tấn/năm vào năm 2025.

Theo đánh giá của Công ty tư vấn Axis Research (là đơn vị được PVFCCo thuê làm báo cáo đánh giá thị trường phân hữu cơ từ năm 2012) thì sản lượng tiêu thụ phân bón hữu cơ trong nước đang ngày một tăng, cụ thể: 600 nghìn tấn/năm vào năm 2010; Xấp xỉ 1 triệu tấn/năm - 2015; 2 triệu tấn/năm - 2020; Trên 4 triệu tấn/năm - 2025; và trên 10 triệu tấn/năm vào năm 2030.

ĐVT: Tấn.

Nội dung

2010

2015

2020

2025

2030

Phân hữu cơ sinh học

350.000

580.000

1.200.000

2.700.000

6.300.000

Phân hữu cơ khoáng

150.000

250.000

490.000

1.000.000

2.250.000

Phân hữu cơ vi sinh

100.000

150.000

380.000

950.000

2.370.000

Tổng cộng

600.000

980.000

2.070.000

4.650.000

10.920.000

Nguồn: Bộ NN&PTNT, Cục Hóa Chất, Axis Research tổng hợp và dự báo.

Vĩnh Long nằm trong vùng Tây Nam Bộ, có mối liên hệ chặt chẽ với vùng Đông Nam Bộ và là địa phương có thế mạnh và tiềm năng phát triển nông nghiệp, trong đó sản lượng lúa, rau màu, thanh long…cung cấp cho thị trường hằng năm tương đối lớn.

Các tỉnh Tây Nam Bộ có tổng diện tích tự nhiên 40.548,2 km², có khoảng 2,60 triệu ha được sử dụng để phát triển nông nghiệp đất trồng. Trong đó cây hàng năm chiếm trên 50%, trong đó chủ yếu đất lúa trên 90%. Đất chuyên canh các loại cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày khoảng 150.000 ha, đất cây lâu năm chiếm trên 320.000 ha, khoảng 8,2% diện tích tự nhiên.

Nếu chỉ tính bình quân 2 tấn phân bón hữu cơ vi sinh cho 1 ha canh tác thì nhu cầu phân bón hữu cơ vi sinh của Tây Nam Bộ sẽ từ 5,2 triệu tấn/năm. Trong vòng 5 năm tới nhu cầu này càng tăng do ngành nông nghiệp của tỉnh đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa bằng các biện pháp đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, đầu tư chiều sâu, ứng dụng khoa học - kỹ thuật ứng dụng trong trồng trọt. Đồng thời diện tích canh tác cũng được mở rộng, do đó nhu cầu phân bón cho cây trồng cũng tăng lên rõ rệt, đặc biệt là phân bón hữu cơ vi sinh được dự báo là có nhu cầu ngày một tăng cao khi nền nông nghiệp của chúng ta đang hướng đến nền nông nghiệp hữu cơ (Organic).

V. Mục tiêu dự án xây dựng nhà máy sản xuất phân bón vi sinh hữu cơ. 

V.1. Mục tiêu chung.

- Với mục đích đẩy mạnh phong trào sử dụng phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh trong sản xuất nông nghiệp theo hướng hữu cơ bền vững cũng như góp phần vào việc giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường, tận dụng các nguồn than bùn và chất thải hữu cơ sẵn có.

- Với nguồn nguyên liệu than bùn cùng một số chủng vi sinh vật và các loại phân khoáng đơn cần thiết, thông qua các quá trình ủ xử lý nguồn nguyên liệu, phối trộn và bổ sung các nguồn dưỡng chất, để cho ra đời các loại phân hữu cơ đáp ứng đầy đủ những yêu cầu cần thiết cho ngành sản xuất nông nghiệp cũng như những đòi hỏi khắt khe của thị trường.

- Từ đó góp phần tạo bước đà đột phá cho sự hình thành và phát triển, đáp ứng cho quá trình chuyển mình đi lên của nền nông nghiệp hữu cơ Việt Nam.

V.2. Mục tiêu cụ thể.

Dự án đầu tư xây dựng dây chuyền thiết bị đồng bộ, hiện đại để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh công nghệ cao với tổng sản lượng hàng năm khoảng 30.000 tấn. Gồm các loại như sau:

TT

Nhóm sản phẩm

Hàm lượng (%)

HC

N

P

K

Trung vi lượng

Acid humic

1

Hữu cơ sinh học

30

4

1

1

CaO 0.2%, Mg 0.1%, Zn 1.000 ppm, Bo1000ppm

4

2

30

1

1

1

4

3

Hữu cơ vi sinh

30

3

3

3

 

4

Hữu cơ khoáng

30

5

2

2

2

5

30

4

3

2

2

6

30

7

4

3

 

7

30

5

5

2

2

8

30

7

5

2

 

9

30

8

6

3

 

10

30

10

2

2

Mg 0.1% và Zn,1000ppm

2

11

Khoáng Hữu cơ

10

10

5

5

CaO 0.2%, Mg 0.1%, Zn 1.000 ppm, Bo1000ppm

 

12

10

17

10

5

 

13

10

12

6

17

 

- Giải quyết việc làm cho lao động của địa phương, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

 

ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN VI SINH HỮU CƠ

I. Quy mô sản xuất của dự án.

II.1. Đánh giá nhu cầu thị trường

Ngày nay, cùng với sự phát triển chung của xã hội thì ngành nông nghiệp Việt Nam cũng có những bước tiến rõ rệt. Tuy nhiên, việc sử dụng các loại phân bón hóa học trong thời gian dài đã làm ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng đất, gây ô nhiễm môi trường, giảm chất lượng nông sản, tồn dư phân bón trong sản phẩm nông nghiệp, và gây tổn hại đến sức khỏe con người. Sử dụng phân bón hữu cơ trong canh tác nông nghiệp, đặc biệt là phân hữu cơ có hàm lượng chất hữu cơ cao là hướng đi đúng đắn và ngày càng được mở rộng góp phần cải tạo chất lượng đất, giảm ô nhiễm môi trường và tạo ra những sản phẩm chất lượng đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng.

Trong bối cảnh Việt Nam đang tham gia rộng và sâu hơn vào các hiệp định thương mại như WTO, FTA... và gần đây nhất là TPP, nông sản Việt Nam sẽ có cơ hội lớn thâm nhập vào các thị trường khó tính như Nhật Bản, Úc, Canada... Muốn thâm nhập các thị trường này, nông sản Việt Nam phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu khắt khe của từng nước, trong đó yếu tố sạch và an toàn được đặt lên hàng đầu. Do đó, bắt buộc người nông dân Việt Nam cần thay đổi tập quán canh tác với việc sử dụng nhiều hơn các loại phân bón hữu cơ trong quá trình chăm sóc cây trồng nhằm tạo ra những sản phẩm nông sản đảm bảo các tiêu chuẩn xuất khẩu.

Phân hữu cơ giúp cải tạo thành phần kết cấu đất, tăng độ phì nhiêu của đất, làm tăng hiệu quả sử dụng các loại phân bón khác và qua đó góp phần tăng năng suất cây trồng và. Thứ nhất chất hữu cơ tồn tại xen kẽ với các thành phần kết cấu của đất, tạo ra sự thông thoáng giúp rễ phát triển mạnh nên có cường độ hô hấp tối đa và dễ dàng hấp thu các nguồn dinh dưỡng; Thứ hai chất hữu cơ sẽ lưu giữ các khoáng chất đa, trung vi lượng từ các loại phân bón hóa học và cung cấp dần cho cây hạn chế được hiện tượng thất thoát phân bón trong quá trình sử dụng, giảm chi phí đáng kể trong sản xuất nông nghiệp, giúp đất giữ ẩm làm cây chống chịu khô hạn tốt hơn; Thứ ba, sự hiện diện của chất hữu cơ làm môi trường sống cho các hệ vi sinh có ích, các hệ vi sinh này cân bằng môi trường của hệ sinh thái vì vậy sẽ hạn chế một số đối tượng gây bệnh, góp phần tăng năng suất và chất lượng nông sản.

Tính trung bình, khối lượng phân bón hữu cơ sử dụng trên một hecta đất trồng cao hơn so với phân bón vô cơ (theo khuyến cáo của Cục trồng trọt và các nhà SX phân hữu cơ: Lượng phân chuồng (phân hữu cơ truyền thống) được Cục Trồng Trọt khuyến cáo sử dụng là 10-20 tấn/ha. Các công ty sản xuất phân bón hữu cơ hướng dẫn sử dụng trung bình 1.000-2.000 kg/ha, tùy theo loại cây trồng. Báo cáo Axis -2010). Trong khi đó tính đến năm 2014, khối lượng phân bón hữu cơ cung cấp ra thị trường chỉ tương đương 5% nhu cầu về phân bón nói chung (Nhu cầu phân bón hữu cơ, phân bón lá trên thị trường trong năm 2014 vào khoảng 500.000 tấn trong khi tổng nhu cầu phân bón các loại vào khoảng 11 triệu tấn. Nguồn: Báo cáo thường niên PVFCCo). Do đó, tiềm năng tăng trưởng của các sản phẩm hữu cơ là rất cao.

  Với vai trò đóng góp quan trọng và cùng phát triển với ngành nông nghiệp thì nhiều nhà máy sản xuất phân hữu cơ nội địa ra đời đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng. Đặc biệt ở thị trường Miền Tây Nam Bộ, nhu cầu phân hữu cơ chất lượng cao rất lớn do tập trung các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, nhu cầu sử dụng phân bón lớn. Hiện nay, các công ty phân bón trong nước đều chưa sản xuất được mặt hàng chất lượng cao này mà phải phụ thuộc vào nhập khẩu. Do tính khác biệt, sản phẩm nhập khẩu có giá cao hơn so với các mặt hàng hữu cơ truyền thống, góp phần gia tăng biên độ lợi nhuận của các đại lý phân phối. Do đó, việc xây dựng nhà máy sản xuất phân bón hữu cơ, vi sinh tận dụng nguồn nguyên liệu trong nước là hướng đi bền vững, tạo sự khác biệt so với các sản phẩm nội địa, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh/kinh tế của đơn vị.

1. Thị trường tiêu thụ.

Theo đánh giá của Công ty Axis Research, khu vực Miền Nam có diện tích lúa, cây rau màu lớn và có nhu cầu sử dụng phân bón hữu cơ cao, mặt khác khu vực này có nguồn nguyên liệu dồi dào để sản xuất phân hữu cơ là than bùn với trữ lượng lớn và các nguồn chất bã thải từ các nông trại, nhà máy chế biến thủy hải sản, phụ phẩm nông nghiệp do vậy Miền Nam có vị trí vừa là thị trường tiêu thụ lớn vừa gần với vùng nguyên liệu nên được đánh giá khá thuận lợi để đặt nhà máy sản xuất phân hữu cơ.

Quy mô đầu tư:

Miêu tả quy mô bằng các tiêu chí:

- Diện tích đất sử dụng: 2,8 Ha.

- Sản phẩm đầu ra: Phân vi sinh hữu cơ

- Quy mô kiến trúc xây dựng:

Quy mô kiến trúc xây dựng:

STT

Nội dung

ĐVT

Số lượng

A

Xây dựng

 

 

I

Xưởng sản xuất

 

 

1

Xưởng sản xuất chính

 1.371

2

Kho nguyên liệu

1.288,0

3

Kho thành phẩm

1.186,0

4

Bãi chứa và phơi nguyên liệu

7.733,0

II

Điều hành và phụ trợ

 

 

1

Nhà điều hành

 228,0

2

Nhà để xe

 60,0

3

Nhà bảo vệ

 32,0

4

Nhà cơ khí

 70,0

5

Nhà nghỉ công nhân - nhà ăn

 242,0

6

Hàng rào bảo vệ

md

 568,0

7

Nhà vệ sinh công nhân

 56,0

8

Cây xanh cách ly

1.200,0

9

Hệ thống cấp nước tổng thể

HT

 1,0

10

Hệ thống cứu hỏa

HT

 1,0

11

Hệ thống chống sét

HT

 1,0

12

Hệ thống thoát nước tổng thể

HT

 1,0

13

Hệ thống điện chiếu sáng

HT

 1,0

14

Hệ thống cấp điện tổng thể

HT

 1,0

15

San lấp mặt bằng

 30.000

16

Hệ thống giao thông sân bãi

5.305,6

2. Vốn đầu tư:

Trong đó bao gồm:

Bảng tổng mức đầu tư của dự án

 

Chi phí xây dựng

Nội dung

ĐVT

Số lượng

 Đơn giá

 Thành tiền (1.000 đồng)

Xây dựng

 

 

 

 19,002,323.1

Xưởng sản xuất

 

 

 

 8,944,255.1

Xưởng sản xuất chính

1371

 1,992.3

 2,731,443.3

Kho nguyên liệu

1288

 1,308.0

 1,684,704.0

Kho thành phẩm

1186

 1,992.3

 2,362,867.8

Bãi chứa và phơi nguyên liệu

7733

 280.0

 2,165,240.0

Điều hành và phụ trợ

 

 

 

 10,058,068.0

Nhà điều hành

228

 3,200.0

 729,600.0

Nhà để xe

60

 1,200.0

 72,000.0

Nhà bảo vệ

32

 3,500.0

 112,000.0

Nhà cơ khí

70

 3,000.0

 210,000.0

Nhà nghỉ công nhân - nhà ăn

242

 3,000.0

 726,000.0

Hàng rào bảo vệ

md

568

 1,800.0

 1,022,400.0

Nhà vệ sinh công nhân

56

 3,500.0

 196,000.0

Cây xanh cách ly

1200

 80.0

 96,000.0

Hệ thống cấp nước tổng thể

HT

1

 415,887.0

 415,887.0

Hệ thống cứu hỏa

HT

1

 397,827.0

 397,827.0

Hệ thống chống sét

HT

1

 68,921.0

 68,921.0

Hệ thống thoát nước tổng thể

HT

1

 1,048,874.0

 1,048,874.0

Hệ thống điện chiếu sáng

HT

1

 876,162.0

 876,162.0

Hệ thống cấp điện tổng thể

HT

1

 1,100,829.0

 1,100,829.0

San lấp mặt bằng

30000

 50.0

 1,500,000.0

Hệ thống giao thông sân bãi

5305.6

 280.0

 1,485,568.0

Thiết bị

 

 

 

 31,446,513.3

Thiết bị sản xuất

 

 

 

 31,446,000.0

Máy lên men siêu tốc 50 tấn trục ngang BW-50T

Cái

2

 9,976,000.0

 19,952,000.0

Dây chuyền máy sấy + máy vò viên

Cái

1

 4,000,000.0

 4,000,000.0

Dây chuyền trộn bột

Cái

1

 650,000.0

 650,000.0

Máy đóng gói

Cái

2

 160,000.0

 320,000.0

Cân lớn

Cái

1

 250,000.0

 250,000.0

Cân nhỏ

Cái

2

 30,000.0

 60,000.0

Máy móc khác

Cái

1

 100,000.0

 100,000.0

Máy vi sinh 5 tấn BU-5T

Cái

1

 1,864,000.0

 1,864,000.0

Xe xúc lật Kawasaki 3 khối

Chiếc

1

 1,600,000.0

 1,600,000.0

Xe xúc lật Kawasaki 1 khối

Chiếc

1

 400,000.0

 400,000.0

Xe nâng

Chiếc

1

 200,000.0

 200,000.0

Xe bán tải

Chiếc

1

 700,000.0

 700,000.0

Xe tải 5T

Chiếc

1

 750,000.0

 750,000.0

Máy phát điện dự phòng 450KVA

Chiếc

1

 600,000.0

 600,000.0

Thiết bị điều hành - thí nghiệm

 

 

 

 513.3

Thiết bị điều hành

 

 

 

 170.0

Bàn ghế làm việc

Bộ

20

 4.0

 80.0

Máy vi tính + máy in

Bộ

7

 10.0

 70.0

Salon sảnh + quầy tiếp tân

Bộ

1

 12.0

 12.0

Thiết bị mạng internet + điện thoại

Bộ

1

 8.0

 8.0

Thiết bị phòng thí nghiệm chất lượng phân bón

 

 

 

 343.3

Cân phân tích

Cái

1

 17.0

 17.0

Cân kỹ thuật điện tử

Cái

1

 3.0

 3.0

Cân xác định hàm ẩm

Cái

1

 20.0

 20.0

Tủ sấy

Cái

1

 18.0

 18.0

Tủ ấm

Cái

1

 13.0

 13.0

Nồi hấp khử trùng

Cái

1

 48.0

 48.0

Máy quang phổ tử ngoại khả kiến UV-VIS

Cái

1

 62.0

 62.0

Máy cất nước 2 lần

Cái

1

 35.0

 35.0

Thiết bị đo pH

Cái

1

 9.9

 9.9

Bếp cách thủy

Cái

1

 14.0

 14.0

Máy khuấy từ có gia nhiệt

Cái

1

 6.8

 6.8

Bể rửa siêu âm

Cái

1

 25.0

 25.0

Bể lắc ổn nhiệt

Cái

1

 8.0

 8.0

Máy phá mẫu bằng vi sóng

Cái

1

 11.0

 11.0

Máy phân tích đa chỉ tiêu

Cái

1

 13.0

 13.0

Hệ thống phân tích đạm tự động

Cái

1

 14.0

 14.0

Máy cô quay chân không

Cái

1

 3.9

 3.9

Máy lắc vạn năng

Cái

1

 4.5

 4.5

Máy li tâm

Cái

1

 2.8

 2.8

Bộ sàng lắc

Cái

1

 9.4

 9.4

Dụng cụ thuỷ tinh các loại

Bộ

1

 5.0

 5.0

Tổng mức đầu tư

 

 

 

Đơn vị: 1.000 đồng

STT

Hạng mục

 Giá trị trước thuế

 Thuế VAT

 Giá trị sau thuế

I

Chi phí xây lắp

 19,002,323

 1,900,232

 20,902,555

II.

Giá trị thiết bị

 31,446,513

 3,144,651

 34,591,165

III.

Chi phí quản lý dự án

 523,519

 52,352

 575,870

IV.

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

 1,112,296

 111,230

 1,325,826

4.1

Chi phí lập dự án

 136,067

 13,607

 149,674

4.2

Chi phí thiết kế bản vẽ thi công

 382,968

 38,297

 421,265

4.3

Chi phí thẩm tra thiết kế

 32,823

 3,282

 36,105

4.4

Chi phí thẩm tra dự toán

 26,793

 2,679

 29,473

4.5

Chi phí lập HSMT xây lắp

 34,751

 3,475

 38,226

4.6

Chi phí lập HSMT mua sắm thiết bị

 52,922

 5,292

 58,215

4.7

Chi phí giám sát thi công xây lắp

 279,869

 27,987

 307,856

4.7

Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị

 166,102

 16,610

 182,712

4.9

Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

 93,000

 9,300

 102,300

V.

Chi phí khác

 507,562

 50,756

 602,615

5.1

Chi phí bảo hiểm xây dựng=GXL*0,5%

 95,012

 9,501

 104,513

5.2

Chi phí kiểm toán

 213,993

 21,399

 235,393

5.3

Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán

 198,557

 19,856

 218,413

5.4

Chi phí thẩm tra tính khả thi của dự án

 40,270

 4,027

 44,297

VI.

CHI PHÍ DỰ PHÒNG

 1,577,766

 157,777

 1,739,941

VII

Chi phí tiền đất và san lấp mặt bằng

 21,818,182

 2,181,818

 24,000,000

VIII

Vốn lưu động

 2,272,727

 227,273

 2,500,000

IX

Tổng cộng nguồn vốn đầu tư

 78,260,889

 7,826,089

 86,237,972

 

Làm Tròn

 

 

 86,238,000

4.2. Nguồn vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư là 86.238.000.000 đồng ( Bằng chữ: Tám mươi sáu tỷ, hai trăm ba mươi tám triệu đồng chẵn)

Xem thêm dự án đầu tư nhà máy sản xuất

Liên hệ tư vấn:

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: Số 28 B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Q 1, TPHCM

Chi nhánh: 2.14 Chung cư B1,số 2 Trường Sa, P 17, Q Bình Thạnh, TPHCM

ĐT: (028) 35146426 - (028) 22142126  – Fax: (028) 39118579 - Hotline 090 3649782

Website: www.lapduan.comwww.lapduan.info ; www.khoanngam.com     

Email: nguyenthanhmp156@gmail.comthanhnv93@yahoo.com.vn

 

 

Sản phẩm liên quan

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha

FANPAGE

HOTLINE


HOTLINE:

0903649782 - 028 35146426 

 

CHÍNH SÁCH CHUNG

Chuyên gia tư vấn cho các
dịch vụ lập dự án, môi trường
Chính sách  giá phù hợp nhất
Cam kết chất lượng sản phẩm