Hợp đồng Tư vấn lập E-HSMT và đánh giá E-HSDT gói thầu Mua sắm thang máy
Ngày đăng: 16-09-2026
38 lượt xem
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng 04 năm 2026
Hợp đồng số: /2026/BVĐKBT-MINHPHUONG
Gói thầu: Tư vấn lập E-HSMT và đánh giá E-HSDT
gói thầu Mua sắm thang máy sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Bình Thạnh
Căn cứ ký kết hợp đồng:
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật số 57/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu;
Căn cứ Luật số 90/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025;
Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Thông tư số 79/2025/TT-BTC ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu; mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 3219/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2020 của UBND TP.HCM về việc tổ chức lại Bệnh viện quận Bình Thạnh trực thuộc UBND quận Bình Thạnh thành Bệnh viện quận Bình Thạnh trực thuộc Sở Y tế;
Căn cứ Quyết định số 522/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2025 của UBND TP.HCM về đổi tên Bệnh viện quận Bình Thạnh thành Bệnh viện Đa khoa Bình Thạnh trực thuộc Sở Y Tế Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 171/QĐ-BV ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Bệnh viện Đa khoa Bình Thạnh về việc phê duyệt dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu qua mạng gói thầu Mua sắm thang máy sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Bình Thạnh;
Căn cứ Biên bản thương thảo hợp đồng 1704/2026/BVĐKBT-MINHPHUONG ngày 17 tháng 04 năm 2026 giữa Bệnh viện Đa khoa Bình Thạnh và Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh;
Căn cứ Quyết định số 172/QĐ-BV ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Bệnh viện Đa khoa Bình Thạnh về việc phê duyệt kết quả chỉ định thầu gói thầu Tư vấn lập E-HSMT và đánh giá E-HSDT gói thầu Mua sắm và lắp đặt thang máy tại Bệnh viện Đa khoa Bình Thạnh.
Hôm nay, ngày tháng 4 năm 2026 tại địa chỉ: 132 Lê Văn Duyệt, phường Gia Định, Thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi gồm các bên dưới đây:
|
BÊN A |
: |
BỆNH VIỆN ĐA KHOA BÌNH THẠNH |
|
Địa chỉ |
: |
132 Lê Văn Duyệt, phường Gia Định, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
Điện thoại |
: |
02835108909 |
|
MST |
: |
0302 67 3548 |
|
Số tài khoản |
: |
1018112112 tại Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi Nhánh Tân Định 1016112112 tại Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi Nhánh Tân Định |
|
Đại diện |
: |
Ông Trần Trung Đệ Chức vụ: Giám Đốc |
|
BÊN B |
: |
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG |
|
Địa chỉ |
: |
28B Mai Thị Lựu, Khu phố 7, phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
Điện thoại |
: |
(028) 3514 6426 |
|
MST |
: |
0305986789 |
|
Số tài khoản |
: |
182494339 tại Ngân hàng ACB, PGD Thị Nghè, Thành phố Hồ Chí Minh |
|
Đại diện |
: |
Ông Nguyễn Văn Thanh Chức vụ: Giám đốc |
Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng dịch vụ tư vấn với các nội dung sau:
Điều 1. Đối tượng hợp đồng
1. Đối tượng hợp đồng là dịch vụ được nêu chi tiết như sau:
- Chi tiết phạm vi công việc đối với nhà thầu;
- Lập HSMT và đánh giá HSDT gói thầu Mua sắm thang máy sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Bình Thạnh.
2. Nguồn vốn gói thầu: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn kinh phí hoạt động của Bệnh viện.
3. Tên Chủ đầu tư: Bệnh viện Đa khoa Bình Thạnh.
4. Thời gian thực hiện: 90 ngày.
5. Nhiệm vụ cụ thể
- Nhà thầu Lập HSMT và đánh giá HSDT gói thầu Mua sắm thang máy sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Bình Thạnh đảm bảo tính khách quan, độc lập, chuyên nghiệp, thận trọng theo đúng các quy trình chuyên môn và quy định của pháp luật.
- Sản phẩm của Hợp đồng:
+ 02 quyển hồ sơ mời thầu;
+ 02 quyển báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu.
Điều 2. Thành phần hợp đồng và thứ tự ưu tiên
1. Thành phần Hợp đồng bao gồm các căn cứ ký kết hợp đồng; các điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này và các tài liệu tại khoản 2 dưới đây.
2. Các tài liệu kèm theo Hợp đồng là bộ phận không tách rời của Hợp đồng tư vấn lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu. Các tài liệu cấu thành hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau và được hiểu là bổ sung, giải thích lẫn nhau. Trường hợp có nội dung chưa rõ ràng hoặc không thống nhất, các bên sẽ trao đổi để thống nhất. Nếu không thống nhất được thì áp dụng theo thứ tự ưu tiên của các tài liệu sau:
- Các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng được ký kết hợp lệ giữa các bên (nếu có);
- Các điều khoản và điều kiện của hợp đồng này;
- Biên bản hoàn thiện hợp đồng;
- Các phụ lục hợp đồng;
- Quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu gói thầu tư vấn lập E-HSMT và đánh giá E-HSDT gói thầu Mua sắm và lắp đặt thang máy tại Bệnh viện Đa khoa Bình Thạnh.
- Các tài liệu có liên quan (nếu có).
Điều 3. Nội dung và phạm vi công việc tư vấn
Bên A giao cho bên B thực hiện công việc Tư vấn lập E-HSMT và đánh giá E-HSDT gói thầu Mua sắm thang máy sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Bình Thạnh, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
Kịp thời xử lý, bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ khi phát hiện bất kỳ sai sót nào phát sinh trong quá trình đấu thầu. Giải trình về những vấn đề có liên quan việc lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Điều 4. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm tư vấn
1. Các sản phẩm tư vấn do Bên B thực hiện phải đảm bảo:
- Chất lượng sản phẩm do bên B thực hiện đáp ứng được yêu cầu của Bên A và nội dung công việc quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này, đồng thời tư vấn cho Bên A các hồ sơ, văn bản về công tác lựa chọn nhà thầu.
- Đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, hợp pháp và khả thi trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu.
- Đảm bảo tuân thủ theo các quy định hiện hành của nhà nước và các quy trình quy phạm chuyên ngành liên quan đến việc thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu nêu trên.
- Bên B có trách nhiệm rà soát, chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện các sản phẩm tư vấn theo yêu cầu của Bên A hoặc của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thẩm định, phê duyệt hoặc trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu mà không làm phát sinh thêm chi phí cho Bên A.
- Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bên A về chất lượng, tính chính xác và tính hợp pháp của các sản phẩm tư vấn do mình thực hiện.
2. Trường hợp sản phẩm tư vấn của Bên B có sai sót dẫn đến hủy thầu, tổ chức đấu thầu lại, hoặc bị cơ quan có thẩm quyền xử lý/kiểm toán kết luận là vi phạm pháp luật, Bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm, bao gồm:
- Thực hiện lại công việc tư vấn (lập E-HSMT và đánh giá E-HSDT) để phục vụ đấu thầu lại trong thời gian sớm nhất theo yêu cầu của Bên A và bằng chi phí của Bên B.
- Bồi thường mọi chi phí phát sinh thực tế và hợp lý cho Bên A do sai sót gây ra (bao gồm chi phí thẩm định lại, chi phí tổ chức đấu thầu lại, và các thiệt hại khác được chứng minh).
- Phối hợp, giải trình và cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan khi có yêu cầu của cơ quan thẩm định, cơ quan thanh tra, kiểm toán hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong suốt quá trình thực hiện gói thầu và sau khi kết thúc hợp đồng.
Điều 5. Nghiệm thu sản phẩm tư vấn
Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của hợp đồng tư vấn:
- Hợp đồng tư vấn đã ký kết giữa các bên;
- E-HSMT;
- Báo cáo đánh giá E-HSDT;
- Các văn bản, tài liệu trình duyệt và phê duyệt có liên quan đến gói thầu;
- Các quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Nghiệm thu sản phẩm tư vấn được tiến hành 01 lần: Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
Sau khi đã nhận đầy đủ hồ sơ, tài liệu sản phẩm tư vấn do nhà thầu cung cấp và kết quả đấu thầu được cấp thẩm quyền phê duyệt, các bên sẽ tiến hành nghiệm thu sản phẩm tư vấn.
Trường hợp sản phẩm tư vấn chưa đáp ứng yêu cầu hoặc bị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, Bên B có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của Bên A mà không làm phát sinh thêm chi phí, trước khi tiến hành nghiệm thu.
Biên bản nghiệm thu sản phẩm tư vấn phải được đại diện hợp pháp của hai bên ký xác nhận và là căn cứ để thực hiện các bước tiếp theo của Hợp đồng
Điều 6. Trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu
1. Trách nhiệm của nhà thầu:
a) Thực hiện các nghĩa vụ được nêu tại Điều 1 của hợp đồng này; chịu trách nhiệm đối với chất lượng, tính chính xác, đầy đủ và tính tuân thủ tuyệt đối các quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu đối với các sản phẩm tư vấn của mình (E-HSMT, Báo cáo đánh giá E-HSDT); Bên B cam kết các sản phẩm tư vấn không vi phạm các điều cấm trong đấu thầu.
b) Đảm bảo huy động và bố trí nhân sự cần thiết có đủ chứng chỉ hành nghề, năng lực chuyên môn phù hợp với gói thầu Mua sắm thang máy sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa Bình Thạnh để thực hiện dịch vụ;
c) Quyết định thành lập tổ chuyên gia lập E-HSMT và đánh giá E-HSDT theo đúng quy chuẩn nhân sự đã cam kết;
d) Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu cho chủ đầu tư trong thời hạn quy định và theo đúng mẫu quy định. Chịu trách nhiệm cập nhật các biểu mẫu, quy định mới nhất theo quy định của pháp luật hiện hành;
e) Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu nếu có. Tất cả nội dung làm rõ phải được thực hiện minh bạch thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Đơn vị tư vấn có trách nhiệm dự thảo nội dung và phải thông qua ý kiến phê duyệt của Chủ đầu tư trước khi chính thức phản hồi cho nhà thầu.
f) Tổng hợp quá trình lựa chọn, lập báo cáo về kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu để chủ đầu tư trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Quyền của nhà thầu:
a) Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện dịch vụ tư vấn;
b) Từ chối thực hiện công việc không hợp lý ngoài nội dung Hợp đồng;
c) Được quyền yêu cầu chủ đầu tư thanh toán đúng hạn theo quy định tại Điều 8 của hợp đồng này.
3. Nghĩa vụ của nhà thầu:
a) Chịu trách nhiệm đối với chất lượng các sản phẩm tư vấn của mình;
b) Nhà thầu thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả thông tin liên quan đến công việc tư vấn có thể làm chậm trễ hoặc cản trở việc hoàn thành các công việc theo tiến độ và đề xuất giải pháp thực hiện để Bên A xem xét quyết định;
c) Có trách nhiệm hoàn thành đúng tiến độ và giao nộp các sản phẩm tư vấn theo quy định trong hợp đồng. Trường hợp chậm trễ do lỗi chủ quan, Bên B phải chịu phạt vi phạm theo quy định tại Điều 9 về phạt vi phạm hợp đồng;
d) Phải cam kết khi có yêu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu sẽ cử đại diện có đủ thẩm quyền, năng lực để giải quyết các công việc còn vướng mắc tại bất kỳ thời điểm theo yêu cầu của chủ đầu tư cho tới ngày nghiệm thu sản phẩm tư vấn;
e) Có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ cho thẩm định với số lượng theo yêu cầu của chủ đầu tư;
f) Thu thập các thông tin cần thiết để phục vụ cho công việc tư vấn theo hợp đồng;
g) Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật;
h) Chịu trách nhiệm giải trình các vấn đề liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thanh tra, kiểm toán và thẩm tra quyết toán vốn đầu tư; thực hiện nghiêm chỉnh các kết luận thanh tra, kiểm toán và quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư của cơ quan, tổ chức và cấp có thẩm quyền;
Trường hợp sản phẩm tư vấn của Bên B bị cơ quan có thẩm quyền, thanh tra, kiểm toán kết luận là có sai sót, vi phạm dẫn đến chủ đầu tư phải hủy thầu hoặc kéo dài thời gian thực hiện, Bên B có trách nhiệm: Khắc phục toàn bộ sai sót trong thời hạn do Bên A yêu cầu; Chịu mọi chi phí phát sinh (bao gồm nhưng không giới hạn ở chi phí làm lại hồ sơ, chi phí bị phạt hành chính nếu có) do lỗi của mình gây ra.
i) Bảo mật thông tin: Bên B cam kết không tiết lộ bất kỳ thông tin nào liên quan đến hồ sơ dự thầu của các nhà thầu và quá trình đánh giá cho bên thứ ba. Trường hợp vi phạm làm ảnh hưởng đến kết quả đấu thầu, Bên B phải bồi thường toàn bộ thiệt hại kinh tế phát sinh cho Bên A.
k) Các nghĩa vụ khác đối với nhà thầu quy định tại Điều 6 của hợp đồng này.
Điều 7. Trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư
1. Trách nhiệm của chủ đầu tư:
a) Chủ đầu tư cam kết thanh toán cho nhà thầu theo giá hợp đồng và phương thức nêu tại Điều 8 của hợp đồng này sau khi sản phẩm tư vấn đã được nghiệm thu và các thủ tục phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoàn tất.
b) Tiếp nhận, rà soát và phê duyệt hồ sơ mời thầu;
c) Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu theo đúng quy định về an toàn và bảo mật trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
d) Nhận, và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trên cơ sở báo cáo đánh giá trung thực, khách quan của nhà thầu tư vấn.
2. Quyền của chủ đầu tư:
a) Yêu cầu nhà thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu và các báo cáo với số lượng và thời gian quy định trong hợp đồng;
b) Chủ đầu tư có quyền yêu cầu nhà thầu thay thế nhân sự trong trường hợp cá nhân chuyên gia tư vấn mất năng lực hành vi dân sự hoặc không hoàn thành tốt công việc của mình, không phối hợp tốt với các khoa/phòng chuyên môn của Bệnh viện hoặc không đúng với nhân sự đã đề xuất. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi có yêu cầu bằng văn bản của Bên A, Bên B phải bố trí nhân sự thay thế có năng lực tương đương trở lên.
c) Có quyền từ chối nghiệm thu hoặc yêu cầu nhà thầu sửa đổi, bổ sung các sản phẩm tư vấn (E-HSMT, Báo cáo đánh giá) nếu nội dung không đạt yêu cầu chuyên môn, không tuân thủ đúng quy định pháp luật hoặc không phù hợp với nhu cầu thực tế của Bệnh viện.
d) Có quyền đình chỉ việc thực hiện hợp đồng hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu nhà thầu tư vấn có dấu hiệu thông đồng, tiết lộ thông tin đấu thầu hoặc vi phạm nghiêm trọng tiến độ đã cam kết.
3. Nghĩa vụ của chủ đầu tư:
a) Cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến việc thực hiện dịch vụ tư vấn khi nhà thầu yêu cầu để phục vụ cho mục đích thực hiện công việc theo hợp đồng;
b) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra;
c) Các nghĩa vụ khác đối với chủ đầu tư quy định tại Điều 11 của hợp đồng này.
Điều 8. Giá hợp đồng, thời hạn và phương thức thanh toán
1. Giá hợp đồng:
- Bằng số: 37.000.000 đồng
- Bằng chữ: Ba mươi bảy triệu đồng chẵn
- Đồng tiền thanh toán: Việt Nam đồng
- Số tiền này bao gồm toàn bộ các chi phí, lãi và bất kỳ khoản thuế nào mà nhà thầu phải nộp.
2. Phương thức thanh toán:
a) Hình thức thanh toán: chuyển khoản.
b) Thời hạn thanh toán: Thời hạn thanh toán trong vòng 30 ngày kể từ ngày Chủ đầu tư nhận đầy đủ chứng từ thanh toán hợp lệ.
- Số lần thanh toán: Một lần Bên A sẽ thanh toán 100% giá trị hợp đồng: 27.000.000 đồng khi kết quả lựa chọn nhà thầu được chủ đầu tư phê duyệt và không có khiếu nại, tố cáo liên quan đến trách nhiệm của Bên B trong quá trình đánh giá E-HSDT.
3. Hồ sơ thanh toán:
+ Giấy đề nghị thanh toán;
+ Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng;
+ Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu 08a);
+ Hóa đơn giá trị gia tăng.
Điều 9. Phạt khi vi phạm hợp đồng
1. Trường hợp Bên B chậm tiến độ thực hiện công việc theo tiến độ đã thỏa thuận trong hợp đồng mà không có lý do chính đáng được Bên A chấp thuận, Bên B phải chịu phạt vi phạm hợp đồng.
2. Mức phạt vi phạm được quy định như sau:
- Bên B chậm tiến độ sẽ chịu phạt 2% giá trị phần hợp đồng bị chậm trễ đối với 10 ngày chậm đầu tiên.
- Sau 10 ngày chậm đầu tiên, cứ mỗi 10 ngày chậm tiếp theo Bên B phải chịu phạt thêm 1% giá trị phần hợp đồng bị chậm trễ.
- Tổng mức phạt vi phạm do chậm tiến độ không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.
3. Việc áp dụng phạt vi phạm không làm miễn trừ trách nhiệm của Bên B trong việc tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng và bồi thường thiệt hại phát sinh (nếu có).
4. Khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng sẽ được Bên A khấu trừ trực tiếp vào giá trị thanh toán của Bên B hoặc Bên B phải nộp cho Bên A trong thời hạn theo yêu cầu bằng văn bản của Bên A.
Điều 10. Bồi thường thiệt hại
1. Trường hợp kết quả tư vấn của Bên B qua kiểm tra phát hiện có sai sót, thiếu sót, sai quy trình gây ảnh hưởng đến tính hợp lệ của gói thầu bao gồm nhưng không giới hạn ở việc phải sửa đổi hồ sơ, tổ chức đánh giá lại hồ sơ dự thầu hoặc phải hủy thầu, Bên B có trách nhiệm khắc phục kịp thời, không yêu cầu thêm chi phí từ Bên A.
2. Nếu Bên A phải chịu các khoản phạt vi phạm hành chính, bồi thường thiệt hại, chi phí pháp lý phát sinh do lỗi của Bên B, Bên B phải hoàn trả và bồi thường cho Bên A các chi phí phát sinh theo quy định.
3. Việc bồi thường thiệt hại theo điều khoản này không làm miễn trừ trách nhiệm của Bên B trong việc chịu phạt vi phạm hợp đồng hoặc thực hiện các nghĩa vụ khác theo hợp đồng.
Điều 11. Sử dụng các tài liệu và thông tin liên quan đến hợp đồng
1. Các tài liệu, thông tin là sản phẩm của nhà thầu trong khuôn khổ hợp đồng này thuộc quyền sở hữu duy nhất của chủ đầu tư. Nhà thầu có thể giữ lại bản sao của các tài liệu và thông tin này nhưng tuyệt đối không được sử dụng vào mục đích khác (bao gồm cả việc tư vấn cho các bên thứ ba khác về gói thầu này) nếu không được sự chấp thuận bằng văn bản của chủ đầu tư.
2. Chủ đầu tư và nhà thầu phải bảo mật bất kỳ tài liệu, dữ liệu hoặc thông tin nào khác liên quan đến hợp đồng do một bên cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp cho bên kia, không được tiết lộ tài liệu, dữ liệu hoặc thông tin đó cho bên thứ ba nếu không có văn bản đồng ý của bên kia cho dù tài liệu, dữ liệu hoặc thông tin đó được cung cấp trước, trong hoặc sau khi hoàn thành hoặc chấm dứt hợp đồng.
3. Chủ đầu tư không được sử dụng các tài liệu, dữ liệu và thông tin khác nhận được từ Nhà thầu cho bất kỳ mục đích nào khác không liên quan đến hợp đồng. Nhà thầu không được sử dụng các tài liệu, dữ liệu và thông tin khác nhận được từ Chủ đầu tư cho bất kỳ mục đích nào khác không liên quan đến việc thực hiện hợp đồng. Bên B cam kết không sử dụng các thông tin về tiêu chuẩn kỹ thuật thang máy mà Bên A cung cấp để làm lợi cho bất kỳ nhà thầu cung cấp thiết bị nào.
4. Nghĩa vụ của chủ đầu tư và nhà thầu quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này không áp dụng đối với các thông tin sau đây:
a) Thông tin mà chủ đầu tư hoặc nhà thầu cần cung cấp cho cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm toán;
b) Thông tin đã hoặc sẽ được công bố mà không phải do lỗi của chủ đầu tư hoặc nhà thầu;
c) Thông tin thuộc sở hữu của một bên vào thời điểm công bố và trước đó không phải do bên kia cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp;
d) Thông tin mà một bên nhận được một cách hợp pháp từ một bên thứ ba không có nghĩa vụ bảo mật thông tin;
e) Các quy định tại Điều 11 của hợp đồng này không làm thay đổi bất kỳ cam kết bảo mật nào do một bên đưa ra trước ngày ký hợp đồng liên quan đến việc cung cấp dịch vụ tư vấn;
f) Các quy định tại Điều 11 tiếp tục có hiệu lực sau khi hoàn thành hoặc chấm dứt hợp đồng vì bất cứ lý do gì.
5. Trường hợp Bên B vi phạm các quy định về bảo mật tại Điều này dẫn đến việc gây khiếu nại, kiến nghị kéo dài hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, Bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ các thiệt hại về kinh tế phát sinh cho Bên A và chịu các chế tài xử lý theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều 12. Chấm dứt hợp đồng
1. Trong bất kỳ hoàn cảnh nào, một trong hai bên có thể chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bên vi phạm Hợp đồng bồi thường theo quy định của pháp luật trong những trường hợp sau:
a) Nếu một bên vi phạm một trong các điều khoản của hợp đồng, nhưng không sửa chữa lỗi trong vòng 07 ngày từ ngày nhận được thông báo về vi phạm bằng văn bản của bên kia. Trường hợp vi phạm về tiến độ thực hiện hoặc vi phạm về bảo mật thông tin, Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng ngay sau khi thông báo mà không cần chờ thời gian khắc phục;
b) Nếu Bên B chuyển giao việc thực hiện hợp đồng này cho một bên thứ 3 mà không được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;
c) Vi phạm pháp luật của một Bên dẫn đến không thể thực hiện được hợp đồng;
d) Bên B thực hiện các hành vi bị cấm trong đấu thầu theo Điều 16 Luật Đấu thầu 2023, hoặc có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc đơn vị tư vấn có hành vi gian lận, thông đồng, nhận hối lộ để làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu;
e) Nhân sự thực hiện thực tế không đúng với danh sách chuyên gia đã cam kết trong hợp đồng mà không được Bên A chấp thuận bằng văn bản, hoặc chuyên gia vi phạm quy tắc đạo đức nghề nghiệp.
2. Trong thời hạn chậm nhất là 07 ngày kể từ ngày hợp đồng chấm dứt, hai bên phải tiến hành thanh lý hợp đồng theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng này và các quy định của pháp luật. Khi chấm dứt hợp đồng theo lỗi của Bên B, Bên B có trách nhiệm:
- Bàn giao lại toàn bộ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu (file cứng và file mềm) đang thực hiện dở dang cho Bên A.
- Không được quyền yêu cầu thanh toán đối với phần công việc đã thực hiện nhưng không có giá trị sử dụng cho Bên A.
Điều 13. Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp phát sinh giữa hai bên liên quan đến việc thực hiện hợp đồng bao gồm cả thời hạn và phương thức thanh toán của hợp đồng sẽ được giải quyết trước hết dựa trên thương lượng và hòa giải giữa hai Bên. Nếu việc thương lượng và hòa giải này là không thành, mọi tranh chấp nảy sinh sẽ được giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Loại hợp đồng
Hợp đồng này được thực hiện theo loại hợp đồng trọn gói.
Điều 15. Thời gian thực hiện hợp đồng
Thời gian thực hiện hợp đồng là 90 ngày.
Điều 16. Hiệu lực hợp đồng
1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ký.
2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật.
3. Hợp đồng được lập thành 04 bộ, chủ đầu tư giữ 03 bộ, nhà thầu giữ 01 bộ, các bộ hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.
|
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
Trần Trung Đệ |
ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU
Nguyễn Văn Thanh |

Gửi bình luận của bạn