Báo cáo Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố tràn dầu

Báo cáo Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố tràn dầu

Ngày đăng: 28-04-2022

403 lượt xem

 

Báo cáo Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố tràn dầu 

MỤC LỤC

&

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

2. Yêu cầu

II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên

1.2. Đặc điểm khí tượng, thủy văn khu vực dự án

1.2.1. Đặc điểm khí tượng

1.2.2. Đặc điểm về thủy văn/hải văn

1.3. Các kiểu đường bờ tại khu vực nguồn nước mặt tiếp nhận

2. Tính chất, quy mô đặc điểm của cơ sở

2.1. Thông tin công ty

2.2. Tính chất hoạt động của cơ sở

2.3. Quy mô các hạng mục của cơ sở

2.3.1. Cầu Cảng số 01: cầu hàng lỏng – 12.000DWT

2.3.2. Cầu Cảng số 02: cầu hàng khô – 10.000DWT

3. Lực lượng, phương tiện tham gia ứng phó sự cố tràn dầu hiện có của cơ sở

3.1. Nguồn lực trang thiết bị

3.2. Nguồn nhân lực

3.2.1. Nguồn nhân lực tham gia ứng phó của Cảng Phước Thái-Vedan

3.3. Nguồn lực hỗ trợ từ bên ngoài

3.4.  Nguồn lực hỗ trợ từ các cơ quan quản lý nhà nước

3.5. Khả năng ứng phó

4. Dự kiến các khu vực nguy cơ cao

III. TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN ỨNG PHÓ

1. Tư tưởng chỉ đạo

2. Nguyên tắc ứng phó

3. Biện pháp ứng phó

3.1 Đối với các SCTD xảy ra do các cơ sở hoạt động lân cận, hoặc do tàu gây ra

3.2 Đối với các SCTD xảy ra do sai sót trong quá trình tiếp nhận hàng hóa và tàu thuyền của cảng Phước Thái – Vedan

3.3 Thông báo, báo động

3.3.1. Quy trình thông báo, báo động chung

3.3.2. Quy trình thông báo, báo động nội bộ

3.3.3. Quy trình thông báo ra bên ngoài

3.4. Tổ chức ngăn chặn

3.4.1. Nguyên tắc

3.4.2. Hoạt động triển khai ứng phó

3.4.3 Thông tin liên lạc khi có sự cố

3.4.4. Kết thúc quá trình ứng phó

4. Tổ chức sử dụng lực lượng

4.1. Lực lượng thông báo, báo động

4.2. Lực lượng tại chỗ

4.3. Lực lượng tăng cường

4.3.1.Ứng phó sự cố cấp I

4.3.2 Ứng phó sự cố cấp II và cấp III

4.4 Lực lượng khắc phục hậu quả

IV. DỰ KIẾN TÌNH HUỐNG TRÀN DẦU, BIỆN PHÁP XỬ LÝ

4. Diễn biến của dầu tràn theo thời gian

4.1. Các quá trình xảy ra trong diễn biến dầu tràn theo thời gian

4.2 Diễn biến mức độ mô phỏng dầu tràn theo thời gian

4.2.1. Đặt vấn đề

4.2.2 Phương pháp luận

4.2.3. Số liệu đầu vào

4.2.4. Kịch bản 1: Sự cố tràn 20 tấn dầu

4.2.5. Kịch bản 2: Sự cố tràn 500 tấn dầu

V. NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

1. Lãnh đạo chỉ huy cơ sở

2. Lực lượng tiếp nhận cấp phát

3. Lực lượng tuần tra canh gác, bảo vệ

4. Các ban ngành của công ty

5. Phối hợp với các đoàn thể, xã hội và ban, ngành của địa phương

6. Công tác đào tạo, diễn tập

6.1.Kế hoạch, chương trình đào tạo

6.2.Diễn tập

6.2.1.Diễn tập báo động

6.2.2.Diễn tập ứng phó trong phòng

6.3.3.Diễn tập thực tế

7. Cập nhật kế hoạch, triển khai kế hoạch ứng phó SCTD và báo cáo

VI. CÔNG TÁC BẢO ĐẢM

1. Đảm bảo thông tin liên lạc

2. Đảm bảo phương tiện, trang thiết bị, vật tư và nhân lực ứng phó sự cố tràn dầu

3. Đảm bảo vật chất cho các đơn vị tham gia ứng phó, khắc phục hậu quả

4. Tổ chức y tế, thu dung cấp cứu người bị nạn

VII. TỔ CHỨC CHỈ HUY

1.Cơ cấu tổ chức và phối hợp

1.1. Lực lượng chỉ đạo ứng phó

1.1.1.Trưởng ban chỉ đạo thường trực – Tổng Xưởng

1.1.2. Phó ban chỉ đạo thường trực – Giám đốc cảng

1.2.Lực lượng triển khai ứng phó tại hiện trường

1.2.1.Chỉ huy hiện trường – Phụ tá Giám đốc

1.2.2.Chỉ huy phó hiện trường – Đội trưởng ứng phó HVS

1.2.3.Ủy viên – Phó bộ phận Cảng

1.2.4.Ủy viên hậu cần – Phó bộ phận Cảng

1.3.Công tác hậu cần

1.4. Cơ sở để kết thúc các hoạt động ứng phó

1.5. Báo cáo về sự cố tràn dầu

1.6.Công tác bồi thường thiệt hại

Kế hoạch ứng cứu sự cố tràn dầu tại các trạm kinh doanh xăng dầu

DANH MỤC CÁC BẢNG

&

Bảng 1: Thống kê nhiệt độ trung bình qua các năm

Bảng 2: Thống kê độ ẩm trung bình qua các năm

Bảng 3: Thống kê lượng mưa qua các năm – khu vực tỉnh Đồng Nai

Bảng 4: Các thông số KTTV nhập cho mô hình Mike 21&3SA, tháng 9/2014

Bảng 5: Hạng mục xây dựng tại cầu Cảng số 01

Bảng 6: Hạng mục xây dựng tại cầu Cảng số 02

Bảng 7: Khối lượng hàng hóa xuất, nhập tại 02 Cảng của Công ty CPHH Vedan Việt Nam trong 6 tháng cuối năm 2021

Bảng 8: Khối lượng hàng hóa xuất, nhập tại 02 Cảng của Công ty CPHH Vedan Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2022

Bảng 9: Trang thiết bị ứng phó SCTD của Cảng Phước Thái - Vedan

Bảng 10: Danh sách cán bộ và nhân viên Đội ƯPSCTD của Cảng Phước Thái-Vedan

Bảng 11: Danh sách các cảng lân cận trong khu vực

Bảng 12: Các nguyên nhân tiềm tàng có thể gây ra sự cố tràn dầu tại Cảng

Bảng 13: Thông tin liên lạc các cơ quan quản lý có liên quan

Bảng 14: Thông tin quản lý các khu vực lân cận

Bảng 15: Nhân lực ứng phó cấp I

Bảng 16: Trang thiết bị ứng phó sự cố cấp I

Bảng 17: Nhân lực ứng phó sự cố Cấp II và Cấp III

Bảng 18: Trang thiết bị ứng phó sự cố Cấp II và Cấp III

Bảng 19: Các thông số KTTV nhập cho mô hình Mike21&3SA, tháng 9

Bảng 20: Tính chất lý hóa dầu DO [4]

Bảng 21: Thành phần các nhóm hydrocacbon trong dầu DO [4]

Bảng 22: Các thông số mô phỏng trường hợp tràn dầu điển hình cấp cơ sở và cấp tỉnh tại Cảng Phước Thái - Vedan

Bảng 23: Đường bờ có khả năng bị ảnh hưởng bởi dầu tràn

 

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

&

Hình 1: Vị trí Cảng Phước Thái – Vedan

Hình 2: Dao động mực nước của 4 biên đo đạc thực tế (mùa khô)

Hình 3 : Dao động lưu lượng của 4 biên đo đạc thực tế (mùa khô)

Hình 4: Quy trình xếp dỡ hàng hóa tại cầu Cảng số 01: cầu hàng lỏng – 12.000DWT..

Hình 5: Quy trình xếp dỡ hàng hóa tại cầu Cảng số 02: cầu hàng khô – 10.000DWT..

Hình 6: Đường vào cầu cảng

Hình 7: Vùng nước tại cầu cảng

Hình 8: Đường ống vận chuyển hàng hóa cảng số 1

Hình 9: Rừng ngập mặn xung quanh cầu cảng

Hình 10 : Cầu công tác

Hình 11: Cầu dẫn

Hình 12: Vị trí các Cảng trong khu vực lân cận Cảng Phước Thái - Vedan

Hình 13: Quy trình chung triển khai ƯPSCTD

Hình 14: Sơ đồ quy trình thông báo, báo động chung

Hình 15: Hệ thống thông báo nội bộ khi SCTD xảy ra tại Cảng Phước Thái – Vedan

Hình 16: Hệ thống thông báo ra bên ngoài khi SCTD xảy ra tại Cảng Phước Thái-Vedan

Hình 17: Quy trình phân loại và xử lý chất thải, dầu thu hồi

Hình 18: Quy trình các hoạt động đánh giá môi trường

Hình 19: Quá trình phong hóa dầu

Hình 20: Địa hình đáy khu vực nghiên cứu

Hình 21: Dao động mực nước của 4 biên đo đạc thực tế (mùa khô)

Hình 22: Dao động lưu lượng của 4 biên đo đạc thực tế (mùa khô)

Hình 23: Nhận diện vùng chịu tác động khi sự cố tràn 20 tấn dầu DO xảy ra sau 24 giờ - Vệt dầu tập trung ven bờ sông Thị Vải phía Đông Nam so với Cảng Phước Thái. Phạm vi ảnh hưởng từ 1400 m – 2200m.

Hình 24: Nhận diện vùng chịu tác động khi sự cố tràn 500 tấn dầu DO xảy ra sau 24 giờ

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Mục đích của Kế hoạch ƯPSCTD là cung cấp cho các cá nhân và đơn vị có trách nhiệm trong trường hợp xảy ra sự cố tràn dầu những thông tin cần thiết để đảm bảo công tác ứng cứu diễn ra nhanh chóng, an toàn và hiệu quả. Kế hoạch được xây dựng theo hướng giảm thiểu đến mức thấp nhất các tác động phát sinh từ SCTD đến môi trường tiếp nhận;

Mục đích chính của Kế hoạch ƯPSCTD là thiết lập một quy trình phản ứng kịp thời, hiệu quả, phối hợp tốt giữa các bên có liên quan đối với bất kỳ SCTD có thể xảy ra do hoạt động tràn dầu;

Việc xây dựng Kế hoạch nhằm cung cấp thông tin cần thiết để đảm bảo công tác ứng phó nhanh chóng, an toàn và hiệu quả khi có sự cố tràn dầu xảy ra. Từ đó, giảm thiểu đến mức thấp nhất các thiệt hại về con người, môi trường sinh thái, kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân do tác động của SCTD gây ra.

Kế hoạch này xây dựng cho các đối tượng là CBCNV của Cảng Phước Thái - Vedan, đơn vị ứng phó sự cố tràn dầu chuyên nghiệp mà cảng ký hợp đồng là Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải biển Hải Vân và các đối tượng có liên quan khác trong quá trình ứng phó sự cố tràn dầu.

Phạm vi của Kế hoạch này là toàn bộ các sự cố tràn dầu có thể xảy ra trong phạm vi 02 cảng (01 cảng cầu hàng lỏng 12.000 DWT; 01 cảng cầu hàng khô 10.000 DWT) trên sông Thị Vải, Đồng Nai.

Mục tiêu cụ thể:

- Tuân thủ Quyết định 12/2021/QĐ-TTg ngày 24/03/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu.

- Xác định, đánh giá các nguồn tiềm ẩn sự cố tràn dầu cũng như quy trình, cơ cấu tổ chức ứng phó của cơ sở;

- Đánh giá và hoàn thiện về năng lực trong hoạt động ứng phó sự cố, chỉ đạo/chỉ huy ứng phó và huy động nguồn lực của các cơ sở cũng như cơ quan quản lý;

- Đảm bảo khả năng ứng phó kịp thời và có hiệu quả của BCH ƯPSCTD của cơ sở đối với mọi trường hợp xảy ra sự cố tràn dầu nhằm ngăn chặn, hạn chế và giảm thiệt hại về môi trường và kinh tế đến mức tối thiểu.

- Trang bị và hoàn thiện cơ sở vật chất, các trang thiết bị cần thiết cho hoạt động ứng phó trong trường hợp xảy ra sự cố;

- Đảm bảo công tác hướng dẫn đào tạo, tập huấn diễn tập cho lực lượng ứng phó của cơ sở, sẵn sàng thực hiện ứng phó sự cố theo phương châm “4 tại chỗ”: Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, vật tư, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ.

2. Yêu cầu

Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu được xây dựng dựa trên việc giả định các tình huống sát với tình hình thực tế, phù hợp với lực lượng tham gia, phương tiện, trang thiết bị hiện có của đơn vị ứng phó Doanh nghiệp Hải Vân được hợp đồng với Cảng Phước Thái - Vedan thuộc Công ty CPHH Vedan Việt Nam theo hợp đồng kinh tế  số 0109/2019/HVS- VEDAN (đính kèm trong Phụ lục)

Kế hoạch được xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Đánh giá được hiện trạng điều kiện tự nhiên, thực trạng nguồn lực ứng phó tràn dầu của cơ sở.

- Nhận diện được các đối tượng, khu vực có khả năng cao gây ra sự cố tràn dầu.

- Nhận diện được tổ chức, lực lượng, phương tiện tham gia ứng phó khi có sự cố tràn dầu.

- Dự kiến được các tình huống tràn dầu xảy ra tại cơ sở và đề xuất biện pháp xử lý phù hợp.

- Phân công hợp lý nhiệm vụ cho các thành viên, phòng ban liên quan trong công tác ứng phó sự cố tràn dầu.

- Đảm bảo các công tác về thông tin liên lạc, trang thiết bị ứng phó, công tác hậu cần, y tế,… cho các lực lượng tham gia ứng phó.

- Thành lập và tổ chức hoạt động cho BCH ƯPSCTD của cơ sở.

II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH

1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên

1.1. Vị trí địa lý của cơ sở

Công ty CPHH Vedan Việt Nam đặt tại cây số 72, Quốc lộ 51 – xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai .Vị trí này cách TP.Hồ Chí Minh 70 km và Vũng Tàu 60 km theo đường bộ. Tổng diện tích mặt bằng của công ty là 120 ha. Với vị trí giáp giới như sau:

ü Phía Đông: giáp Quốc lộ 51 từ Biên Hòa đi Vũng Tàu.

ü Phía Tây: giáp sông Thị Vải, cảng Gò Dầu.

ü Phía Nam: giáp KCN Gò Dầu.

ü Phía Bắc: giáp rạch Quán Chim chảy ra sông Thị Vải.

Cảng Phước Thái – Vedan nằm trong khuôn viên Công ty CPHH Vedan Việt Nam, vị trí địa lý như sau:

- Tọa độ: 107 000’51” E và 10039’40” N.

- Nằm bên bờ sông Thị Vải thuộc phần đất của Công ty CPHH Vedan Việt Nam và được ngăn cách với công ty bởi hàng rào thép gai có 01 cổng duy nhất vào cảng từ Nhà máy.

- Hạ lưu là cảng Gò Dầu A; thượng lưu là vùng quay trở và khu neo tàu.

Cảng Phước Thái là cảng chuyên dùng quốc tế nên có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng 12.000 DWT của nhiều quốc tịch khác nhau vào cập cảng xếp dỡ hàng hóa để phục vụ sản xuất và xuất khẩu của nhà máy. Bình quân mỗi tháng có từ 50 – 60 lượt tàu ra vào cập cảng, trong số đó chủ yếu là phương tiện thủy nội địa chiếm đến 90%.

Từ Cảng Phước Thái có thể kết nối đến các tuyến vận tải thủy nội địa trọng yếu sau:

Sông Thị Vải bắt nguồn từ khu vực Long Phước và chạy gần như song song với Quốc Lộ 51 và đổ ra vịnh Gành Rái. Dọc theo bờ sông đã và đang có nhiều cầu cảng được xây dựng, có những cầu cảng có thể nhận tàu có tải trọng đến 110.000DWT và cho phép tàu tới 160.000DWT giảm tải ra vào.

Hệ thống sông Lòng Tàu - Nhà bè kết nối các khu công nghiệp TP. HCM
Hệ thống sông Đồng Nai kết nối đến các khu công nghiệp các  tỉnh miền Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Bình Dương,…

Hệ thống sông Vàm Cỏ kết nối đến các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long như Tiền Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long.

 

Hình 1: Vị trí Cảng Phước Thái – Vedan

1.2. Đặc điểm khí tượng, thủy văn khu vực dự án

1.2.1. Đặc điểm khí tượng

a) Nhiệt độ trung bình

Nhiệt độ không khí tại khu vực này có biên độ chênh lệch không lớn. Nhiệt độ cao nhất bình quân tháng là 29,30 C, nhiệt độ thấp nhất bình quân tháng là 24,90C .

 

 

 

Đơn vị tính: %

Năm

2016

2017

2018

2019

2020

Bình quân năm

26,9

26,3

26,5

26,7

26,7

Tháng 1

26,6

25,5

25,5

25,5

25,6

Tháng 2

26,2

24,9

25,1

26,8

25,8

Tháng 3

27,2

27,0

27,2

27,8

27,9

Tháng 4

29,3

27,7

28,3

29,1

28,5

Tháng 5

29,0

27,4

27,5

27,8

29,1

Tháng 6

26,9

26,9

26,3

27,4

26,8

Tháng 7

26,7

26,2

26,4

26,7

26,9

Tháng 8

26,7

26,3

26,2

26,4

26,6

Tháng 9

26,4

26,8

25,9

26

26,5

Tháng 10

26,0

25,8

26,7

26,6

25,6

Tháng 11

26,5

25,9

26,3

25,5

26,1

Tháng 12

25,2

24,9

26,3

24,5

25,2

 

Bảng 1: Thống kê nhiệt độ trung bình qua các năm

(Nguồn: Tổng hợp từ các Niên giám thống kê, Cục Thống kê Đồng Nai, năm 2020)

b) Độ ẩm không khí

Độ ẩm không khí thường biến đổi theo mùa, trung bình năm khoảng 81%, độ ẩm trung bình trong năm cao nhất vào mùa mưa (vào khoảng tháng 5 - 10), độ ẩm trung bình thấp nhất là vào mùa khô (vào các tháng còn lại).

Đơn vị tính: %

Năm

2016

2017

2018

2019

2020

Bình quân năm

81

83

81

79

79

Tháng 1

73

79

80

70

71

Tháng 2

68

77

73

68

69

Tháng 3

70

71

74

69

70

Tháng 4

72

78

73

71

71

Tháng 5

77

84

79

81

78

Tháng 6

86

87

86

85

86

Tháng 7

86

88

88

85

86

Tháng 8

88

89

87

88

87

Tháng 9

87

87

89

89

88

Tháng 10

90

89

81

83

91

Tháng 11

85

86

79

83

83

Tháng 12

87

80

80

76

81

 

Bảng 2: Thống kê độ ẩm trung bình qua các năm

(Nguồn: Tổng hợp từ các Niên giám thống kê, Cục Thống kê Đồng Nai, năm 2020)

Độ ẩm không khí thay đổi theo mùa. Trong các tháng mùa mưa độ ẩm trung bình 81% có tháng đạt đến 91% (tháng 10). Trong thời gian mùa khô, độ ẩm bình quân 73%, có tháng chỉ khoảng  69% (tháng 2, 3). Các tháng có độ ẩm trung bình cao nhất là từ tháng 8 đến tháng 10 và nhỏ nhất từ tháng 1 đến tháng 3. Trong ngày độ ẩm không khí biến thiên nghịch với nhiệt độ, thấp nhất vào khoảng 13÷14h trưa, cao nhất vào lúc 7h sáng.

c) Lượng mưa

Lượng mưa tập trung chủ yếu vào tháng 5 đến tháng 10 (cao nhất là vào tháng 9), chiếm khoảng 81,3% lượng mưa cả năm. Các tháng còn lại có lượng mưa nhỏ trung bình khoảng 38,7 (1/10mm/tháng).

Đơn vị tính: mm

Năm

2016

2017

2018

2019

2020

Bình quân năm

2.239,4

2.262,7

2.184,6

1.617,7

1.707,8

Tháng 1

-

37,6

58,2

2,3

-

Tháng 2

-

47,6

-

-

1,4

Tháng 3

-

1,7

-

-

-

Tháng 4

3,8

91,8

33,1

22,8

112,2

Tháng 5

305,8

308,1

181,7

277,2

79,1

Tháng 6

378,8

300,5

302,5

240,4

395,5

Tháng 7

375,8

377,6

359,9

227,4

206,5

Tháng 8

324,4

361,0

284,7

260,8

327,3

Tháng 9

275,9

230,3

552,6

323,1

225,5

Tháng 10

370,0

328,9

316,9

173,9

256,7

Tháng 11

113,8

124,1

57,4

89,8

55,6

Tháng 12

91,1

53,5

37,6

-

48,0

 

Bảng 3: Thống kê lượng mưa qua các năm – khu vực tỉnh Đồng Nai

(Nguồn: Tổng hợp từ các Niên giám thống kê, Cục Thống kê Đồng Nai, năm 2020)

d) Tốc độ gió

Tốc độ gió bình quân trong năm là 1,1m/s, trong đó tốc độ gió bình quân tháng cao nhất là 1,28 m/s (tháng 11), tốc độ gió bình quân tháng thấp nhất là 0,9 m/s (tháng 8).

Hướng gió chủ đạo trong năm là hướng Tây Bắc với tốc độ gió mạnh nhất xuất hiện vào tháng 7, và hướng Đông Bắc với tốc độ gió mạnh nhất xuất hiện vào tháng 8 và tháng 11.

(Nguồn: Tổng hợp từ các Niên giám thống kê, Cục Thống kê Đồng Nai, Trạm Long Khánh, năm 2020)

Đối với dữ liệu khí tượng cho thời điểm mô phỏng lan truyền, phong hóa dầu là vào tháng 9/2014 (mùa mưa) được nhập dựa theo thống kê các thông số Khí tượng Thủy Văn có trong báo cáo của Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam bộ năm 2014.

Hồ sơ báo cáo kế hoạch ứng cứu sự cố tràn dầu tại bến cảng, cửa hàng kinh doanh xăng dầu

Thông Số KTTV

Giá trị

Thịnh hành

Nhiệt độ nước trên mặt biển.0C

24 - 26

25

Độ mặn, %

32 - 35

32

Nhiệt độ không khí, 0C

27.9 - 28.9

28.9

Hướng gió ở độ cao 10m trên mặt biển

E-NE

NE

Tốc độ gió ở độ cao 10m trên mặt, m/s

1.0 - 3.0

3

 

Bảng 4: Các thông số KTTV nhập cho mô hình Mike 21&3SA, tháng 9/2014

1.2.2. Đặc điểm về thủy văn/hải văn

Sông Thị Vải là một sông ngắn (có chiều dài chỉ trên 76 km) với diện tích lưu vực nhỏ (77 km2). Sông bắt nguồn từ huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, chảy qua phía Tây tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Đông tỉnh Đồng Nai rồi đổ ra vịnh Gành Rái. Hướng chảy của sông gần như song song với quốc lộ 51. Trên đường chảy ra biển, sông Thị Vải tiếp nhận khá nhiều sông suối nhỏ đổ vào như suối Cả, sông Bến Ngự, rạch Mương, rạch Chanh, rạch Vang, … nhưng do sông gần cửa biển nên dưới tác động của thủy triều, nước sông hầu như bị nhiễm mặn quanh năm. Vào cuối mùa mưa (tháng 7 – tháng 10) độ mặn nhỏ nhất (20 – 22‰) và vào mùa khô (tháng 11 – tháng 4) độ mặn tăng dần (24 – 30‰).

Lòng sông tương đối rộng (300 – 800 m), chiều rộng sông đạt tới 700 – 800 m từ cửa sông tới Bàu Cát, tại khu vực cảng Gò Dầu khoảng gần 400 m. Lòng sông có hình chữ U và sâu. Lòng sông sâu trung bình 12 – 15 m, có chỗ sâu tới 40 m, ít bị bồi lắng. Do đó đây là con sông lý tưởng để phát triển giao thông đường thủy, các cảng nước sâu. Các khu công nghiệp với nhiều nhà máy đã, đang và sẽ được xây dựng ven sông Thị Vải.

Theo kết quả khảo sát của Đoàn thủy văn địa hình (Phân Viện thiết kế giao thông phía Nam): mực nước sông trung bình thay đổi từ 39 – 35 cm. Vào các tháng mùa khô mực nước trung bình thấp hơn các tháng mùa mưa. Mực nước cao nhất đã quan trắc được là +180 cm, mực nước thấp nhất là – 329 cm. Giá trị trung bình của độ lớn thủy triều là 310 cm, độ lớn thủy triều lớn nhất là 465 cm và độ lớn thủy triều nhỏ nhất là 141 cm. Lưu lượng nước cực đại pha triều rút là 3.400 m3/s. Lưu lượng nước cực đại pha triều lên là 2.300 m3/s. Lưu lượng nước mùa khô là 200 m3/s, thấp nhất 40 – 50 m3/s. Lưu lượng nước mùa mưa 350 – 400 m3/s. Tốc độ dòng chảy lớn nhất có thể đạt tới 150 cm/s.

Lưu lượng dòng chảy trung bình của đoạn sông Thị Vải chảy qua khu vực Công ty CPHH Vedan Việt Nam là 310 m3/s. Lưu lượng dòng chảy mùa kiệt của đoạn sông Thị Vải chảy qua khu vực Công ty CPHH Vedan Việt Nam là 180 m3/s.

Dữ liệu mực nước và lưu lượng được lấy từ Báo cáo kết quả đo đạc trên hệ thống sông Thị Vải năm 2010. Đề tài sử dụng số liệu của dự án đánh giá khả năng chịu tải của sông Thị Vải do Viện Môi trường và Tài nguyên thực hiện năm 2014.

Biên mùa khô: thời gian đo từ 1h sáng ngày 23/09/2014 đến 11h khuya ngày 25/09/2014.

Hồ sơ báo cáo kế hoạch ứng cứu sự cố tràn dầu tại bến cảng, cửa hàng kinh doanh xăng dầu

Hình 2: Dao động mực nước của 4 biên đo đạc thực tế (mùa khô)

 

Hình 3 : Dao động lưu lượng của 4 biên đo đạc thực tế (mùa khô)

1.3. Các kiểu đường bờ tại khu vực nguồn nước mặt tiếp nhận

Vừa qua Tỉnh Đồng Nai đã hoàn thành xây dựng Bản đồ nhạy cảm phục vụ mục đích ứng phó sự cố tràn dầu. Bản đồ này thể hiện các khu vực nhạy cảm với dầu tràn để từ đó các cơ sở đưa ra những chiến lược và phương án ứng phó sự cố cụ thể cho các trường hợp sự cố của cơ sở. Bản đồ nhạy cảm của khu vực xã Phước Thái và lân cận được thể hiện trong hình như sau:

Theo đánh giá của Bản đồ nhạy cảm tỉnh Đồng Nai, khu vực Cảng Phước Thái có độ nhạy cảm đường bờ là trung bình cao. Nhìn chung trong toàn bộ khu vực, những vị trí có các cảng đang hoạt động thì bờ sông đã được kiên cố hóa nên độ nhạy cảm được đánh giá là trung bình cao. Các khu vực còn lại, độ nhạy cảm của đường bờ tự nhiên là đầm lầy cỏ ngập nước ngọt được đánh giá là rất cao

Hình 4: Bản đồ nhạy cảm tỉnh Đồng Nai – khu vực cảng Phước Thái Vedan

Nguồn: Trung tâm An toàn Môi trường Dầu khí

(Đính kèm bản đồ nhạy cảm tỉnh Đồng Nai tại phụ lục)

Độ nhạy cảm như đánh giá ở trên sẽ là cơ sở để đưa ra chiến lược ứng phó và các phương án cho một số trường hợp điển hình của kế hoạch này.

2. Tính chất, quy mô đặc điểm của cơ sở

2.1. Thông tin công ty 

- Tên Công ty  : CÔNG TY CPHH VEDAN VIỆT NAM

-   Giấy ĐKKD số:  3600239719 của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 08/10/2020

-  Địa chỉ trụ sở chính: Quốc lộ 51, ẤP 1A, xã Phước Thái, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai

-  Người đại diện theo pháp luật: Ông YANG TOU HSIUNG    Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

-  Tên Cảng: Cảng Phước Thái - Vedan  thuộc Công ty CPHH Vedan Việt Nam.

-  Địa chỉ: Quốc lộ 51, ẤP 1A, Xã Phước Thái, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai

-  Người đại diện theo pháp luật:  Ông   Fan Chin Hua       Chức vụ: Giám đốc cảng

-  Vốn điều lệ:    171.574.967 USD.

2.2. Tính chất hoạt động của cơ sở

Hoạt động của Cảng là vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa nguyên liệu phục vụ sản xuất của nhà máy Vedan như: dd H2SO4, khí NH3 dạng lỏng, mật rỉ, CMS dạng lỏng đối với Cảng số 01; và phân bón hữu cơ Vedagro dạng viên, MSG dạng rắn đối với Cảng số 02, hoàn toàn không lưu giữ, bốc dỡ hàng hóa là dầu thô, sản phẩm dầu mỏ tại Cảng. Đối với các phương tiện vận chuyển hàng hóa đường bộ về kho cũng không tiếp nhiên liệu trực tiếp tại Cảng, nên không lưu giữ dầu thô và các sản phẩm dầu mỏ tại Cảng. Đối với các phương tiện vận chuyển đường thủy: tàu, thuyền , sà lan tiếp nhận dầu và lượng nhiên liệu dự trữ trên phương tiện vận chuyển, tuy nhiên với quy mô nhỏ và tần suất thấp.

2.3. Quy mô các hạng mục của cơ sở 

2.3.1. Cầu Cảng số 01: cầu hàng lỏng – 12.000DWT

Chủng loại hàng hóa chính được tiếp nhận tại cầu Cảng này chủ yếu là các mặt hàng dạng lỏng như: dd H2SO4, khí NH3 dạng lỏng, mật rỉ nhập từ Malaysia, Indonesia, Ấn Độ, Thái Lan.

Chủng loại hàng hóa xuất đi tại cầu Cảng là CMS – dịch mật đường lên men cô đặc, dùng để bổ sung trong thức ăn chăn nuôi do Công ty CPHH Vedan Việt Nam sản xuất.

Diện tích 666m2 được xây dựng nhằm để phục vụ cho nhu cầu xếp dỡ hàng hóa dạng lỏng trong quá trình sản xuất của Công ty CPHH Vedan Việt Nam.

Bảng 5: Hạng mục xây dựng tại cầu Cảng số 01

STT

Hạng mục

Mục đích

Đặc điểm

01

Sàn công nghệ

Bố trí hệ thống bơm rót và nhà điều khiển

26,6 x 27,46m

02

Cầu dẫn và dầm đỡ đường ống

Đỡ hệ thống đường ống bơm

24,85 x 5m

03

Trụ va

Chống va đập khi tàu cập Cảng

5 x 5,6m

Số lượng: 02

04

Trụ neo mũi

Dùng để neo tàu khi cập Cảng bốc dỡ hàng hóa

2,8 x 3,6m

Số lượng: 02

05

Trụ neo lái

Dùng để neo tàu khi cập Cảng bốc dỡ hàng hóa

2,8 x 2,8m

Số lượng: 02

06

Cầu công tác

Nơi tàu cập khi neo đậu tại cầu Cảng

50 x 1,2m

Số lượng: 02

 

Đối với quá trình tiếp nhận hàng hóa, các nguyên liệu chứa trên tàu bơm lên bồn chứa Nhà máy thông qua hệ thống đường ống mềm hoặc ống thép và Ngược lại, đối với quy trình xuất hàng hóa, các nguyên, nhiên liệu thành phẩm trong bồn chứa được bơm lên tàu chứa thông qua hệ thống đường ống mềm hoặc ống thép.

Hình 5: Quy trình xếp dỡ hàng hóa tại cầu Cảng số 01: cầu hàng lỏng – 12.000DWT

2.3.2. Cầu Cảng số 02: cầu hàng khô – 10.000DWT

Chủng loại hàng hóa chính được tiếp nhận tại cầu Cảng này chủ yếu là đường thô, muối, tinh bột.

Diện tích tổng thể của toàn khu vực Cảng là 30.000m2, bao gồm Cầu Cảng số 01 và Cầu Cảng số 02 có các hạng mục sau:

Diện tích 4.253,5m2 được xây dựng nhằm để phục vụ cho nhu cầu xếp dỡ hàng hóa dạng rắn, khô trong quá trình sản xuất của Công ty CPHH Vedan Việt Nam

Bảng 6: Hạng mục xây dựng tại cầu Cảng số 02

STT

Hạng mục

Mục đích

Đặc điểm

01

Cầu chính dài gồm 02 phân đoạn, mỗi phân đoạn dài 50m.

Đỡ hệ thống đường ống bơm

100 x 18,2m

02

Cầu dẫn

Đỡ hệ thống đường ống bơm

60,85 x 10m

03

Hai trụ neo lái mũi

Dùng để neo tàu khi cập Cảng bốc dỡ hàng hóa

2,8 x 3,6m

Đối với hàng tổng hợp, quá trình tiếp nhận hàng hóa, các nguyên liệu được bốc từ tàu lên xa tải và vận chuyển vào kho chứa. Ngược lại, đối với quy trình xuất hàng hóa, các nguyên, nhiên liệu thành phẩm trong kho chứa được đưa lên xe tải vận chuyển ra Cảng, thông qua hệ thống cẩu trên tàu và cẩu trên bờ đưa hàng hóa lên tàu.

Hồ sơ báo cáo kế hoạch ứng cứu sự cố tràn dầu tại bến cảng, cửa hàng kinh doanh xăng dầu

Hình 6: Quy trình xếp dỡ hàng hóa tại cầu Cảng số 02: cầu hàng khô – 10.000DWT

- Chuẩn bị phương án PCCC: Loại bỏ mọi nguồn phát ra nhiệt/tia lửa, đối với các loại dầu tràn có độ bay hơi cao và điểm chớp cháy thấp (KO, xăng, benzen..) cần chú ý công tác PCCC và nhân viên ứng cứu cần được trang bị mặt nạ phòng độc.

- Tường bao được thiết kế đảm bảo chứa đủ lượng dầu tràn khi bể chứa lớn nhất bên trong bị vỡ. Dầu tràn được cô lập bên trong tường bao, phía bên dưới nền đất được chống thấm tốt bằng một lớp bê tông dày.

- Đóng tất cả các van tại bể xảy ra sự cố tràn dầu để tránh dầu tràn chảy ra hệ thống thoát nước mưa và nước nhiễm dầu bề mặt.

- Hút dầu tràn trong khu tường bao được thiết kế sẵn. Sử dụng thiết bị thu hồi, bơm chuyển dầu tràn trong tường bao, nhanh chóng làm sạch bằng vật liệu thấm dầu chuyên dụng, đào lớp đất nhiễm dầu và thay thế bằng lớp đất mới.

 

Chất thải phát sinh trong quá trình ứng phó dầu tràn phải được bỏ vào các thùng, thiết bị chứa đúng nơi quy định. theo kế hoạch ứng cứu sự cố tràm dầu

Liên hệ tư vấn:

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: Số 28 B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Q 1, TPHCM

Chi nhánh: 2.14 Chung cư B1,số 2 Trường Sa, P 17, Q Bình Thạnh, TPHCM

ĐT: (028) 35146426 - (028) 22142126  – Fax: (028) 39118579 - Hotline 090 3649782

Website: www.khoanngam.com;  www.lapduan.info;

Email: nguyenthanhmp156@gmail.comthanhnv93@yahoo.com.vn

minhphuong corp

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha