Dự án đầu tư khu du lịch dịch vụ biển và hồ sơ xin giấy phép môi trường

Dự án đầu tư khu du lịch dịch vụ biển và hồ sơ xin giấy phép môi trường cho dự án khu biệt thự du lịch cao cấp và khu vui chơi du lịch biển

Ngày đăng: 31-01-2023

440 lượt xem

Dự án đầu tư khu du lịch dịch vụ biển và hồ sơ xin giấy phép môi trường cho dự án khu biệt thự du lịch cao cấp và khu vui chơi du lịch biển

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC HÌNH v

Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1

1.1. Tên chủ cơ sở 1

1.2. Tên cơ sở 1

1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 3

1.3.1. Công suất hoạt động của cơ sở 3

1.3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở 4

1.3.3. Sản phẩm của cơ sở 4

1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 5

1.5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở 8

1.5.1. Vị trí địa lý của cơ sở 8

1.5.2. Các hạng mục công trình của cơ sở 9

1.5.3. Tổ chức quản lý tại cơ sở 15

Chương II. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 16

2.1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 16

2.2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường 16

2.2.1. Đối với môi trường không khí 17

2.2.2. Đối với môi trường nước 18

Chương III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 22

3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 22

3.1.1. Thu gom, thoát nước mưa 22

3.1.2. Thu gom, thoát nước thải 23

3.1.3. Xử lý nước thải 26

3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 47

3.3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 49

3.4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 54

3.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 55

3.6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 56

3.7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 58

3.8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 59

Chương IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 60

Chương V. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 62

5.1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 62

Chương VI. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 72

6.1. Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật 72

6.2. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 72

Chương VII. KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 74

7.1. Kết quả thanh, kiểm tra về bảo vệ môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường 74

7.1. Kết quả thanh, kiểm tra về bảo vệ môi trường của Phòng Cảnh sát Môi trường 75

Chương VIII. CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 76

Dự án đầu tư khu du lịch dịch vụ biển và hồ sơ xin giấy phép môi trường cho dự án khu biệt thự du lịch cao cấp và khu vui chơi du lịch biển


DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BQL

Ban quản lý

BQLKKTPQ

Ban quản lý khu kinh tế Phú Quốc

BTCT

Bê tông cốt thép

BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

CTNH

Chất thải nguy hại

CTRSH

Chất thải rắn sinh hoạt

ĐTM

Đánh giá tác động môi trường

ĐTV

Động, thực vật

HTXL

Hệ thống xử lý

HTXLNT

Hệ thống xử lý nước thải

PCCC

Phòng cháy chữa cháy

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

UBND

Ủy ban nhân dân

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới

 

 


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1. Tọa độ vị trí xả nước thải theo Giấy phép xả thải số 1243/GP-UBND 2

Bảng 2. Tọa độ vị trí xả nước thải theo Giấy phép xả thải số 1815/GP-UBND 2

Bảng 3. Quy mô hoạt động của dự án hiện tại 3

Bảng 4. Nhu cầu sử dụng hóa chất tại cơ sở 5

Bảng 5. Các thông số của máy phát điện dự phòng 5

Bảng 6. Nhu cầu sử dụng nước tại cơ sở 6

Bảng 7. Nhu cầu xả nước thải 7

Bảng 8. Lượng nước thải phát sinh tại cơ sở 8

Bảng 9. Tọa độ các móc ranh của khu đất 9

Bảng 10. Quy hoạch sử dụng đất và các hạng mục công trình 10

Bảng 11. Thông số cơ bản của hệ thống thu gom, thoát nước mưa 22

Bảng 12. Tọa độ vị trí xả nước thải sau xử lý của các HTXLNT tại cơ sở 25

Bảng 13. Số lượng bể tự hoại hiện hữu tại cơ sở 27

Bảng 14. Các thông số của bể tách mỡ 28

Bảng 15. Thông số các bể của HTXLNT 1 32

Bảng 16. Các máy móc, thiết bị vận hành HTXLNT 1 33

Bảng 17. Hóa chất sử dụng cho HTXLNT 1 38

Bảng 18. Thông số các bể của HTXLNT 2 41

Bảng 19. Các máy móc, thiết bị vận hành HTXL 2 42

Bảng 20. Hóa chất sử dụng cho HTXLNT 2 44

Bảng 21. Thống kê số lượng thùng chứa rác tại cơ sở 50

Bảng 22. Chất thải nguy hại phát sinh tại cơ sở 54

Bảng 23. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn theo QCVN 60

Bảng 24. Tọa độ vị trí xả nước thải tại cơ sở 61

Bảng 25. Vị trí giám sát nước thải tại cơ sở 62

Bảng 26. Vị trí giám sát nước biển ven bờ 62

Bảng 27. Vị trí giám sát nước mặt tại cơ sở 63

Bảng 28. Tổng hợp kết quả quan trắc nước thải năm 2021 65

Bảng 29. Tổng hợp kết quả quan trắc nước biển năm 2021 66

Bảng 30. Tổng hợp kết quả quan trắc nước mặt hồ cảnh quan năm 2021 67

Bảng 31. Tổng hợp kết quả quan trắc nước thải năm 2022 68

Bảng 32. Tổng hợp kết quả quan trắc nước biển năm 2022 70

Bảng 33. Tổng hợp kết quả quan trắc nước mặt hồ cảnh quan năm 2022 70

Bảng 34. Vị trí quan trắc nước thải trong quá trình hoạt động cơ sở 72

Bảng 35. Thống kê kinh phí quan trắc môi trường của cơ sở 73

 DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1. Quy trình hoạt động của cơ sở 4

Hình 2. Phối cảnh Khu tổ tợp du lịch Hoàng Anh seaside Villas & Resort 8

Hình 3. Sơ đồ tổ chức quản lý trong quá trình hoạt động 15

Hình 4. Hiện trạng khu vực cơ sở hoạt động 17

Hình 5. Một số hình ảnh tại cơ sở 18

Hình 6. Sơ đồ đánh giá sơ bộ khả năng tiếp nhận nước thải 21

Hình 7. Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa của cơ sở 22

Hình 8. Song chắn rác trong khu Novotel (trái) và dọc theo tuyến giao thông ở các khu tổ hợp dịch vụ (phải) 23

Hình 9. Sơ đồ thu gom, thoát nước thải của cơ sở 23

Hình 10. Nắp hố ga trên tuyến thu gom nước thải (khu Novotel) 24

Hình 11. Sơ đồ hệ thống dẫn thoát nước thải sau xử lý của HTXLNT 1 25

Hình 12. Sơ đồ hệ thống dẫn thoát nước thải sau xử lý của HTXLNT 2 25

Hình 13. Mô hình mặt cắt đứng bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc 27

Hình 14. Cấu tạo bể tách dầu mỡ 28

Hình 15. Sơ đồ công nghệ HTXLNT 1 29

Hình 16. Khu vực bố trí HTXLNT 1 32

Hình 17. Sơ đồ công nghệ HTXLNT 2 công suất 750 m3/ngày.đêm 39

Hình 18. Tổng thể hồ bơi tại Khu Novotel 45

Hình 19. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải hồ bơi 46

Hình 20. Một số hình ảnh bố trí lối đi tại cơ sở 47

Hình 21. Máy phát điện tại khu Novotel 48

Hình 22. Máy phát điện tại khu tổ hợp dịch vụ Hoàng Anh seaside 48

Hình 23. Sơ đồ quy thu gom và quản lý chất thải rắn sinh hoạt 50

Hình 24. Các loại thùng chứa rác tại khu Novotel 51

Hình 25. Thu gom rác về kho chứa và phân loại rác thải 52

Hình 26. Kho chứa CTRSH khu Novotel 52

Hình 27. Một số thùng rác bố trí tại khu tổ hợp dịch vụ Hoàng Anh seaside 53

Hình 28. Kho chứa CTNH tại cơ sở 55

Hình 29. Một số hình ảnh về công tác PCCC tại cơ sở 57

Dự án đầu tư khu du lịch dịch vụ biển và hồ sơ xin giấy phép môi trường cho dự án khu biệt thự du lịch cao cấp và khu vui chơi du lịch biển

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

1.1. Tên chủ cơ sở

+ Tên chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hoàng Anh

+ Địa chỉ văn phòng: Khu tổ hợp du lịch Hoàng Anh Villas and Resort, tổ 5, ấp Đường Bào, xã Dương Tơ, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

+ Người đại diện: (Ông) Trần Anh Tuấn  Chức danh: Giám đốc

+ Điện thoại: 0297.3980012 Fax: 0297.3980012

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 1700446121 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang cấp lần đầu ngày 11 tháng 11 năm 2006, thay đổi lần thứ 14 ngày 19 tháng 01 năm 2021.

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 0078808123 do Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc cấp lần đầu ngày 16 tháng 11 năm 2016, cấp đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 21 tháng 3 năm 2021.

1.2. Tên cơ sở : Dự án đầu tư khu du lịch dịch vụ biển và hồ sơ xin giấy phép môi trường cho dự án khu biệt thự du lịch cao cấp và khu vui chơi du lịch biển

Khu tổ hợp du lịch Hoàng Anh Villas and Resort

(sau đây gọi tắt là cơ sở)

a. Địa điểm thực hiện

Khu tổ hợp du lịch Hoàng Anh seaside Villas & Resort được thực hiện tại Khu phức hợp Bãi Trường, xã Dương Tơ, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

b. Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 0078808045 do Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc cấp lần đầu ngày 14 tháng 12 năm 2012, thay đổi lần thứ 05 ngày 21 tháng 3 năm 2022.

+ Quyết định số 76/QĐ-BQLKKTPQ ngày 06 tháng 4 năm 2018 của Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc về việc phê duyệt Đồ án Điều chỉnh (lần 2) quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu tổ hợp du lịch Hoàng Anh Villas and Resort thuộc khu phức hợp Bãi Trường, xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, quy mô 651.687,8 m2.

c. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và các giấy phép môi trường thành phần

+ Quyết định số 875/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang Phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Khu tổ hợp du lịch Hoàng Anh Villas and Resort” của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hoàng Anh.

+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 1243/GP-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. Cho phép Công ty được xả nước thải vào nguồn nước với các nội dung sau:

- Tọa độ vị trí xả nước thải (theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 104030’ múi chiếu 30):

Bảng 1. Tọa độ vị trí xả nước thải theo Giấy phép xả thải số 1243/GP-UBND

TT

Ký hiệu

Vị trí xả nước thải

Tọa độ

(Hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 104030’ múi chiếu 30)

X

Y

1

VT1

Nước thải đầu vào trước HTXL

1120307

443628

2

VT2

Nước thải đầu ra sau HTXL

1120351

443624

3

VT3

Điểm tiếp nhận tại hồ cảnh quan

1120380

443625

- Lưu lượng xả nước thải lớn nhất: 750 m3/ngày.đêm; 31,25 m3/giờ.

- Thời hạn của giấy phép: 03 năm (Giấy phép có hiệu lực đến: 31/05/2022).

+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 1815/GP-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. Cho phép Công ty được xả nước thải vào nguồn nước với các nội dung sau:

- Tọa độ vị trí xả nước thải (theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 104030’ múi chiếu 30):

Bảng 2. Tọa độ vị trí xả nước thải theo Giấy phép xả thải số 1815/GP-UBND

TT

Ký hiệu

Vị trí xả nước thải

Tọa độ

(Hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 104030’ múi chiếu 30)

X

Y

1

VT1

Vị trí nước thải đầu vào của HTXL

1120013

442718

2

VT2

Vị trí nước thải đầu ra của HTXL

1120000

442727

3

VT3

Vị trí tiếp nhận nước thải tại cống thoát nước chung khu phức hợp cạnh dự án chảy ra khu vực biển Bãi Trường

1110089

442702

4

VT4

Khu vực biển Bãi Trường tiếp giáp dự án

1119978

442613

- Lưu lượng xả nước thải lớn nhất: 300 m3/ngày.đêm.

- Thời hạn của giấy phép: 04 năm (Giấy phép có hiệu lực đến: 21/7/2025).

d. Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)

+ Tổng vốn đầu tư của cơ sở theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là: 4.518.230.000.000 (Bốn nghìn, năm trăm mười tám tỷ, hai trăm ba mươi triệu đồng).

+ Cơ sở hoạt động trong lĩnh vực du lịch. Theo quy định tại Điểm d, Khoản 5, Điều 8 của Luật Đầu tư công: Dự án có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên là dự án nhóm A.

→ Cơ sở thuộc phân loại dự án nhóm A (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công).

1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

1.3.1. Công suất hoạt động của cơ sở

Tổng diện tích khu du lịch 651.687,8 m2, các hạng mục đã được xây dựng và đưa vào hoạt động bao gồm: Khu du lịch sinh thái Novotel – ven biển (gọi tắt là Khu Novotel); Khu căn hộ nghỉ dưỡng Mường Thanh; Khu biệt thự du lịch 3, 4 (SV3, SV4), khu dịch vụ du lịch (DVDL), khu dịch vụ thương mại 1 (SS1 – SS32), khu dịch vụ hỗn hợp (SM8), khu biệt thự (SV1, SV2) (gọi chung là khu tổ hợp dịch vụ Hoàng Anh seaside).

Các hạng mục công trình như: khu dịch vụ hỗn hợp (SM1 – SM7), khu khách sạn (KS1 – KS9) và các hạ tầng kỹ thuật còn lại vẫn đang tiếp tục xây dựng theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Quy hoạch đã được phê duyệt.

Với quy mô hiện tại thì cơ sở có thể phục vụ số lượng khách như sau:

Bảng 3. Quy mô hoạt động của cơ sở hiện tại

TT

Hạng mục

Quy mô (người)

A

Khu du lịch sinh thái Novotel – ven biển (ký hiệu SR3)

1.260

1

Khách lưu trú

570

2

Khách vãng lai

270

3

Nhân viên

420

B

Khu biệt thự du lịch 3, 4 (ký hiệu SV3, SV4), khu dịch vụ du lịch (DVDL), Khu dịch vụ thương mại 1 (ký hiệu SS01 – SS08), Khu dịch vụ hỗn hợp (ký hiệu SM5 – SM8)

3.044

1

Khách lưu trú

384

2

Khách vãng lai

980

3

Nhân viên

1.680

 

Tổng

4.304

 

1.3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở

Cơ sở được xác định là khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp với các hạng mục như: du lịch sinh thái, khu khách sạn, căn hộ nghỉ dưỡng, biệt thự du lịch, dịch vụ du lịch,... nhằm đa dạng các loại hình dịch vụ du lịch đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí của du khách trong và ngoài nước. Quy trình hoạt động của cơ sở như sau:

Hình 1. Quy trình hoạt động của cơ sở

+ Đón khách: Khách đi theo đoàn đến khu nghỉ dưỡng bởi các xe chuyên dụng của những đơn vị du lịch lữ hành. Khách lẻ đến cơ sở bởi các phương tiện như xe máy, taxi, ô tô,… Du khách đến khu nghỉ dưỡng sẽ vào quầy lễ tân để được bố trí phòng tại các resort hay khách sạn.

+ Khách lưu trú: Khu khách lưu trú sẽ được phục vụ ăn, uống, giải trí,… ngay tại khu nghỉ dưỡng. Sau đó, du khách sẽ nghỉ ngơi tại các phòng đã được đặt và bố trí sẵn. Thời gian lưu trú tại khu nghỉ dưỡng tùy thuộc vào nhu cầu của du khách.

+ Khách vãng lai: Khách vãng lai sẽ được phục vụ ăn, uống, giải trí,… theo yêu cầu ngay tại khu nghỉ dưỡng, nhưng những du khách này sẽ ra về ngay trong ngày mà không lưu trú lại cơ sở.

+ Khách trả phòng và ra về.

1.3.3. Sản phẩm của cơ sở

Khu tổ hợp du lịch Hoàng Anh Villas and Resort với các chức năng chính là trung tâm dịch vụ du lịch cao cấp với các loại sản phẩm đa dạng: khu du lịch sinh thái, khu dịch vụ thương mại, biệt thự du lịch, căn hộ nghỉ dưỡng, khách sạn, câu lạc bộ thể thao, vui chơi giải trí, hội nghị hội thảo,… để phục vụ cho du khách trong và ngoài nước khi đến với cơ sở.

1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

a. Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu

+ Nguyên, vật liệu: Nguyên vật liệu sử dụng trong hoạt động của cơ sở chủ yếu là lương thực, thực phẩm, đồ uống,... được mua, nhập từ các siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng trên địa bàn và các vùng lân cận.

+ Nhiên liệu: Nhiên liệu sử dụng tại cơ sở chủ yếu là dầu DO để chạy máy phát điện khoảng 45 L/giờ. Các loại bình xịt phòng, xịt côn trùng,... cũng được sử dụng cho các hoạt động của cơ sở.

+ Hóa chất: Hóa chất tại cơ sở sử dụng chủ yếu để phục vụ cho hoạt động của HTXLNT của cơ sở. Nhu cầu sử dụng như sau:

Bảng 4. Nhu cầu sử dụng hóa chất tại cơ sở

TT

Hóa chất

Đơn vị

Định mức sử dụng

1

Chlorine

Kg/ngày

4

2

PAC

Kg/ngày

2,5

3

PAA

Kg/ngày

0,3

4

NaOH

Kg/ngày

Theo tính chất nước thải

5

HCL

Lít/ngày

Theo tính chất nước thải

Các nhiên liệu, hóa chất sử dụng tại cơ sở được nhập từ các cửa hàng, trung tâm phân phối trên địa bàn và khu vực lân cận.

b. Nhu cầu sử dụng điện

+ Nguồn cung cấp: Điện sử dụng phục vụ cho các hoạt động của cơ sở được lấy từ hệ thống cấp điện chung của đảo, được đấu nối trên tuyến trung thế chung của khu vực.

Ngoài ra, cơ sở cũng có bố trí 03 máy phát điện (02 máy ở khu Novotel và 01 máy sử dụng cho khu HTKT của khu tổ hợp dịch vụ Hoàng Anh seaside) để dự phòng trong trường hợp mất điện tại cơ sở. Thông số kỹ thuật như sau:

Bảng 5. Các thông số của máy phát điện dự phòng

TT

Tên máy

Số lượng

Xuất xứ

Đặc tính kỹ thuật

Khu Novotel

1

Cummins Power Generation

02 máy

Anh

Model: C1100D5

Công suất dự phòng: 1.110kVA (888 kW)

Điện áp định mức: 220/380V, 50Hz

Khu tổ hợp dịch vụ Hoàng Anh seaside (sử dụng cho HTKT)

1

Perkins

01 máy

Anh

Model: P700M/S

Công suất dự phòng: 700 Kva

Điện áp: 220/380V, 50Hz

 

+ Nhu cầu sử dụng: Nguồn điện được sử dụng để phục vụ cho các hoạt động chiếu sáng, vui chơi giải trí, sinh hoạt,... tại cơ sở.

Nhu cầu dùng điện tùy thuộc vào thời điểm và phụ thuộc vào thời gian hoạt động và lượng khách đến với cơ sở. Nhu cầu sử dụng điện thực tế tại cơ sở được thống kê dựa trên các thông báo thu tiền điện hàng tháng trong năm 2021 và 06 tháng đầu năm 2022 thì lượng điện sử dụng trung bình tại cơ sở khoảng 874.600 kWh/tháng (cao nhất là 1.378.100 kWh/tháng, thấp nhất là 371.100 kWh/tháng).

Với số liệu trên thì hệ thống cấp điện của cơ sở vẫn đảm bảo đáp ứng được các nhu cầu sử dụng điện cho các hoạt động. Đến hiện tại, cơ sở chưa xảy ra sự cố do quá tải hệ thống truyền tải điện, Chủ cơ sở đã tổ chức theo dõi, kiểm tra hệ thống cấp điện thường xuyên. Khi có sự cố phát sinh Chủ cơ sở sẽ thông báo và phối hợp với đơn vị có chức năng để khắc phục sự cố, đảm bảo không gây quá tải cho hệ thống truyền tải điện của khu vực.

c. Nhu cầu sử dụng nước

+ Nguồn cung cấp: Hiện tại, khu vực cơ sở hoạt động đã có hệ thống cấp nước thủy cục. Toàn bộ lượng nước cấp được Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Kiên Giang cung cấp, đấu nối trên tuyến đường Cửa Lấp – An Thới.

+ Nhu cầu sử dụng: Mục đích sử dụng nước tại cơ sở là phục vụ sinh hoạt của du khách và cán bộ, nhân viên làm việc tại cơ sở.

Nhu cầu sử dụng nước thực tế của cơ sở theo thông báo thu tiền nước hàng tháng trong năm 2021 và 06 tháng đầu năm 2022 được tổng hợp như sau:

Bảng 6. Nhu cầu sử dụng nước tại cơ sở

TT

Nước cung cấp cho các hoạt động tại cơ sở

Nhu cầu sử dụng

1

Theo báo cáo ĐTM 

1.299,14 m3/ngày.đêm ≈ 38.974,2 m3/tháng

2

Theo thực tế

Thấp nhất

Trung bình

Cao nhất

8.438 m3/tháng

19.194 m3/tháng

29.950 m3/tháng

Nhận xét: Tương tự như nhu cầu sử dụng điện tại cơ sở thì nhu cầu dùng nước cũng tùy thuộc vào thời điểm, phụ thuộc vào thời gian hoạt động và lượng khách đến với cơ sở. Theo lưu lượng nước sử dụng được trình bày ở bảng trên thì lượng nước thực tế sử dụng thấp hơn rất nhiều so với số liệu tính toán trong Báo cáo ĐTM, do ở Báo cáo ĐTM số liệu được đề xuất ở mức tối đa của các định mức sử dụng. Lượng nước sử dụng trung bình khoảng 650 m3/ngày.đêm.

Nhu cầu dùng nước của cơ sở không vượt so với quy hoạch cấp nước đã được phê duyệt, không gây quá tải cho hệ thống cấp nước chung của khu vực. Hệ thống cấp nước hiện tại vẫn đảm bảo cung cấp đủ lượng nước sử dụng cho các hoạt động. Chủ cơ sở cũng cam kết sẽ theo dõi, kiểm tra hệ thống cấp nước thường xuyên và thực hiện đóng phí sử dụng nước theo đúng quy định.

d. Nhu cầu xả thải  

+ Trong quá trình cơ sở vận hành sẽ phát sinh một lượng nước thải từ hoạt động sinh hoạt của khách du lịch, nhân viên làm việc tại cơ sở. Lưu lượng nước thải phát sinh tại cơ sở theo Báo cáo ĐTM đã được phê duyệt như bảng sau:

Bảng 7. Nhu cầu xả nước thải 

TT

Đối tượng dùng nước

Nhu cầu xả thải

(m3/ngày.đêm)

A

Khu du lịch sinh thái Novotel (ký hiệu SR3)

239,14

1

Khách lưu trú

136,8

2

Khách vãng lai

25,92

3

Nhân viên

50,4

4

Nước phục vụ nhà hàng

25,2

5

Đất công trình công cộng, dịch vụ

0,82

B

Khu tổ hợp dịch vụ Hoàng Anh seaside

620,17

1

Khách lưu trú

92,0

2

Nhân viên

201,6

3

Khách vãng lai

94,08

4

Nước phục vụ nhà hàng

60,88

5

Đất công trình công cộng, dịch vụ

171,61

 

 (Nguồn: Bảng 3.40, Báo cáo ĐTM Dự án Khu tổ hợp du lịch Hoàng Anh seaside Villas & Resort Phú Quốc)

Ghi chú: Tỷ lệ thu gom nước thải sinh hoạt là 80% lượng nước cấp, ngoài ra còn có lượng nước từ hệ thống rửa lọc của hồ bơi. Riêng nước tưới cây, rửa đường, nước dự phòng, rò rỉ là những loại nước không cần xử lý vì hầu như không phát sinh nước thải hoặc có thì nồng độ rất thấp và không thường xuyên (nước chủ yếu thấm xuống đất).

+ Theo lượng nước thải phát sinh theo dõi thông qua sổ nhật ký vận hành HTXLNT thì lưu lượng nước thải phát sinh tại cơ sở như sau:

Bảng 8. Lượng nước thải phát sinh tại cơ sở

TT

Hạng mục

Lưu lượng phát sinh (m3/ngày.đêm)

1

Khu Novotel

100 - 200

2

Khu tổ hợp dịch vụ Hoàng Anh seaside

200 - 350

Qua bảng trên cho thấy lượng nước thải phát sinh thực tế tại cơ sở thấp hơn so với số liệu đã tính toán tại Báo cáo ĐTM đã được phê duyệt. Với lượng nước thải phát sinh trên thì HTXLNT hiện hữu của cơ sở (HTXLNT 1 công suất 300 m3/ngày.đêm – xử lý nước thải khu Novotel và HTXLNT 2 công suất 750 m3/ngày.đêm – xử lý nước thải khu tổ hợp dịch vụ Hoàng Anh seaside) hoàn toàn có thể đáp ứng được nhu cầu xử lý cho toàn bộ lượng nước thải này.

1.5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

1.5.1. Vị trí địa lý của cơ sở

Vị trí cơ sở thuộc Khu phức hợp Bãi Trường tại xã Dương Tơ, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Tứ cận tiếp giáp được xác định như sau:

+ Phía Bắc: Giáp dự án của Công ty CP 

+ Phía Nam: Giáp dự án .

+ Phía Đông: Giáp đường Cửa Lấp

+ Phía Tây: Giáp

Các hạng mục công trình của cơ sở

Tổng diện tích khu đất là 651.687,8 m2 được quy hoạch và xây dựng bao gồm các hạng mục công trình như sau:

Bảng 1. Quy hoạch sử dụng đất và các hạng mục công trình 

TT

Hạng mục

Ký hiệu

Diện tích (m2)

Tầng cao XD

A.

Khu đã xây dựng và đang hoạt động

1

Đất du lịch sinh thái (Khối khách sạn Novotel – ven biển)

SR3

70.730,0

05

1.1

Khối khách sạn

SR3-KS

32.000

05

1.2

Biệt thự du lịch

SR3-V

38.730

02

2

Khu căn hộ nghỉ dưỡng (Khối khách sạn Mường Thanh)

CH1

12.253,0

09

3

Khu biệt thự du lịch

SV

36.445,3

04

3.1

Khu biệt thự du lịch 3

SV3

20.938,1

03

3.2

Đất để XD biệt thự du lịch và đất sân vườn biệt thự du lịch

SV4

15.507,2

03

4

Khu dịch vụ thương mại 1

SS01 – SS08

8.104

05

5

Đất dịch vụ hỗn hợp

SM

23.990

19

5.1

Khu phức hợp thương mại – dịch vụ 4

SM5

5.450

19

5.2

Khu phức hợp thương mại – dịch vụ 5

SM6

4.738

19

5.3

Khu phức hợp thương mại – dịch vụ 6

SM7

6.907

19

5.4

Khu phức hợp thương mại – dịch vụ 7

SM8A

3.132

19

5.5

Khu phức hợp thương mại – dịch vụ 8

SM8B

3.763

19

6

Đất dịch vụ du lịch

DVDL

5.914

02

7

Đất cây xanh (đất cây xanh khu dịch vụ du lịch và đất công viên cây xanh)

-

170.901

-

8

Đất hành lang biển – cây xanh – giao thông ven biển

-

34.212

-

9

Đất giao thông

 

188.883,5

-

B.

Khu đang thi công xây dựng

1

Khu biệt thự du lịch

SV

31.390,0

04

1.1

Khu biệt thự du lịch 1

SV1

16.677,0

03

1.2

Khu biệt thự du lịch 2

SV2

14.713,0

04

2

Khu khách sạn

KS1 – KS9

19.930,0

09

3

Đất dịch vụ thương mại

SS01 – SS32

37.189

04

3.1

Khu dịch vụ thương mại 1

SS01 – SS08

8.104

05

3.2

Khu dịch vụ thương mại 2

SS09 – SS16

8.404

05

3.3

Khu dịch vụ thương mại 3

SS17 – SS20

5.807

05

3.4

Khu dịch vụ thương mại 4

SS21 – SS28

10.292

04

3.5

Khu dịch vụ thương mại 5

SS29 – SS32

4.582

04

4

Đất dịch vụ hỗn hợp

SM

19.850

19

4.1

Khu phức hợp thương mại – dịch vụ 1

SM1

6.656

19

4.2

Khu phức hợp thương mại – dịch vụ 2

SM2

5.789

19

4.3

Khu phức hợp thương mại – dịch vụ 3

SM3

7.405

19

Tổng

-

651.687,8

-

   1.5.2.1. Các hạng mục công trình chính

a. Khu du lịch sinh thái

Tổng diện tích chiếm đất là 70.730 m2, bao gồm 02 ô đất (ký hiệu từ ô đất SR3-KS và ô SR3-V), mật độ xây dựng tối đa 21,81%, tầng cao xây dựng tối đa là 05 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa là 0,67 lần, bao gồm:

+ Ô đất ký hiệu SR3 – KS: Diện tích chiếm đất là 32.000 m2, mật độ xây dựng tối đa là 25,83%, tầng cao xây dựng tối đa là 05 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa là 1,16 lần.

+ Ô đất ký hiệu SR3 – V: Diện tích chiếm đất là 38.730 m2, mật độ xây dựng tối đa là 18,48%, tầng cao xây dựng tối đa là 02 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa là 0,27 lần.

b. Khu biệt thự du lịch

Tổng diện tích chiếm đất là 67.835,3 m2, bao gồm 04 ô đất (ký hiệu từ ô đất SV1 đến SV4), mật độ xây dựng mỗi ô tối đa 38,24%, tầng cao xây dựng tối đa là 04 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa là 1,26 lần, bao gồm:

+ Khu biệt thự du lịch 1: Tổng diện tích chiếm đất là 16.677 m2, mật độ xây dựng tối đa 39,28%, tầng cao xây dựng tối đa là 03 tầng, hệ số sử dụng đất trung bình là 1,01 lần.

+ Khu biệt thự du lịch 2: Tổng diện tích chiếm đất là 14.713 m2, mật độ xây dựng tối đa là 50%, tầng cao xây dựng tối đa là 04 tầng, hệ số sử dụng đất trung bình là 2,0 lần.

+ Khu biệt thự du lịch 3: Tổng diện tích chiếm đất là 20.938,1 m2, mật độ xây dựng tối đa là 36,95%, tầng cao xây dựng tối đa là 03 tầng, hệ số sử dụng đất trung bình là 1,11 lần.

+ Đất để xây dựng biệt thự du lịch và đất sân vườn biệt thự du lịch: Tổng diện tích chiếm đất là 15.507,2 m2, mật độ xây dựng tối đa là 33,79%, tầng cao xây dựng tối đa là 03 tầng, hệ số sử dụng đất trung bình là 1,01 lần.

c. Đất khách sạn và căn hộ nghỉ dưỡng

Tổng diện tích chiếm đất là 32.183 m2, bao gồm 02 ô đất (ký hiệu từ ô đất CH&KS và CH1), mật độ xây dựng mỗi ô tối đa 36,19%, tầng cao xây dựng tối đa là 09 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa là 3,60 lần, bao gồm:

+ Khu khách sạn bao gồm 09 ô đất (ký hiệu từ ô đất KS1 đến KS9): Tổng diện tích chiếm đất là 19.930 m2, mật độ xây dựng tối đa là 40%, tầng cao xây dựng tối đa là 09 tầng, hệ số sử dụng đất trung bình là 3,60 lần.

+ Khu căn hộ nghỉ dưỡng (ký hiệu ô đất CH1): Tổng diện tích chiếm đất là 12.253 m2, mật độ xây dựng tối đa là 30%, tầng cao xây dựng tối đa là 09 tầng, hệ số sử dụng đất trung bình là 2,70 lần.

d. Đất dịch vụ thương mại

Tổng diện tích chiếm đất là 37.189 m2, bao gồm 32 ô đất (ký hiệu từ ô đất SS01 đến SS32), mật độ xây dựng mỗi ô tối đa 90%, tầng cao xây dựng tối đa là 04 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa là 4,13 lần, bao gồm:

+ Khu dịch vụ thương mại 1: Diện tích chiếm đất là 8.104 m2, bao gồm 08 ô đất (ký hiệu từ ô đất SS01 đến SS08), mật độ xây dựng mỗi ô tối đa là 90%, tầng cao xây dựng tối đa là 05 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa là 4,49 lần.

+ Khu dịch vụ thương mại 2: Diện tích chiếm đất là 8.404 m2, bao gồm 08 ô đất (ký hiệu từ ô đất SS09 đến SS16), mật độ xây dựng mỗi ô tối đa là 90%, tầng cao xây dựng tối đa là 05 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa là 4,5 lần.

+ Khu dịch vụ thương mại 3: Diện tích chiếm đất là 5.807 m2, bao gồm 04 ô đất (ký hiệu từ ô đất SS17 đến SS20), mật độ xây dựng mỗi ô tối đa là 90%, tầng cao xây dựng tối đa là 05 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa là 4,5 lần.

+ Khu dịch vụ thương mại 4: Diện tích chiếm đất là 10.292 m2, bao gồm 08 ô đất (ký hiệu từ ô đất SS21 đến SS28), mật độ xây dựng mỗi ô tối đa là 90%, tầng cao xây dựng tối đa là 05 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa là 3,60 lần.

+ Khu dịch vụ thương mại 5: Diện tích chiếm đất là 5.582 m2, bao gồm 04 ô đất (ký hiệu từ ô đất SS29 đến SS32), mật độ xây dựng mỗi ô tối đa là 90%, tầng cao xây dựng tối đa là 04 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa là 3,60 lần.

e. Đất dịch vụ hỗn hợp

Tổng diện tích chiếm đất là 43.840 m2, bao gồm 08 ô đất (ký hiệu từ ô đất SM1, SM2, SM3, SM5, SM6, SM7, SM8A, SM8B), mật độ xây dựng tối đa 35%, tầng cao xây dựng tối đa là 19 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa là 4,87 lần, bao gồm:

+ Khu phức hợp thương mại – dịch vụ 1 (ký hiệu SM1): Diện tích chiếm đất là 6.656 m2, mật độ xây dựng tối đa là 35%, tầng cao xây dựng tối đa là 19 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa là 5,25 lần.

+ Khu phức hợp thương mại – dịch vụ 2 (ký hiệu SM2): Diện tích chiếm đất là 5.789 m2, mật độ xây dựng tối đa là 35%, tầng cao xây dựng tối đa là 19 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa là 5,25 lần.

+ Khu phức hợp thương mại – dịch vụ 3 (ký hiệu SM3): Diện tích chiếm đất là 7.045 m2, mật độ xây dựng tối đa là 35%, tầng cao xây dựng tối đa là 19 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa là 5,25 lần.

+ Khu phức hợp thương mại – dịch vụ 4 (ký hiệu SM5): Diện tích chiếm đất là 5.450 m2, mật độ xây dựng tối đa là 35%, tầng cao xây dựng tối đa là 19 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa là 5,25 lần.

+ Khu phức hợp thương mại – dịch vụ 5 (ký hiệu SM6): Diện tích chiếm đất là 4.738 m2, mật độ xây dựng tối đa là 35%, tầng cao xây dựng tối đa là 19 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa là 5,25 lần.

+ Khu phức hợp thương mại – dịch vụ 6 (ký hiệu SM7): Diện tích chiếm đất là 6.907 m2, mật độ xây dựng tối đa là 35%, tầng cao xây dựng tối đa là 19 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa là 5,25 lần.

+ Khu phức hợp thương mại – dịch vụ 7 (ký hiệu SM8A): Diện tích chiếm đất là 3.132 m2, mật độ xây dựng tối đa là 35%, tầng cao xây dựng tối đa là 19 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa là 4,07 lần.

+ Khu phức hợp thương mại – dịch vụ 8 (ký hiệu SM8B): Diện tích chiếm đất là 3.763 m2, mật độ xây dựng tối đa là 35%, tầng cao xây dựng tối đa là 19 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa là 1,75 lần.

f. Đất dịch vụ du lịch

Tổng diện tích chiếm đất là 5.914 m2, bao gồm 08 ô đất, mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao xây dựng tối đa là 02 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa là 0,80 lần.

1.5.2.2. Các hạng mục công trình phụ trợ

a. Đất cây xanh

Tổng diện tích chiếm đất là 170.901 m2, mật độ xây dựng tối đa là 3,50%, tầng cao xây dựng tối đa là 01 tầng, được quy hoạch xây dựng như sau:

+ Đất cây xanh khu du lịch: Tổng diện tích chiếm đất là 19.621 m2, bao gồm 07 ô đất, mật độ xây dựng tối đa 5%, tầng cao xây dựng tối đa là 01 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa là 0,05 lần.

+ Đất công viên cây xanh – mặt nước: Tổng diện tích chiếm đất là 151.280 m2, mật độ xây dựng tối đa 3,30%, tầng cao xây dựng tối đa là 01 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa là 0,05 lần.

b. Đất hành lang biển

Đất hành lang biển (ký hiệu ô đất HLB) có diện tích chiếm đất là 34.212 m2.

c. Đất giao thông, bãi đỗ xe

Tổng diện tích chiếm đất là 188.883,5 m2. Bao gồm:

+ Bãi đỗ xe P1 (bãi đỗi xe và công trình phụ trợ): Tổng diện tích chiếm đất là 2.800 m2, mật độ xây dựng tối đa 17,68%, tầng cao xây dựng tối đa là 01 tầng.

+ Bãi đỗ xe P2 (bãi đỗi xe và công trình phụ trợ): Tổng diện tích chiếm đất là 1.969 m2, mật độ xây dựng tối đa 8,53%, tầng cao xây dựng tối đa là 01 tầng.

+ Đường giao thông: Tổng diện tích chiếm đất 190.029 m2.

* Hệ thống giao thông đối ngoại:

- Đường Cửa Lấp – An Thới: Lộ giới 50 m, dải cây xanh cách ly rộng 6 m.

- Đường trục trung tâm Bãi Trường khu phức hợp Bãi Trường (ký hiệu mặt cắt 1 – 1): Lộ giới rộng 68 m, chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ là 10 m, kết cấu mặt đường bê tông nhựa.

- Đường có ký hiệu mặt cắt 2 – 2: Lộ giới rộng 36 m, bao gồm mặt đường đôi mỗi bên rộng 10,5 m, vỉa hè mỗi bên rộng 6 m, dãi phân cách ở giữa rộng 3 m, kết cấu mặt đường bê tông nhựa, chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ từ 3 m – 10 m.

- Đường có ký hiệu mặt cắt 3 – 3: Lộ giới rộng 24 m, bao gồm mặt đường rộng 12 m, vỉa hè mỗi bên rộng 6 m, kết cấu mặt đường bê tông nhựa, chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ từ 3 m – 6 m.

- Đường có ký hiệu mặt cắt 3A – 3A: Lộ giới rộng 24 m, bao gồm mặt đường đôi mỗi bên rộng 7 m, vỉa hè mỗi bên rộng 3 m, dãi phân cách ở giữa rộng 4 m, kết cấu mặt đường bê tông nhựa, chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ là 3 m.

- Đường có ký hiệu mặt cắt 4 – 4: Lộ giới rộng 20 m, bao gồm mặt đường rộng 11 m, vỉa hè phía Bắc rộng 5 m, vỉa hè phía Nam rộng 4 m, kết cấu mặt đường bê tông nhựa, chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ từ 3 m – 10 m.

- Đường có ký hiệu mặt cắt 7 – 7: Lộ giới rộng 15 m, bao gồm mặt đường rộng 7 m, vỉa hè phía biển rộng 5 m, vỉa hè phía Cửa Lấp – An Thới rộng 3 m, kết cấu mặt đường bê tông nhựa, chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ từ 0 m – 3 m.

- Đường có ký hiệu mặt cắt 8 – 8: Lộ giới rộng 13 m, bao gồm mặt đường rộng 7 m, vỉa hè mỗi bên rộng 3 m, kết cấu mặt đường bê tông nhựa, chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ là 3 m.

* Hệ thống giao thông nội bộ:

- Đường có ký hiệu mặt cắt 4B – 4B: Lộ giới rộng 21 m, bao gồm mặt đường rộng mỗi bên 6 m, dải phân cách ở giữa rộng 3 m, vỉa hè mỗi bên rộng 3 m, kết cấu mặt đường bê tông nhựa, chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ 3 m.

- Đường có ký hiệu mặt cắt 6 – 6: Lộ giới rộng 17,5 m, bao gồm mặt đường rộng 7,5 m, vỉa hè mỗi bên rộng 5 m, kết cấu mặt đường bê tông nhựa, chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ từ 0 m – 3 m.

- Đường có ký hiệu mặt cắt 9 – 9: Lộ giới rộng 12 m, bao gồm mặt đường rộng 6 m, vỉa hè mỗi bên rộng 3 m, kết cấu mặt đường bê tông nhựa, chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ từ 0 m – 3 m.

- Đường có ký hiệu mặt cắt 9B – 9B: Lộ giới rộng 7,5 m, kết cấu mặt đường bê tông nhựa, chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ 10 m.

- Đường có ký hiệu mặt cắt 9C – 9C: Lộ giới rộng 10 m – 12 m, mặt đường lát đá tự nhiên và gạch trang trí, chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ từ 0 m – 3 m.

- Đường nội bộ: Lộ giới rộng 5 m, mặt đường lát đá tự nhiên và gạch trang trí.

1.5.2.3. Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường

+ Công ty đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước mưa và thoát nước thải riêng biệt.

+ Đã xây dựng và đưa vào hoạt động 01 HTXLNT công suất 300 m3/ngày.đêm để xử lý nước thả phát sinh từ khu Novotel và 01 modul XLNT công suất 750 m3/ngày.đêm (thuộc HTXLNT có tổng công suất 2.250 m3/ngày.đêm, chia 3 modul) để xử lý nước thải phát sinh từ khu tổ hợp dịch vụ Hoàng Anh seaside đang hoạt động.

1.5.3. Tổ chức quản lý tại cơ sở

Phương thức tổ chức quản lý cán bộ, nhân viên trong quá trình hoạt động của cơ sở như sau:

Dự án đầu tư khu du lịch dịch vụ biển và hồ sơ xin giấy phép môi trường cho dự án khu biệt thự du lịch cao cấp và khu vui chơi du lịch biển

Nội dung đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước như sau:

+ Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chế độ thủy văn/hải văn của nguồn nước tiếp nhận:

- Đối với nguồn tiếp nhận nước thải là hồ cảnh quan: Là nguồn tiếp nhận nước thải của hệ thống XLNT công suất 750 m3/ngày.đêm, hiện tại là khu vực ao trũng, ngập nước (được quy hoạch làm hồ cảnh quan) tại cơ sở. Nguồn nước này không được dùng cho mục đích sinh hoạt, phục vụ tưới tiêu. Nước trong hồ chủ yếu là nước mưa chảy tràn trong khu vực, vào các tháng mùa khô hầu như khu vực hồ bị cạn và cũng không có số liệu về chế độ thủy văn của hồ. Do đó, tác động do việc xả thải của cơ sở đến chế độ hải văn và dòng chảy của hồ là không đáng kể.

- Đối với nguồn tiếp nhận nước thải là biển ven bờ: Nguồn tiếp nhận nước thải của hệ thống XLNT công suất 300 m3/ngày.đêm là hệ thống cống thoát nước chung của khu vực và dẫn ra biển ven bờ tiếp giáp cơ sở. Nguồn nước này chủ yếu phục vụ cho các hoạt động vui chơi và giải trí, bãi tắm.

 Lượng nước thải lớn nhất khi thải ra biển ven bờ là 300 m3/ngày.đêm, được phân bố thời gian xả thải là 24 giờ/ngày.đêm (xả thải liên tục các ngày trong năm). Lưu lượng xả thải được đánh giá là rất nhỏ so với chế độ hải văn của biển ven bờ. Do đó, tác động do việc xả thải của cơ sở đến chế độ hải văn và dòng chảy của biển là không đáng kể.

+ Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chất lượng nguồn nước:

Các thông số ô nhiễm đặc trưng đối với nước thải sinh hoạt là: pH, BOD5, TDS, TSS, Amoni, Nitrat, Phosphat, Sunfua, dầu mỡ ĐTV, tổng các chất hoạt động bề mặt, tổng Coliforms vượt giới hạn cho phép. Nếu không được xử lý hoặc xử lý không đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường sẽ gây ra những ảnh hưởng xấu đối với chất lượng nước nguồn tiếp nhận. Một số ảnh hưởng khi xả nước thải vào nguồn nước như:

- Tăng tải trọng ô nhiễm hữu cơ (BOD5, Nitơ, Photpho) thải vào nguồn.

- Gây nên tình trạng phú dưỡng hóa vùng biển ven bờ và hồ cảnh quan tại khu vực cơ sở.

- Làm phát sinh mùi hôi do phân hủy kỵ khí các chất ô nhiễm trong nước thải.

- Tăng độ đục của nguồn tiếp nhận tại khu vực xả thải.

- Làm phát tán vi sinh vật gây bệnh vào nguồn nước.

- Tăng hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS).

- Giảm khả năng chịu tải hoặc tự làm sạch của các nguồn tiếp nhận.

Nước thải sau xử lý tại cơ sở đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột A – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, với hệ số K = 1 (loại hình cơ sở khách sạn, nhà nghỉ với quy mô, diện tích sử dụng của cơ sở từ 50 phòng hoặc khách sạn được xếp hạng 3 sao trở lên). Do đó, nguồn nước thải của cơ sở không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng nguồn nước tiếp nhận trong khu vực.

Để đánh giá tác động của việc xả nước thải của cơ sở đến chất lượng nguồn nước tiếp nhận, Báo cáo so sánh kết quả phân tích chất lượng môi trường nguồn nước tiếp nhận ở các thời điểm gần nhất với quy chuẩn quy định hiện hành cho thấy nồng độ ô nhiễm của các chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép của các quy chuẩn. (Kết quả phân tích chất lượng nước nguồn tiếp nhận được trình bày ở Chương V).

Điều này cho thấy, hệ thống xử lý nước thải của cơ sở hoạt động ổn định và xử lý đạt hiệu quả, lưu lượng nước thải phát sinh tại cơ sở không đến mức gây ô nhiễm cho chất lượng nước biển và nước mặt tại khu vực tiếp nhận, khả năng tiếp nhận của nguồn nước vẫn đảm bảo đối với lưu lượng xả thải như hiện tại.

Tuy nhiên, chủ cơ sở sẽ tăng cường những biện pháp vệ sinh, thu gom rác thải tại bãi biển và hồ cảnh quan của cơ sơ và đảm bảo hiệu quả của hệ thống XLNT đạt quy chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận để hạn chế thấp nhất ô nhiễm nguồn nước.

+ Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến hệ sinh thái thủy sinh:

Hệ sinh thái thủy sinh tại khu vực xả thải là hệ sinh thái nước mặn và nước ngọt. Vì vậy, việc xả nước thải có nồng độ ô nhiễm cao sẽ gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái này. Tuy nhiên, việc xả nước thải đạt quy định với các chất dinh dưỡng có nồng độ nằm trong giới hạn cho phép thì sẽ góp phần cung cấp chất dinh dưỡng cho các loài tảo phát triển. Tảo là thức ăn của các loài động vật thủy sinh khác như cá, tôm,... Từ đó, góp phần tạo nguồn thức ăn cho các cá thể trong hệ sinh thái thủy sinh.

Vì vậy, với chất lượng nước thải đạt Quy chuẩn nói trên, thì tác động tiêu cực của nước thải đến môi trường và hệ sinh thái thủy sinh là không đáng kể.

+ Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến hoạt động kinh tế, xã hội:

Nước thải của cơ sở nếu không xử lý đạt quy chuẩn cho phép trước khi thải ra nguồn tiếp nhận sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế xã hội như sau:

- Kinh tế: Ảnh hưởng đến chất lượng bãi tắm trong khu du lịch, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của cơ sở như: giảm nhu cầu sử dụng dịch vụ bãi tắm, giảm lượt khách du lịch đến khu du lịch… Ngoài ra, nước thải không đạt quy chuẩn có thể làm chết các loài thủy sinh vật ven biển khu vực xung quanh cơ sở, từ đó làm giảm năng suất đánh bắt thủy hải sản ven bờ của ngư dân.

- Xã hội: Ảnh hưởng đến sức khỏe của du khách trong khu du lịch, đặc biệt là khách du lịch có sử dụng dịch vụ bãi tắm. Ngoài ra, nước thải nếu không xử lý đạt chuẩn khi thải ra vùng biển ven bờ cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân xung quanh.  

+ Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước

Liên hệ tư vấn:

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: Số 28 B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Q 1, TPHCM

Chi nhánh: 2.14 Chung cư B1,số 2 Trường Sa, P 17, Q Bình Thạnh, TPHCM

ĐT: (028) 35146426 - (028) 22142126  – Fax: (028) 39118579 - Hotline 090 3649782

Website: www.khoanngam.com;  www.lapduan.info;

Email: nguyenthanhmp156@gmail.comthanhnv93@yahoo.com.vn

minhphuong corp

 

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha