KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO THẠNH AN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO THẠNH AN – THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Ngày đăng: 20-08-2026

28 lượt xem

THUYẾT MINH ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ

KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO THẠNH AN – THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Địa điểm: Xã Thạnh An, thành phố Cần Thơ
Quy mô nghiên cứu đề xuất: Khoảng 496 ha
Quy mô theo danh mục mời gọi đầu tư hiện hành: Khoảng 459 ha
Nhà đầu tư đề xuất: [BỔ SUNG TÊN NHÀ ĐẦU TƯ]
Tổng vốn đầu tư sơ bộ: [BỔ SUNG SAU KHI CHỐT PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH]
Thời hạn hoạt động đề xuất: [DỰ KIẾN 50 NĂM HOẶC THEO QUYẾT ĐỊNH CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN]

I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ

1. Nhà đầu tư đề xuất

  • Tên doanh nghiệp: [Tên doanh nghiệp]
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: [●]
  • Ngày cấp: [●]
  • Cơ quan cấp: [●]
  • Địa chỉ trụ sở chính: [●]
  • Người đại diện theo pháp luật: [●]
  • Chức vụ: [●]
  • Vốn điều lệ: [●] tỷ đồng
  • Điện thoại/email: [●]

2. Năng lực và kinh nghiệm

Nhà đầu tư là doanh nghiệp định hướng phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản, logistics và phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp.

Nhà đầu tư dự kiến huy động nguồn vốn chủ sở hữu kết hợp với vốn vay của các tổ chức tín dụng, nguồn vốn hợp tác với các doanh nghiệp chuyên ngành và các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai dự án.

Hồ sơ chứng minh tư cách pháp lý, năng lực tài chính và kinh nghiệm thực hiện dự án của nhà đầu tư được lập thành tài liệu riêng kèm theo hồ sơ đề xuất dự án.

II. TÊN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN

1. Tên dự án

KHU NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO THẠNH AN – THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Tên giao dịch dự kiến:

THANH AN HIGH-TECH AGRICULTURAL PARK

2. Địa điểm

Dự án được đề xuất nghiên cứu tại xã Thạnh An, thành phố Cần Thơ, thuộc khu vực có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp hàng hóa, đặc biệt là sản xuất lúa tập trung.

Ranh giới cụ thể của dự án sẽ được xác định trên cơ sở:

  • Quy hoạch thành phố Cần Thơ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  • Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có liên quan;
  • Danh mục dự án mời gọi đầu tư của thành phố;
  • Hiện trạng quản lý và sử dụng đất;
  • Hệ thống giao thông, thủy lợi hiện hữu;
  • Kết quả khảo sát địa hình và đo đạc ranh giới dự án;
  • Ý kiến của các cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương.

III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

Thành phố Cần Thơ có vị trí trung tâm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có lợi thế lớn về sản xuất, nghiên cứu, chế biến và thương mại nông sản.

Khu vực Thạnh An có điều kiện thuận lợi để tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, đặc biệt đối với lúa gạo, giống và các nhóm sản phẩm nông nghiệp phù hợp với điều kiện sinh thái địa phương.

Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp hiện nay nhìn chung vẫn còn một số hạn chế như:

  • Quy mô sản xuất của từng chủ thể còn phân tán;
  • Mức độ tiêu chuẩn hóa sản xuất chưa đồng đều;
  • Khả năng ứng dụng dữ liệu và công nghệ số chưa cao;
  • Giá trị gia tăng sau thu hoạch còn hạn chế;
  • Liên kết giữa vùng nguyên liệu với chế biến và thị trường chưa thực sự đồng bộ;
  • Phụ phẩm nông nghiệp chưa được khai thác đầy đủ theo hướng kinh tế tuần hoàn.

Do đó, việc đầu tư Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại xã Thạnh An có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành một vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, ứng dụng công nghệ cao, có hệ thống quản trị đồng bộ và gắn trực tiếp với chế biến, logistics và thị trường.

Dự án không chỉ tạo ra vùng sản xuất trong phạm vi khu đất mà còn có khả năng trở thành hạt nhân công nghệ và dịch vụ cho vùng nguyên liệu liên kết rộng hơn trên địa bàn.

IV. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT DỰ ÁN

Dự án được nghiên cứu và đề xuất trên cơ sở các quy định và định hướng hiện hành, trong đó có:

  1. Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025;
  2. Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
  3. Các quy định hiện hành về đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, thủy lợi, phòng cháy chữa cháy và pháp luật chuyên ngành có liên quan;
  4. Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quyết định điều chỉnh, cập nhật có liên quan;
  5. Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND thành phố Cần Thơ về điều chỉnh Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050;
  6. Quyết định số 2509/QĐ-UBND ngày 28/05/2026 của UBND thành phố Cần Thơ ban hành Danh mục dự án mời gọi đầu tư vào thành phố Cần Thơ đến năm 2030 – đợt 1;
  7. Các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các văn bản có liên quan tại khu vực dự án.

V. MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

1. Mục tiêu tổng quát

Đầu tư xây dựng một khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo mô hình tích hợp, hiện đại và đồng bộ, lấy lúa chất lượng cao – sản xuất giống – nông nghiệp thông minh – chế biến và dịch vụ nông nghiệp làm trục phát triển chính.

Hình thành chuỗi giá trị từ nghiên cứu, giống, sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm; ứng dụng công nghệ cao và công nghệ số nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế và khả năng truy xuất nguồn gốc.

2. Mục tiêu cụ thể

  • Hình thành vùng lúa chất lượng cao và lúa thông minh quy mô khoảng 290 ha;
  • Xây dựng vùng sản xuất giống và khảo nghiệm khoảng 45 ha;
  • Hình thành vùng sản xuất rau màu công nghệ cao khoảng 30 ha;
  • Hình thành vùng cây ăn trái ứng dụng công nghệ khoảng 30 ha;
  • Phát triển thủy sản công nghệ cao khoảng 18 ha;
  • Phát triển chăn nuôi kết hợp kinh tế tuần hoàn khoảng 22 ha;
  • Xây dựng trung tâm nghiên cứu, đào tạo, trình diễn công nghệ khoảng 16 ha;
  • Xây dựng khu sơ chế, chế biến, kho và logistics khoảng 10 ha;
  • Bố trí khoảng 35 ha cho giao thông, thủy lợi, cây xanh và hạ tầng kỹ thuật.

Dự án hướng tới tạo hệ sinh thái nông nghiệp khép kín, trong đó các phân khu sản xuất có mối liên hệ trực tiếp với khu R&D, hạ tầng số, chế biến và dịch vụ hậu cần.

VI. QUY MÔ SỬ DỤNG ĐẤT

1. Quy mô nghiên cứu

Tổng diện tích nghiên cứu đề xuất khoảng:

496 ha

Cơ cấu sơ bộ như sau:

STT

Phân khu chức năng

Diện tích

Tỷ lệ

1

Lúa chất lượng cao – lúa thông minh

290 ha

58,47%

2

Sản xuất giống – khảo nghiệm

45 ha

9,07%

3

Rau màu công nghệ cao

30 ha

6,05%

4

Cây ăn trái công nghệ cao

30 ha

6,05%

5

Thủy sản công nghệ cao

18 ha

3,63%

6

Chăn nuôi – kinh tế tuần hoàn

22 ha

4,44%

7

R&D – đào tạo – trình diễn

16 ha

3,23%

8

Chế biến – kho – logistics

10 ha

2,02%

9

Giao thông – thủy lợi – cây xanh – hạ tầng

35 ha

7,06%

 

Tổng cộng

496 ha

100,00%

Trong đó, diện tích dành cho lúa chất lượng cao và sản xuất giống đạt khoảng 335 ha, tương đương 67,54% tổng diện tích, thể hiện rõ tính chất chủ đạo của dự án.

2. Quan hệ giữa quy mô 496 ha và quy mô 459 ha

Theo danh mục dự án mời gọi đầu tư được UBND thành phố Cần Thơ ban hành năm 2026, Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại khu vực xã Thạnh Lợi cũ, nay thuộc xã Thạnh An, được xác định có diện tích khoảng 459 ha.

Do đó, trong hồ sơ này:

  • 459 ha được xác định là phần diện tích cần ưu tiên rà soát phù hợp với danh mục dự án hiện hành;
  • Khoảng 37 ha còn lại thuộc phạm vi nghiên cứu mở rộng;
  • Phần diện tích mở rộng chỉ được đưa vào dự án đầu tư chính thức sau khi được cơ quan có thẩm quyền rà soát sự phù hợp về quy hoạch, đất đai và thực hiện các thủ tục cần thiết.

Nhà đầu tư cam kết tuân thủ quy mô và ranh giới cuối cùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.

VII. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN

1. Vùng lúa chất lượng cao – 290 ha

Đây là phân khu sản xuất chính của dự án.

Diện tích được tổ chức thành các vùng sản xuất tương đối tập trung nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cơ giới hóa và ứng dụng công nghệ.

Các giải pháp dự kiến gồm:

  • Giống lúa chất lượng cao;
  • Quản lý mùa vụ đồng bộ;
  • Gieo sạ và bón phân chính xác;
  • Drone phục vụ giám sát và sản xuất;
  • Quản lý nước chủ động;
  • Trạm khí tượng và thiết bị quan trắc;
  • Nhật ký sản xuất điện tử;
  • Mã hóa từng vùng sản xuất;
  • Truy xuất nguồn gốc;
  • Quy trình canh tác tiết kiệm vật tư và giảm phát thải.

2. Vùng sản xuất giống – 45 ha

Bố trí khu khảo nghiệm, sản xuất và nhân giống nhằm phục vụ nội khu và vùng nguyên liệu liên kết.

Dự kiến kết hợp với các viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp giống để thử nghiệm, đánh giá và đưa các giống có chất lượng tốt vào sản xuất.

3. Rau màu công nghệ cao – 30 ha

Tổ chức sản xuất các nhóm rau và cây thực phẩm có giá trị phù hợp với điều kiện thị trường.

Áp dụng hệ thống tưới tiết kiệm, châm phân, nhà lưới hoặc nhà màng tại những khu vực phù hợp về kỹ thuật và hiệu quả đầu tư.

4. Cây ăn trái – 30 ha

Ứng dụng công nghệ trong quản lý dinh dưỡng, tưới, sâu bệnh, chất lượng sản phẩm và truy xuất nguồn gốc.

Việc lựa chọn chủng loại cây cụ thể được xác định sau khi đánh giá đất, nước, khí hậu và nhu cầu thị trường.

5. Thủy sản công nghệ cao – 18 ha

Hình thành khu nuôi thủy sản có kiểm soát môi trường, chủ động cấp – thoát nước và ứng dụng hệ thống quan trắc.

Nước thải và bùn thải được thu gom, xử lý theo quy định trước khi tái sử dụng hoặc thải ra môi trường.

6. Chăn nuôi – kinh tế tuần hoàn – 22 ha

Phát triển theo mô hình kiểm soát an toàn sinh học và môi trường.

Phụ phẩm từ trồng trọt và chất thải chăn nuôi được nghiên cứu xử lý thành phân hữu cơ, năng lượng sinh học hoặc các sản phẩm có giá trị phù hợp.

7. Trung tâm R&D – đào tạo – trình diễn – 16 ha

Gồm các hạng mục dự kiến:

  • Trung tâm điều hành;
  • Khu nghiên cứu và thử nghiệm giống;
  • Phòng kiểm nghiệm;
  • Khu trình diễn công nghệ;
  • Trung tâm đào tạo;
  • Khu thử nghiệm IoT và tự động hóa;
  • Trung tâm dữ liệu nông nghiệp;
  • Khu hợp tác nghiên cứu với viện, trường và doanh nghiệp.

8. Chế biến – kho – logistics – 10 ha

Đây là khu hỗ trợ trực tiếp cho sản phẩm nội khu và vùng liên kết.

Các hạng mục dự kiến gồm:

  • Khu tiếp nhận nguyên liệu;
  • Hệ thống làm sạch;
  • Hệ thống sấy;
  • Kho chứa;
  • Silo;
  • Phân loại;
  • Đóng gói;
  • Sơ chế;
  • Kho mát/kho lạnh phù hợp;
  • Bãi tập kết;
  • Hệ thống logistics nội bộ.

Quy mô công suất cụ thể được xác định tại bước lập dự án đầu tư và thiết kế công nghệ trên cơ sở sản lượng nội khu và sản lượng vùng nguyên liệu liên kết.


VIII. HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1. Giao thông

Đầu tư mạng lưới giao thông nội bộ có khả năng phục vụ máy móc nông nghiệp, xe vận chuyển vật tư và phương tiện thu mua sản phẩm.

Khu chế biến và logistics được ưu tiên kết nối thuận lợi với tuyến giao thông đối ngoại để hạn chế phương tiện tải trọng lớn đi sâu vào vùng sản xuất.

2. Thủy lợi

Hệ thống thủy lợi được quy hoạch trên nguyên tắc:

  • Chủ động cấp nước;
  • Chủ động tiêu thoát nước;
  • Kiểm soát mực nước;
  • Phân vùng cấp – thoát phù hợp;
  • Hạn chế ô nhiễm chéo giữa các phân khu;
  • Phục vụ hiệu quả cho sản xuất lúa quy mô lớn.

3. Cấp điện

Bố trí nguồn điện đáp ứng nhu cầu:

  • Sản xuất;
  • Bơm tưới;
  • Trung tâm điều hành;
  • Kho;
  • Chế biến;
  • Thiết bị lạnh;
  • Hệ thống công nghệ thông tin và IoT.

Nghiên cứu sử dụng năng lượng tái tạo tại các khu vực phù hợp theo quy định pháp luật.

4. Cấp nước và thoát nước

Tổ chức hệ thống cấp nước phù hợp từng chức năng.

Nước thải từ hoạt động chế biến, R&D, chăn nuôi và thủy sản được thu gom, xử lý phù hợp trước khi tái sử dụng hoặc xả thải.

5. Hệ thống cây xanh

Bố trí cây xanh:

  • Dọc các tuyến giao thông;
  • Dọc kênh;
  • Xung quanh các công trình;
  • Tại các khu vực cần cách ly;
  • Các khoảng không gian cảnh quan và sinh thái.

IX. GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ

Dự án định hướng ứng dụng các nhóm công nghệ sau:

1. Công nghệ giống

Nghiên cứu, khảo nghiệm và sử dụng các giống có chất lượng, năng suất và khả năng thích ứng phù hợp.

2. IoT và cảm biến

Ứng dụng trong theo dõi:

  • Độ ẩm;
  • Nhiệt độ;
  • Lượng mưa;
  • Mực nước;
  • Điều kiện môi trường sản xuất.

3. Drone

Sử dụng cho các hoạt động phù hợp như:

  • Giám sát cây trồng;
  • Lập bản đồ;
  • Gieo sạ;
  • Bón phân;
  • Bảo vệ thực vật theo quy trình được phép.

4. GIS

Xây dựng bản đồ quản lý toàn khu, gồm:

  • Ranh giới;
  • Lô sản xuất;
  • Hệ thống đường;
  • Kênh thủy lợi;
  • Công trình;
  • Hạ tầng kỹ thuật.

5. Nền tảng quản lý sản xuất

Mỗi khu vực sản xuất được xây dựng hồ sơ điện tử nhằm phục vụ:

  • Lập kế hoạch sản xuất;
  • Quản lý vật tư;
  • Nhật ký canh tác;
  • Kiểm soát chất lượng;
  • Truy xuất nguồn gốc;
  • Quản lý thu hoạch.

6. Trí tuệ nhân tạo

Từng bước nghiên cứu ứng dụng AI trong:

  • Nhận diện bất thường;
  • Phân tích hình ảnh;
  • Dự báo sâu bệnh;
  • Dự báo năng suất;
  • Hỗ trợ tối ưu hóa quy trình sản xuất.

X. MÔ HÌNH CHUỖI GIÁ TRỊ

Dự án được tổ chức theo chuỗi:

Nghiên cứu

Giống

Sản xuất

Nông nghiệp thông minh

Thu hoạch

Sấy và bảo quản

Sơ chế/chế biến

Đóng gói

Truy xuất nguồn gốc

Logistics

Thị trường

Mô hình này nhằm hạn chế việc chỉ bán sản phẩm thô ngay sau thu hoạch và tăng khả năng giữ lại giá trị gia tăng trong chuỗi dự án.

XI. VÙNG NGUYÊN LIỆU LIÊN KẾT

Ngoài diện tích khu lõi, nhà đầu tư định hướng xây dựng hệ thống liên kết với hợp tác xã, tổ hợp tác và hộ sản xuất ngoài dự án.

Khu dự án có thể cung cấp cho vùng liên kết:

  • Giống;
  • Quy trình;
  • Dịch vụ cơ giới;
  • Drone;
  • Quản lý số;
  • Kiểm soát chất lượng;
  • Sấy;
  • Bảo quản;
  • Chế biến;
  • Tiêu thụ sản phẩm.

Việc phát triển vùng nguyên liệu vệ tinh sẽ giúp nâng hiệu quả khai thác hệ thống chế biến và tạo tác động kinh tế – xã hội lớn hơn phạm vi 496 ha.

XII. KINH TẾ TUẦN HOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG

Dự án định hướng hạn chế tối đa việc thải bỏ phụ phẩm nông nghiệp.

Dự kiến nghiên cứu sử dụng:

  • Rơm rạ làm nguyên liệu hữu cơ hoặc các sản phẩm phù hợp;
  • Trấu làm nguyên liệu sinh khối hoặc sản phẩm phụ;
  • Phụ phẩm chế biến làm nguyên liệu cho các chuỗi sản xuất khác;
  • Chất thải hữu cơ để sản xuất phân hữu cơ hoặc khí sinh học;
  • Nước sau xử lý để tái sử dụng khi đáp ứng yêu cầu.

Nhà đầu tư thực hiện đầy đủ các thủ tục về môi trường theo quy mô và tính chất thực tế của dự án trước khi triển khai các hạng mục có liên quan.

XIII. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT

Nhu cầu sử dụng đất nghiên cứu là khoảng 496 ha.

Tuy nhiên, diện tích chính thức chỉ được xác định sau khi:

  1. Rà soát ranh giới dự án 459 ha theo danh mục hiện hành;
  2. Xác định hiện trạng sử dụng đất;
  3. Xác định nguồn gốc và chủ sử dụng đất;
  4. Đối chiếu quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất;
  5. Rà soát phần diện tích đề xuất bổ sung 37 ha;
  6. Xác định hình thức tiếp cận đất đai theo pháp luật;
  7. Được cơ quan có thẩm quyền xem xét, chấp thuận.

Nhà đầu tư không mặc nhiên đề nghị công nhận toàn bộ 496 ha là diện tích thực hiện dự án trước khi hoàn tất các thủ tục trên.

XIV. SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ

Vốn đầu tư của dự án tập trung vào các nhóm hạng mục:

  1. Hạ tầng giao thông;
  2. Hạ tầng thủy lợi;
  3. Điện và cấp thoát nước;
  4. Hạ tầng sản xuất lúa;
  5. Thiết bị cơ giới;
  6. Hệ thống IoT và nông nghiệp số;
  7. Trung tâm R&D;
  8. Khu sản xuất giống;
  9. Khu rau màu;
  10. Khu cây ăn trái;
  11. Khu thủy sản;
  12. Khu chăn nuôi tuần hoàn;
  13. Khu sấy – kho – chế biến;
  14. Hạ tầng logistics;
  15. Công trình môi trường;
  16. Cây xanh và cảnh quan.

Tổng vốn đầu tư chính thức sẽ được xác định sau khi hoàn thành khảo sát hiện trạng, xác định phương án đất đai, công suất công nghệ và lập dự toán sơ bộ.

Đề xuất dự kiến:

  • Vốn chủ sở hữu: tối thiểu [●]% tổng vốn đầu tư;
  • Vốn huy động và vốn tín dụng: [●]%;
  • Các nguồn vốn hợp pháp khác: [●]%.

XV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN

Dự kiến phân kỳ thành 03 giai đoạn.

Giai đoạn 1 – Chuẩn bị đầu tư và xây dựng vùng lõi

Dự kiến thực hiện trong khoảng 2026–2028.

Các công việc chủ yếu:

  • Hoàn thiện thủ tục đầu tư;
  • Hoàn thiện thủ tục đất đai;
  • Khảo sát và lập quy hoạch;
  • Đầu tư giao thông và thủy lợi chính;
  • Xây dựng hệ thống điện và hạ tầng số;
  • Triển khai vùng lúa;
  • Triển khai vùng giống;
  • Xây dựng trung tâm điều hành giai đoạn 1.

Giai đoạn 2 – Hoàn thiện các phân khu sản xuất và sau thu hoạch

Dự kiến khoảng 2028–2030.

Các công việc:

  • Mở rộng vùng sản xuất;
  • Triển khai rau màu;
  • Cây ăn trái;
  • Thủy sản;
  • Chăn nuôi;
  • Xây dựng kho, sấy và sơ chế;
  • Hoàn thiện trung tâm R&D;
  • Hình thành vùng liên kết.

Giai đoạn 3 – Nâng cấp công nghệ và phát triển chuỗi giá trị

Dự kiến từ 2030 trở đi.

Các công việc:

  • Mở rộng chế biến;
  • Nâng cấp hệ thống dữ liệu;
  • Ứng dụng AI;
  • Hoàn thiện mô hình kinh tế tuần hoàn;
  • Mở rộng thị trường;
  • Phát triển vùng nguyên liệu vệ tinh.

Tiến độ trên sẽ được điều chỉnh phù hợp với thời điểm được giao/cho thuê đất, giải phóng mặt bằng và các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

XVI. NHU CẦU LAO ĐỘNG

Dự án dự kiến tạo việc làm trực tiếp và gián tiếp trong các lĩnh vực:

  • Kỹ thuật nông nghiệp;
  • Vận hành máy móc;
  • Điều hành IoT;
  • Sản xuất giống;
  • Kiểm nghiệm;
  • Thu hoạch;
  • Kho vận;
  • Chế biến;
  • Logistics;
  • Quản trị doanh nghiệp;
  • Nghiên cứu và đào tạo.

Số lượng lao động chính thức sẽ được xác định theo công suất từng phân khu và phương án tổ chức vận hành.

Nhà đầu tư ưu tiên đào tạo và sử dụng lao động tại địa phương đáp ứng yêu cầu công việc.

XVII. HIỆU QUẢ KINH TẾ – XÃ HỘI

1. Hiệu quả kinh tế

Dự án góp phần:

  • Nâng giá trị sử dụng đất nông nghiệp;
  • Giảm chi phí sản xuất nhờ quy mô và công nghệ;
  • Giảm thất thoát sau thu hoạch;
  • Gia tăng tỷ lệ sản phẩm được sơ chế, bảo quản và chế biến;
  • Hình thành chuỗi cung ứng ổn định;
  • Tạo sản phẩm có khả năng truy xuất nguồn gốc;
  • Nâng sức cạnh tranh của nông sản địa phương.

2. Hiệu quả xã hội

Dự án góp phần:

  • Tạo việc làm;
  • Đào tạo lao động kỹ thuật;
  • Hỗ trợ hợp tác xã và nông dân tiếp cận công nghệ;
  • Tạo vùng nguyên liệu ổn định;
  • Tăng khả năng liên kết doanh nghiệp – nông dân – nhà khoa học;
  • Thúc đẩy chuyển đổi số trong nông nghiệp.

3. Hiệu quả môi trường

Dự án hướng tới:

  • Tiết kiệm nước;
  • Giảm sử dụng vật tư không cần thiết;
  • Tăng hiệu quả sử dụng phân bón;
  • Quản lý thuốc bảo vệ thực vật;
  • Giảm đốt rơm rạ;
  • Tái sử dụng phụ phẩm;
  • Tăng tỷ lệ chất thải được xử lý và tái chế;
  • Phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp giảm phát thải.

XVIII. TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ

Dự án có khả năng hình thành một khu vực sản xuất tập trung có tính chất hạt nhân cho nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại khu vực phía Tây thành phố Cần Thơ.

Dự án hỗ trợ hiện thực hóa các định hướng:

  • Phát triển nông nghiệp công nghệ cao;
  • Tổ chức sản xuất quy mô lớn;
  • Phát triển giống;
  • Chuyển đổi số nông nghiệp;
  • Tăng chế biến;
  • Phát triển logistics nông nghiệp;
  • Phát triển sản xuất tuần hoàn;
  • Tăng liên kết vùng nguyên liệu.

Đặc biệt, việc dành hơn 2/3 diện tích dự án cho lúa chất lượng cao và giống giúp dự án bám sát lợi thế sản xuất thực tế của khu vực thay vì phát triển dàn trải.

XIX. KIẾN NGHỊ VỀ PHẦN DIỆN TÍCH 37 HA NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG

Nhà đầu tư kiến nghị cơ quan có thẩm quyền cho phép nghiên cứu, rà soát thêm khoảng 37 ha liền kề so với quy mô 459 ha đã được đưa vào danh mục mời gọi đầu tư.

Mục tiêu của việc nghiên cứu mở rộng là:

  • Hoàn thiện ranh giới dự án;
  • Tổ chức hệ thống thủy lợi hợp lý;
  • Bảo đảm kết nối giao thông;
  • Tạo vùng sản xuất lúa liên tục;
  • Bố trí hạ tầng kỹ thuật;
  • Tạo không gian cách ly và cảnh quan cần thiết;
  • Nâng hiệu quả sử dụng đất tổng thể.

Việc nghiên cứu 37 ha bổ sung không được hiểu là đề nghị tự động điều chỉnh quy mô dự án.

Sau khi có kết quả rà soát, nhà đầu tư sẽ phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục điều chỉnh hoặc cập nhật quy hoạch, danh mục dự án và thủ tục đất đai nếu pháp luật yêu cầu.

Trường hợp phần diện tích 37 ha không đủ điều kiện đưa vào dự án, nhà đầu tư sẽ điều chỉnh phương án tổ chức không gian trong phạm vi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

XX. ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Nhà đầu tư đề nghị được xem xét áp dụng các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư mà dự án đủ điều kiện hưởng theo quy định pháp luật tại thời điểm thực hiện, bao gồm các chính sách liên quan đến:

  • Nông nghiệp;
  • Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
  • Khoa học và công nghệ;
  • Đổi mới sáng tạo;
  • Chuyển đổi số;
  • Môi trường;
  • Đào tạo lao động;
  • Hạ tầng;
  • Đất đai;
  • Thuế và các chính sách hỗ trợ khác.

Việc hưởng ưu đãi chỉ thực hiện khi dự án đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

XXI. CAM KẾT CỦA NHÀ ĐẦU TƯ

Nhà đầu tư cam kết:

  1. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ và tài liệu cung cấp;
  2. Tuân thủ đầy đủ pháp luật về đầu tư, đất đai, xây dựng, quy hoạch, môi trường và pháp luật chuyên ngành;
  3. Không triển khai xây dựng khi chưa hoàn thành các thủ tục theo quy định;
  4. Sử dụng đất đúng mục đích;
  5. Thực hiện dự án đúng tiến độ sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận và bàn giao mặt bằng;
  6. Bố trí đầy đủ nguồn vốn để thực hiện dự án;
  7. Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
  8. Bảo đảm các yêu cầu về môi trường, phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động và an toàn sinh học;
  9. Phối hợp với chính quyền địa phương và người dân trong quá trình triển khai;
  10. Chịu mọi chi phí và rủi ro đối với công tác nghiên cứu, chuẩn bị dự án trong trường hợp dự án hoặc một phần đề xuất dự án không được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

XXII. KIẾN NGHỊ

Nhà đầu tư kính đề nghị UBND thành phố Cần Thơ và các sở, ngành có liên quan:

  1. Xem xét chủ trương nghiên cứu và đầu tư Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Thạnh An;
  2. Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện hồ sơ, thủ tục đầu tư theo Luật Đầu tư và các quy định hiện hành;
  3. Rà soát ranh giới 459 ha đã có trong danh mục mời gọi đầu tư;
  4. Cho phép nghiên cứu, rà soát phần diện tích khoảng 37 ha liền kề để đánh giá khả năng hoàn thiện quy mô nghiên cứu khoảng 496 ha;
  5. Hướng dẫn về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất;
  6. Hướng dẫn về hình thức lựa chọn nhà đầu tư và tiếp cận đất đai theo quy định;
  7. Hỗ trợ cung cấp các thông tin liên quan đến hiện trạng đất, thủy lợi, giao thông và hạ tầng kỹ thuật trong khu vực;
  8. Cho phép nhà đầu tư phối hợp với các sở, ngành và UBND xã Thạnh An thực hiện khảo sát thực địa, đo đạc và lập phương án chi tiết;
  9. Xem xét các chính sách ưu đãi, hỗ trợ mà dự án đủ điều kiện áp dụng;
  10. Hỗ trợ nhà đầu tư hoàn thiện các thủ tục để sớm đưa dự án vào triển khai sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận.

XXIII. KẾT LUẬN

Dự án Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Thạnh An – thành phố Cần Thơ được đề xuất trên cơ sở khai thác lợi thế sản xuất nông nghiệp quy mô lớn của khu vực, trong đó xác định lúa chất lượng cao, sản xuất giống và nông nghiệp thông minh là ngành hàng chủ lực.

Cơ cấu nghiên cứu khoảng 496 ha được tổ chức với:

  • 290 ha lúa chất lượng cao;
  • 45 ha sản xuất giống;
  • 30 ha rau màu;
  • 30 ha cây ăn trái;
  • 18 ha thủy sản;
  • 22 ha chăn nuôi tuần hoàn;
  • 16 ha R&D và đào tạo;
  • 10 ha chế biến, kho và logistics;
  • 35 ha hạ tầng kỹ thuật, giao thông, thủy lợi và cây xanh.

Dự án được định hướng phát triển theo mô hình:

SẢN XUẤT LÚA CHẤT LƯỢNG CAO
– GIỐNG
– NÔNG NGHIỆP THÔNG MINH
– R&D
– CHẾ BIẾN
– LOGISTICS
– KINH TẾ TUẦN HOÀN

Qua đó, hình thành một trung tâm sản xuất và dịch vụ nông nghiệp công nghệ cao có khả năng tạo tác động lan tỏa tới vùng nguyên liệu rộng hơn, góp phần nâng cao giá trị nông sản, thúc đẩy chuyển đổi số nông nghiệp và phát triển kinh tế – xã hội của thành phố Cần Thơ.

NHÀ ĐẦU TƯ

[Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu]

 

 
CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
ĐT: (08) 35146426 - (028) 22142126  – Fax: (028) 39118579 - Hotline: 0903 649 782
Địa chỉ trụ sở chính: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định. TP.HCM 
Địa chỉ văn phòng đại diện: Chung cư B1- Số 2 Đường Trường Sa, Phường Gia Định. TP.HCM

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha

FANPAGE

HOTLINE


HOTLINE:

0903 649 782 - 028 35146426

 

CHÍNH SÁCH CHUNG

Chuyên gia tư vấn cho các
dịch vụ lập dự án, môi trường
Chính sách  giá phù hợp nhất
Cam kết chất lượng sản phẩm