phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu đô thị mới số 1 tại Phường Hưng Phú, Thành phố Cần Thơ
Ngày đăng: 20-08-2026
2 lượt xem
Kính gửi: Ủy Ban nhân dân phường Hưng Phú
Chúng tôi là Công ty TNHH Tập đoàn Đầu tư Trương Gia hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên số: 0314894277; Đăng ký lần đầu ngày 28/02/2018; đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày: 14/08/2025; Cơ quan cấp: Phòng Đăng ký Kinh doanh thuộc Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ trụ sở: 247 Nguyễn Tiểu La, phường Diên Hồng, Tp.Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại: 0978363000 Email: tgi.invsetgroup@gmail.com
Đại diện pháp luật: Ông Trương Ngọc Tuân; Chức danh: Tổng giám đốc
Hiện nay, Công ty đang nghiên cứu, lập hồ sơ đề xuất thực hiện Dự án Khu đô thị mới số 1, quy mô khoảng 88,5 ha tại phường Hưng Phú, thành phố Cần Thơ. Trong quá trình rà soát hiện trạng, định hướng phát triển đô thị, nhu cầu nhà ở xã hội và khả năng tổ chức đầu tư đồng bộ hạ tầng, Công ty nhận thấy cần nghiên cứu điều chỉnh cơ cấu chức năng sử dụng đất giữa Khu 1A và Khu 7B để bảo đảm tính khả thi, đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị và nhu cầu an sinh xã hội của địa phương.
Theo phương án nghiên cứu ban đầu, phạm vi đề xuất bao gồm: Khu 1A khoảng 69,85 ha và Khu 7B khoảng 18,62 ha. Công ty đề nghị xem xét định hướng điều chỉnh như sau:
1. Khu 7B: Định hướng phát triển thành khu nhà ở xã hội, đồng thời bố trí các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, cây xanh, giao thông và tiện ích thiết yếu phục vụ cư dân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định hiện hành. Việc tập trung phát triển nhà ở xã hội tại Khu 7B dự kiến tạo quỹ nhà ở phù hợp cho người có thu nhập thấp, công nhân, người lao động và các đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội; đồng thời thuận lợi cho việc tổ chức đầu tư hạ tầng đồng bộ, quản lý vận hành và kết nối với mạng lưới hạ tầng chung của khu vực.
2. Khu 1A: Định hướng phát triển thành khu thương mại - dịch vụ và nhà ở thương mại, kết hợp các công trình hỗn hợp, dịch vụ đô thị, không gian công cộng, công viên cây xanh, mặt nước, công trình văn hóa và các hạng mục hạ tầng kỹ thuật cần thiết. Định hướng này nhằm khai thác hiệu quả lợi thế vị trí, tạo nguồn lực đầu tư hạ tầng, gia tăng các dịch vụ phục vụ cộng đồng và hình thành diện mạo đô thị hiện đại, đồng bộ.
Trên cơ sở định hướng nêu trên, Công ty đã nghiên cứu sơ bộ cơ cấu sử dụng đất, các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc và hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cho từng khu chức năng..
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000
Khu đô thị mới số 1 tại Phường Hưng Phú, Thành phố Cần Thơ
CHỦ TỊCH ỦY BAN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025; Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2025; Luật Xây dựng năm 2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 85/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 về quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc; số 178/2025/NĐ-CP ngày 0 1tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 17/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn; số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 Ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
Theo các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 1237/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5.000 quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo các Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh:
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số …../TTr-SXD ngày … tháng … năm 2026, kèm theo Báo cáo thẩm định số …../BC-SXD ngày … tháng … năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
1. Tên đồ án: Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị mới số 1 tại Phường Hưng Phú, Thành phố Cần Thơ.
2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân phường Hưng Phú.
3. Tính chất, quy mô và phạm vi nghiên cứu
3.1. Tính chất:
Là khu đô thị mới tổng hợp, hiện đại, xanh, thông minh và thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển đồng bộ nhà ở, công trình hỗn hợp - thương mại - dịch vụ, giáo dục, văn hóa, cây xanh, mặt nước, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng số; góp phần mở rộng không gian đô thị phía Nam thành phố Cần Thơ.
3.2. Phạm vi, ranh giới, quy mô nghiên cứu lập quy hoạch:
a) Phạm vi: thuộc Phường Hưng Phú, Thành phố Cần Thơ, vị trí cụ thể như sau:
- Vị trí khu đất CR-1A (lô 1A), diện tích 69,9 ha, có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc giáp sông Cần Thơ;
+ Phía Đông giáp sông Hậu;
+ Phía Nam và phía Tây giáp khu dân cư.
- Vị trí khu đất CR-1B (lô 7B), diện tích 18,6 ha, có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc giáp Quốc lộ 1A;
+ Phía Đông giáp khu dân cư và đồng ruộng;
+ Phía Tây giáp với khu dân cư;
+ Phía Nam giáp với khu dân cư và đồng ruộng.
b) Quy mô diện tích: Khoảng 88,5 ha.
c) Quy mô dân số: Khoảng 40.000 người.
4. Mục tiêu
- Cụ thể hóa định hướng phát triển đô thị của thành phố Cần Thơ; tổ chức không gian đô thị đồng bộ, khai thác hiệu quả quỹ đất; đáp ứng nhu cầu nhà ở, trong đó có nhà ở xã hội, nhà ở thương mại, công trình công cộng và dịch vụ đô thị; tạo lập môi trường sống chất lượng cao, an toàn, có khả năng chống ngập và thích ứng biến đổi khí hậu; làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng, quản lý xây dựng và triển khai đầu tư theo quy định.
- Làm cơ sở để lập quy hoạch chi tiết, triển khai dự án đầu tư xây dựng, quản lý xây dựng và kiểm soát phát triển theo quy hoạch được phê duyệt.
5. Quy hoạch sử dụng đất
|
STT |
Chức năng |
Diện tích đất (m2) |
Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|
|
KHU 1A |
698.502,9 |
78,9 |
|
|
A |
Nhóm ở và dịch vụ |
253.884,5 |
28,70 |
|
A.I |
Khu ở thấp tầng |
60.181,2 |
|
|
1 |
Khu biệt thự và nhà ở liền kề 1 |
21.256,7 |
|
|
1.1 |
Khu ở biệt thự |
|
|
|
1.2 |
Khu nhà liền kề |
|
|
|
2 |
Khu biệt thự và nhà ở liền kề 2 |
28.194,2 |
|
|
2.1 |
Khu ở biệt thự |
|
|
|
2.2 |
Khu nhà liền kề |
|
|
|
3 |
Khu nhà ở liền kề 3 |
10.730,4 |
|
|
A.II |
Khu ở cao tầng |
27.945,0 |
|
|
1 |
Khu nhà ở cao tầng 1 |
9.418,1 |
|
|
2 |
Khu nhà ở cao tầng 2 |
12.553,5 |
|
|
3 |
Khu nhà ở cao tầng 3 |
5.973,4 |
|
|
A.III |
Khu hỗn hợp |
165.758,2 |
|
|
1 |
Khu hỗn hợp và dịch vụ 1 (khu tháp AI) |
46.373,0 |
|
|
2 |
Khu hỗn hợp và dịch vụ 2 |
8.799,9 |
|
|
3 |
Khu hỗn hợp và dịch vụ 3 |
14.548,1 |
|
|
4 |
Khu hỗn hợp và dịch vụ 4 |
17.844,4 |
|
|
5 |
Khu hỗn hợp và dịch vụ 5 |
17.775,1 |
|
|
6 |
Khu hỗn hợp và dịch vụ 6 |
7.126,8 |
|
|
7 |
Khu hỗn hợp và dịch vụ 7 |
10.925,2 |
|
|
8 |
Khu hỗn hợp và dịch vụ 8 |
7.540,7 |
|
|
9 |
Khu hỗn hợp và dịch vụ 9 |
15.438,0 |
|
|
10 |
Khu hỗn hợp và dịch vụ 10 |
19.387,1 |
|
|
B |
Đất giáo dục |
23.477,3 |
2,65 |
|
1 |
Trường mầm non |
5.212,7 |
|
|
2 |
Trường tiểu học |
5.225,9 |
|
|
3 |
Trường THCS |
13.038,7 |
|
|
C |
Khu công viên, công trình văn hóa, giao thông |
421.141,1 |
47,60 |
|
1 |
Khu đất công trình văn hóa |
25.643,1 |
|
|
2 |
Quảng trường |
16.231,4 |
|
|
3 |
Cây xanh công cộng cấp đô thị |
89.102,4 |
|
|
4 |
Đất công trình hạ tầng giao thông |
9.212,1 |
|
|
5 |
Mặt nước |
15.800,0 |
|
|
6 |
Đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật |
265.152,0 |
|
|
KHU 7B |
186.245,1 |
21,1 |
|
|
A |
Khu ở cao tầng |
122.686,6 |
13,87 |
|
1 |
Khu nhà ở cao tầng 1 (nhà ở xã hội) |
16.542,5 |
|
|
2 |
Khu nhà ở cao tầng 2 (nhà ở xã hội) |
26.746,2 |
|
|
3 |
Khu nhà ở cao tầng 3 (nhà ở xã hội) |
10.867,2 |
|
|
4 |
Khu nhà ở cao tầng 4 (nhà ở xã hội) |
23.741,0 |
|
|
5 |
Khu nhà ở cao tầng 5 (nhà ở xã hội) |
5.147,1 |
|
|
6 |
Khu nhà ở cao tầng 6 (nhà ở xã hội) |
39.642,7 |
|
|
B |
Đất giáo dục |
11.670,3 |
1,32 |
|
1 |
Trường mầm non |
5.076,6 |
|
|
2 |
Trường tiểu học |
6.593,7 |
|
|
D |
Khu công viên, giao thông |
51.888,2 |
5,86 |
|
1 |
Cây xanh công cộng cấp đô thị |
8.460,0 |
|
|
2 |
Đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật |
43.428,1 |
|
|
TỔNG KHU 1A+7B |
884.748,0 |
100,0 |
|
6. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị
6.1. Khu 1A
Tổ chức Khu 1A là không gian đô thị tổng hợp, với các trục thương mại - dịch vụ, khu ở, công viên, quảng trường và mặt nước liên kết thành mạng lưới không gian mở.
Khu 1A có diện tích 698.502,9 m², tương đương 69,8503 ha, là khu đô thị tổng hợp gồm nhà ở thấp tầng (Nhà biệt thự và nhà ở liên kề), công trình hỗn hợp - dịch vụ, giáo dục, văn hóa, quảng trường, công viên, mặt nước và hạ tầng kỹ thuật. Tổng diện tích xây dựng dự kiến khoảng 118.351,8 m²; tổng diện tích sàn khoảng 1.492.187,5 m².
a. Nhóm đất ở và dịch vụ
Nhóm đất ở và dịch vụ có diện tích 253.884,5 m², gồm khu ở thấp tầng, khu ở cao tầng và khu hỗn hợp - dịch vụ.
* Khu ở thấp tầng có diện tích 60.181,2 m², gồm biệt thự và nhà ở liền kề.
Khu biệt thự và nhà ở liền kề số 1 có diện tích 21.256,7 m²; khu số 2 có diện tích 28.194,2 m²; khu nhà ở liền kề số 3 có diện tích 10.730,4 m².
- Mật độ xây dựng tối đa 60%; tầng cao tối đa từ 03 tầng đối với biệt thự đến 06 tầng đối với nhà ở liền kề;
- Hệ số sử dụng đất tối đa từ 3,0 đến 3,6 lần.
- Tổng diện tích sàn dự kiến khoảng 148.352,7 m².
* Khu ở cao tầng có diện tích 27.945,0 m², gồm 03 khu nhà ở cao tầng với tổng diện tích sàn dự kiến 223.560,0 m².
Công trình có tầng cao tối đa 20 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40% và hệ số sử dụng đất tối đa 8,0 lần.
* Khu hỗn hợp và dịch vụ có diện tích 165.758,2 m², gồm 10 lô đất hỗn hợp - dịch vụ.
Các công trình có tầng cao tối đa 40 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%, hệ số sử dụng đất tối đa 7,6 lần và tổng diện tích sàn dự kiến khoảng 1.259.762,7 m².
Chức năng dự kiến gồm căn hộ, văn phòng, thương mại, dịch vụ, lưu trú, hội nghị, không gian làm việc sáng tạo và các tiện ích đô thị.
* Khu tháp đôi AI
Khu tháp đôi AI được bố trí tại khu hỗn hợp và dịch vụ số 1, trên khu đất khoảng 46.373,0 m²; diện tích xây dựng khoảng 18.549,2 m²; tổng diện tích sàn dự kiến khoảng 352.434,5 m².
Công trình gồm 02 tòa tháp có quy mô tương đương, cùng tầng cao tối đa 40 tầng, được tổ chức đối xứng trên khối đế liên thông. Mật độ xây dựng tối đa 40%; hệ số sử dụng đất tối đa 7,6 lần. Khối đế là không gian kết nối giữa hai tháp, bố trí quảng trường, sảnh chung, thương mại - dịch vụ, hội nghị, không gian trưng bày và tiện ích công cộng.
Chức năng của khu tháp đôi AI dự kiến gồm trung tâm điều hành đô thị thông minh; nền tảng dữ liệu và hạ tầng số; không gian văn phòng cho doanh nghiệp công nghệ, đổi mới sáng tạo; trung tâm hội nghị, thương mại, dịch vụ, lưu trú và căn hộ. Khu vực quảng trường phía trước là không gian cộng đồng, kết nối với tuyến giao thông, cây xanh và mặt nước, tạo điểm nhấn về cảnh quan và nhận diện kiến trúc của Dự án.
b. Đất giáo dục
Đất giáo dục có diện tích 23.477,3 m², gồm trường mầm non 5.212,7 m², trường tiểu học 5.225,9 m² và trường trung học cơ sở 13.038,7 m².
Các công trình có mật độ xây dựng tối đa 40%; tầng cao từ 02 đến 04 tầng; hệ số sử dụng đất tối đa từ 0,8 đến 1,6 lần.
c. Đất công cộng, cây xanh, mặt nước và hạ tầng kỹ thuật
Đất công cộng, cây xanh, mặt nước, giao thông và hạ tầng kỹ thuật tại Khu 1A có diện tích 421.141,1 m², chiếm khoảng 60,29% diện tích Khu 1A. Đây là nhóm đất tạo lập hệ thống không gian công cộng, cảnh quan sinh thái và hạ tầng kết nối cho toàn khu đô thị.
Các hạng mục gồm:
- Đất công trình văn hóa: 25.643,1 m²; tầng cao tối đa 02 tầng, mật độ xây dựng tối đa 5%, hệ số sử dụng đất tối đa 0,1 lần.
- Đất quảng trường: 16.231,4 m²; bố trí không gian tổ chức sự kiện, sinh hoạt cộng đồng, lễ hội, hoạt động văn hóa và giao lưu công cộng.
- Đất cây xanh công cộng cấp đô thị: 89.102,4 m²; bố trí công viên, vườn hoa, đường dạo, sân chơi, không gian thể thao ngoài trời và công trình phụ trợ một tầng phục vụ công viên.
- Đất mặt nước: 15.800,0 m²; tổ chức hồ điều hòa, cảnh quan mặt nước và không gian tiếp cận công cộng, kết hợp điều tiết nước mưa, giảm ngập và điều hòa vi khí hậu.
- Đất công trình hạ tầng giao thông: 9.212,1 m².
- Đất đường giao thông và hạ tầng kỹ thuật: 265.152,0 m².
6.2. Khu 7B
Khu 7B bố trí nhà ở xã hội kết hợp công trình giáo dục, cây xanh và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ. Kiến trúc công trình hướng tới hiện đại, hài hòa cảnh quan sông nước, ưu tiên không gian đi bộ, cây xanh, mặt nước, giải pháp tiết kiệm năng lượng và thích ứng khí hậu.
Khu 7B có diện tích 186.245,1 m², tương đương 18,6245 ha. Tổng diện tích xây dựng dự kiến khoảng 56.337,2 m²; tổng diện tích sàn dự kiến khoảng 996.527,1 m².
Đất ở cao tầng có diện tích 122.686,6 m², gồm 06 khu nhà ở cao tầng định hướng đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Tổng diện tích xây dựng dự kiến khoảng 49.074,6 m²; tổng diện tích sàn dự kiến khoảng 981.492,9 m².
Các công trình có tầng cao tối đa 20 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40% và hệ số sử dụng đất tối đa 8,0 lần. Công trình được tổ chức theo mô hình chung cư cao tầng, bố trí khối đế dịch vụ phù hợp, bãi đỗ xe, không gian sinh hoạt cộng đồng, khu kỹ thuật, sân chơi, cây xanh nội khu và các tiện ích thiết yếu phục vụ cư dân.
Quỹ nhà ở xã hội được bố trí để thực hiện tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện Dự án, bảo đảm nguyên tắc có chỗ ở mới ổn định, tiếp cận thuận lợi hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
* Khu nhà ở cao tầng số 1
Có diện tích 16.542,5 m², diện tích xây dựng khoảng 6.617,0 m², mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao tối đa 20 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa 8,0 lần và tổng diện tích sàn dự kiến khoảng 132.339,8 m².
* Khu nhà ở cao tầng số 2
Có diện tích 26.746,2 m², diện tích xây dựng khoảng 10.698,5 m², mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao tối đa 20 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa 8,0 lần và tổng diện tích sàn dự kiến khoảng 213.969,5 m².
* Khu nhà ở cao tầng số 3
Có diện tích 10.867,2 m², diện tích xây dựng khoảng 4.346,9 m², mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao tối đa 20 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa 8,0 lần và tổng diện tích sàn dự kiến khoảng 86.937,9 m².
* Khu nhà ở cao tầng số 4
Có diện tích 23.741,0 m², diện tích xây dựng khoảng 9.496,4 m², mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao tối đa 20 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa 8,0 lần và tổng diện tích sàn dự kiến khoảng 189.927,8 m².
* Khu nhà ở cao tầng số 5
Có diện tích 5.147,1 m², diện tích xây dựng khoảng 2.058,8 m², mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao tối đa 20 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa 8,0 lần và tổng diện tích sàn dự kiến khoảng 41.176,6 m².
* Khu nhà ở cao tầng số 6
Có diện tích 39.642,7 m², diện tích xây dựng khoảng 15.857,1 m², mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao tối đa 20 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa 8,0 lần và tổng diện tích sàn dự kiến khoảng 317.141,4 m².
Đất giáo dục tại Khu 7B có diện tích 11.670,3 m², gồm trường mầm non và trường tiểu học; tổng diện tích xây dựng khoảng 4.668,1 m², tổng diện tích sàn dự kiến khoảng 14.611,2 m².
* Trường mầm non
Có diện tích đất 5.076,6 m², diện tích xây dựng khoảng 2.030,6 m², tầng cao tối đa 02 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%, hệ số sử dụng đất tối đa 0,8 lần và tổng diện tích sàn dự kiến khoảng 4.061,3 m².
* Trường tiểu học
Có diện tích đất 6.593,7 m², diện tích xây dựng khoảng 2.637,5 m², tầng cao tối đa 04 tầng, mật độ xây dựng tối đa 40%, hệ số sử dụng đất tối đa 1,6 lần và tổng diện tích sàn dự kiến khoảng 10.549,9 m².
Các công trình trường học dự kiến gồm khối lớp học, phòng chức năng, khu hành chính - quản trị, thư viện, sân chơi, sân thể thao, khu đón trả học sinh, bãi đỗ xe, cây xanh và công trình phụ trợ. Quy mô cụ thể được xác định theo quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn chuyên ngành giáo dục và đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
Đất công viên, giao thông và hạ tầng kỹ thuật có diện tích 51.888,2 m², gồm đất cây xanh công cộng cấp đô thị diện tích 8.460,0 m² và đất đường giao thông, hạ tầng kỹ thuật diện tích 43.428,1 m².
Đất cây xanh công cộng được tổ chức thành công viên, vườn hoa, sân chơi, đường dạo, không gian nghỉ ngơi và các công trình phụ trợ phục vụ công viên.
Công trình phụ trợ có tầng cao tối đa 01 tầng, mật độ xây dựng tối đa 5%, hệ số sử dụng đất tối đa 0,05 lần, tổng diện tích sàn dự kiến khoảng 423,0 m².
7. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật
7.1. Quy hoạch san nền:
Cao độ san nền thiết kế trung bình từ +2,00 m đến +2,20 m. Phạm vi san nền khoảng 88,5 ha. Cao độ thiết kế được xác định theo phương pháp đường đồng mức; khoảng cao đều giữa hai đường đồng mức thiết kế là 0,10 m; độ dốc san nền tối thiểu i = 0,3%, bảo đảm thoát nước mặt về hệ thống thu gom nước mưa.
7.2. Quy hoạch giao thông:
a. Giao thông đối ngoại
Khu đất 1A kết nối với các tuyến giao thông hiện hữu và các tuyến đường quy hoạch của khu vực; đồng thời khai thác lợi thế tiếp cận không gian sông Cần Thơ, sông Hậu để hình thành các trục cảnh quan, thương mại - dịch vụ và không gian công cộng ven sông.
Khu đất 7B có vị trí tiếp giáp Quốc lộ 1A, là đầu mối kết nối quan trọng của dự án với mạng lưới giao thông đối ngoại của thành phố Cần Thơ.
b. Giao thông đối nội
Mạng lưới giao thông nội bộ được tổ chức theo dạng liên hoàn, phân cấp rõ ràng gồm đường trục chính, đường khu vực, đường nội bộ và đường tiếp cận các công trình; bảo đảm kết nối thuận tiện giữa Khu 1A, Khu 7B và các khu dân cư hiện hữu.
Khu 1A ưu tiên tổ chức các trục giao thông gắn với khu thương mại - dịch vụ, công trình hỗn hợp, quảng trường, công trình văn hóa, công viên, mặt nước và các nhóm nhà ở.

Gửi bình luận của bạn