Thủ tục và trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng, văn bản đề nghị thục hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
Ngày đăng: 07-09-2022
2,035 lượt xem
Thủ tục và trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng, văn bản đề nghị thục hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, lập dự án đầu tư
1. Hồ sơ nộp tại Trung tâm hành chính công
Các hồ sơ cần chuẩn bị để nộp lên Hệ thống Trung tâm hành chính công :
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (công chứng hoặc đóng dấu sao y bản chính của công ty)
3. Bản sao y giấy CMND của người đại diện (công chứng hoặc đóng dấu sao y bản chính của công ty)
4. Đề xuất dự án đầu tư (ký tắt từng trang và ký đầy đủ tại trang cuối) à File scan
5. Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất đã được kiểm toán à file scan
6. Văn bản chứng minh vốn chủ sở hữu: Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng à file scan (nếu có giấy chứng minh trong tài khoản cty ở ngân hàng có tiền =15% tồng mức đầu tư hoặc
Chứng minh có 15% tổng mức đầu tư = số dư tài khoản+ BC tài chính + tài sản cty ...
7. Cam kết hỗ trợ tài chính của ngân hàng à File scan
8. Bản đồ địa chính khu đất (công chứng hoặc đóng dấu sao y bản chính của công ty)
9. Thuyết minh dự án đầu tư (ký đóng dấu trang bìa phụ, trang cuối và giáp lai tất cả các trang) à File scan
Thủ tục và trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng, văn bản đề nghị thục hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, lập dự án đầu tư
2. Thủ tục Chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 33 của Luật Đầu tư, các khoản 2 và 3 Điều 31 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi dự kiến thực hiện dự án.
- Bước 2: Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi dự kiến thực hiện dự án và các cơ quan có liên quan về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó theo quy định tại khoản 6 hoặc khoản 8 Điều 31 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.
- Bước 3: Cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Bước 4: Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định gồm các nội dung thẩm định theo quy định tại khoản 6 hoặc khoản 8 Điều 31 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án gồm những nội dung quy định tại khoản 7 Điều 32 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất bao gồm:
+ Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
+ Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
+ Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
+ Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;
+ Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
+ Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
+ Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
+ Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
+ Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị, ngoài các nội dung quy định tại điểm d khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư, đề xuất dự án đầu tư bổ sung các nội dung: thuyết minh việc triển khai dự án đầu tư đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có); sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án. Đối với các dự án đầu tư xây dựng còn lại thì bổ sung dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có);
+ Trường hợp dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập, trong đó đề xuất lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu, ngoài các nội dung quy định tại điểm d khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư, đề xuất dự án đầu tư bổ sung sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án theo quy định pháp luật về đấu thầu. Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư của dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng, không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập bao gồm:
+ Tờ trình chấp thuận chủ trương đầu tư;
+ Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án, điều kiện thu hồi đất đối với dự án thuộc diện thu hồi đất, dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nếu có); đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; dự kiến hình thức lựa chọn nhà đầu tư và điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có); cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).
Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền được sử dụng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư.
d) Số lượng hồ sơ: 04 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi dự kiến thực hiện dự án và các cơ quan có liên quan.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định trình UBND cấp tỉnh.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư.
e) Cơ quan thực hiện:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ, lấy ý kiến thẩm định và lập báo cáo thẩm định.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Nhà đầu tư;
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu A.II.1 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT hoặc Văn bản thông báo từ chối chấp thuận chủ trương đầu tư (nêu rõ lý do).
i) Lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu A.I.1 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT;
- Đề xuất dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập (Điểm b khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư) theo Mẫu A.I.2 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT.
- Đề xuất dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất (Điểm d khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư) theo Mẫu A.I.3 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021;
- Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT ngày 09/4/2021.
Thủ tục và trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng, văn bản đề nghị thục hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, lập dự án đầu tư
Mẫu A.I.1
Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
(Điểm a khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư, Khoản 1 Điều 36 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP)
![]()
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Kính gửi: ……….. (Bộ Kế hoạch và Đầu tư/Tên cơ quan đăng ký đầu tư)
Nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án đầu tư với các nội dung như sau:
I. NHÀ ĐẦU TƯ
1. Nhà đầu tư thứ nhất:
a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:
Họ tên: …………………Giới tính: ..
Ngày sinh: ………….Quốc tịch: ...
...... (Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân1) số:.......; ngày cấp.......; Nơi cấp: ...
Địa chỉ thường trú: ...
Chỗ ở hiện tại: ...
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu có): ...
Điện thoại: …………….Fax: ……………….Email: ...
b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:
Tên doanh nghiệp/tổ chức: ...
...(Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức2) số: ......; ngày cấp: ......; Cơ quan cấp:.....
Địa chỉ trụ sở: ....
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu có): ...
Điện thoại: ……………Fax: ……………… Email: ……… Website (nếu có): ...
Tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp/tổ chức (chỉ áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức thành lập tại Việt Nam.3):
|
STT |
Tên nhà đầu tư nước ngoài |
Quốc tịch |
Số vốn góp |
Tỷ lệ (%) |
|
|
VNĐ |
Tương đương USD |
||||
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ thành viên hợp danh là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty hợp danh (chỉ áp dụng đối với trường hợp nhà đầu tư là công ty hợp danh thành lập tại Việt Nam):
Thông tin về người đại diện theo pháp luật/đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:
Họ tên: …………………Giới tính:
Ngày sinh: ………….Quốc tịch:
...... (Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân) số:.......; ngày cấp.......; Nơi cấp:
Địa chỉ thường trú:
Chỗ ở hiện tại:
Điện thoại: …………….Fax: ……………….Email:
2. Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có): kê khai thông tin tương tự như nội dung đối với nhà đầu tư thứ nhất.
II.THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC KINH TẾ DỰ KIẾN THÀNH LẬP (đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế)
1. Tên tổ chức kinh tế:
2. Loại hình tổ chức kinh tế
3. Vốn điều lệ:…….. (bằng chữ) đồng và tương đương …… (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá..... ngày..... của.......).
4. Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:
|
STT |
Tên nhà đầu tư |
Số vốn góp |
Tỷ lệ (%) |
|
|
VNĐ |
Tương đương USD |
|||
|
|
|
|
|
|
III. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Tên dự án, địa điểm thực hiện dự án:
1.1. Tên dự án:
1.2. Địa điểm thực hiện dự án:
(Đối với dự án ngoài KCN, KCX, KCNC, KKT: ghi số nhà, đường phố/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố. Đối với dự án trong KCN, KCX, KCNC, KKT: ghi số, đường hoặc lô…, tên khu, quận/huyện, tỉnh/thành phố).
2. Mục tiêu dự án:
|
STT |
Mục tiêu hoạt động
|
Mã ngành theo VSIC (Mã ngành cấp 4) |
Mã ngành CPC (*) (đối với ngành nghề có mã CPC, nếu có) |
|
1 |
………. |
|
|
|
2 |
………. |
|
|
Ghi chú:
- Ngành kinh doanh ghi đầu tiên là ngành kinh doanh chính của dự án.
- (*) Chỉ ghi mã ngành CPC đối với các mục tiêu hoạt động thuộc ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.
3. Quy mô dự án:
Miêu tả quy mô bằng các tiêu chí (nếu có):
- Diện tích: liệt kê cụ thể diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng (m2 hoặc ha);
- Diện tích đất phù hợp quy hoạch: m2 (trừ diện tích đất thuộc lộ giới hoặc diện tích đất không phù hợp quy hoạch);
- Công suất thiết kế;
- Sản phẩm, dịch vụ cung cấp;
- Quy mô kiến trúc xây dựng dự kiến (diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, chiều cao công trình, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất…);
Trường hợp dự án có nhiều giai đoạn, từng giai đoạn được miêu tả như trên.
Trong trường hợp có mục tiêu đầu tư xây dựng nhà ở (để bán, cho thuê, cho thuê mua), khu đô thị đề nghị ghi rõ:
- Diện tích đất xây dựng:…. m2;
- Diện tích sàn xây dựng nhà ở:…. m2;
- Loại nhà ở (nhà liền kề, căn hộ chung cư, biệt thự … theo quy định của Luật Nhà ở);
- Số lượng nhà ở: ………… căn;
- Quy mô dân số: …… người;
- Vị trí dự án thuộc khu vực đô thị:…..(có/không);
- Dự án thuộc phạm vi bảo vệ của di tích được cấp có thẩm quyền công nhận là di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt:…..(có/không);
- Dự án thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt:…..(có/không);
4. Vốn đầu tư và phương án huy động vốn:
4.1. Tổng vốn đầu tư: …....(bằng chữ) đồng và tương đương …… (bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá..... ngày..... của.......), trong đó:
- Vốn góp của nhà đầu tư:...(bằng chữ) đồng và tương đương … (bằng chữ) đô la Mỹ.
- Vốn huy động: ……. (bằng chữ) đồng và tương đương … (bằng chữ) đô la Mỹ, trong đó:
+ Vốn vay từ các tổ chức tín dụng :
+ Vốn huy động từ cổ đông, thành viên, từ các chủ thể khác :
+ Vốn huy động từ nguồn khác (ghi rõ nguồn) :
- Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có):
4.2. Nguồn vốn đầu tư:
a) Vốn góp để thực hiện dự án (ghi chi tiết theo từng nhà đầu tư):
|
STT |
Tên nhà đầu tư |
Số vốn góp |
Tỷ lệ (%)
|
Phương thức góp vốn (*) |
Tiến độ góp vốn |
|
|
VNĐ |
Tương đương USD |
|||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(*) Phương thức góp vốn: ghi giá trị bằng tiền mặt, máy móc thiết bị, giá trị quyền sử dụng đất, bí quyết công nghệ,
b) Vốn huy động: ghi rõ số vốn, phương án huy động (vay từ tổ chức tín dụng/công ty mẹ,…) và tiến độ dự kiến.
c) Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có):
5. Thời hạn hoạt động của dự án:
6. Tiến độ thực hiện dự án: (ghi theo mốc thời điểm tháng (hoặc quý)/năm. Ví dụ: tháng 01 (hoặc quý I)/2021):
a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;
b) Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư;
c) Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai thác vận hành (nếu có);
d) Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có);
(Trường hợp dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn thì phải ghi rõ tiến độ thực hiện từng giai đoạn).
IV. NHÀ ĐẦU TƯ/TỔ CHỨC KINH TẾ CAM KẾT
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận.
4. Đối với nhà đầu tư là công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài: Trường hợp lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường và thủ tục đầu tư như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, thì từ bỏ tất cả các quyền và lợi ích của nhà đầu tư nước ngoài theo pháp luật trong nước hoặc theo bất kỳ điều ước quốc tế nào có thể áp dụng đối với nhà đầu tư đó.
V. HỒ SƠ KÈM THEO
1. Các văn bản quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư.
2. Các văn bản quy định tại các khoản 2 Điều 31 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có).
3. Các văn bản theo pháp luật về xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị, kinh doanh bất động sản.
4. Các hồ sơ liên quan khác (nếu có).
|
|
……., ngày ….. tháng …..năm…… Nhà đầu tư (Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có)) |
Thủ tục và trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng, văn bản đề nghị thục hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, lập dự án đầu tư
Mẫu A.I.3
Đề xuất dự án đầu tư
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
(Kèm theo Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
Ngày .... tháng ... năm....)
I. NHÀ ĐẦU TƯ /HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
1. Nhà đầu tư (Ghi tên từng nhà đầu tư theo văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư)
2. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư (nếu có): (Đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai/ Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu/ Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư)
Đề nghị thực hiện dự án đầu tư với các nội dung như sau:
II. ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Các nội dung về tên dự án, địa điểm thực hiện dự án, mục tiêu, quy mô, vốn, phương án huy động vốn, thời hạn, tiến độ thực hiện dự án: ghi chi tiết như nội dung tại văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
2. Đề xuất nhu cầu sử dụng đất (áp dụng đối với dự án đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất).
2.1. Địa điểm khu đất: giới thiệu tổng thể về khu đất (địa chỉ, diện tích, ranh giới, vị trí địa lý):
2.2. Hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đất đai (lập bảng cơ cấu hiện trạng sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo)
2.3. Dự kiến nhu cầu sử dụng đất (nêu rõ diện tích đất và cơ cấu sử dụng đất, thời hạn, tỷ lệ sử dụng đất của từng hạng mục công trình)
2.4. Giải trình việc đáp ứng các điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đất đai.
2.5. Dự kiến kế hoạch, tiến độ giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai.
2.6. Dự kiến sơ bộ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác đối với trường hợp các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ (nếu có)
3. Cơ sở pháp lý xác định quyền sử dụng khu đất (nếu có).
4. Nhu cầu về lao động (nêu cụ thể số lượng lao động trong nước, số lượng lao động là người nước ngoài cần cho dự án theo từng giai đoạn cụ thể)
5. Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án: Những tác động quan trọng nhất do dự án mang lại cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ngành (tạo việc làm, nộp ngân sách, xuất khẩu, chuyển giao công nghệ...)
6. Giải trình về sự phù hợp của dự án với quy hoạch có liên quan
7. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường
8. Giải trình việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có)
9. Đối với dự án đầu tư xây dựng
a) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị: bổ sung thuyết minh việc đáp ứng mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có); sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư bảo đảm yêu cầu đồng bộ; sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án, trong đó đề xuất sơ bộ phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư giữ lại để đầu tư kinh doanh, phần hạ tầng đô thị mà nhà đầu tư có trách nhiệm bàn giao hoặc đề xuất bàn giao cho địa phương;
b) Đối với các dự án đầu tư xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này: bổ sung dự kiến phân chia dự án thành phần (nếu có).
10. Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, dự án đầu tư vào khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, nếu có).
11. Giải trình về việc đáp ứng điều kiện về suất đầu tư và lao động sử dụng đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có)
III. ĐỀ XUẤT ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ (ghi rõ cơ sở pháp lý của đề xuất ưu đãi, hỗ trợ đầu tư)
1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có)
Cơ sở pháp lý của ưu đãi (ghi rõ tên văn bản pháp luật, điều khoản áp dụng)
2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu (nếu có)
Cơ sở pháp lý của ưu đãi (ghi rõ tên văn bản pháp luật, điều khoản áp dụng)
3. Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất (nếu có)
Cơ sở pháp lý của ưu đãi (ghi rõ tên văn bản pháp luật, điều khoản áp dụng)
4. Ưu đãi khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được khấu trừ khi tính thu nhập chịu thuế (nếu có)
5. Ưu đãi đầu tư đặc biệt (nếu có)
6. Đề xuất hỗ trợ đầu tư (nếu có)
|
|
... ……., ngày ….. tháng …..năm…… Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên,chức danh và đóng dấu (nếu có) |
Thủ tục và trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng là một trong những nội dung mang tính nền tảng, quyết định trực tiếp đến tính pháp lý, tiến độ triển khai cũng như hiệu quả tổng thể của dự án. Trong bối cảnh hệ thống pháp luật Việt Nam ngày càng hoàn thiện và siết chặt quản lý trong lĩnh vực đầu tư – xây dựng, việc nắm vững quy trình, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện đúng quy định không chỉ là yêu cầu bắt buộc mà còn là yếu tố giúp nhà đầu tư tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế tối đa rủi ro.
Một dự án đầu tư xây dựng không đơn thuần là hoạt động thi công công trình mà là một chuỗi các bước liên hoàn, bắt đầu từ ý tưởng, đề xuất, thẩm định, phê duyệt cho đến triển khai và hoàn thành. Trong đó, giai đoạn lập dự án đầu tư và thực hiện thủ tục tại Trung tâm hành chính công đóng vai trò “cửa ngõ”, quyết định việc dự án có được chấp thuận hay không.
Trước hết, cần hiểu rằng lập dự án đầu tư xây dựng là quá trình nghiên cứu, phân tích và đề xuất phương án đầu tư nhằm đạt được mục tiêu cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định. Nội dung của dự án không chỉ bao gồm thông tin kỹ thuật mà còn phải thể hiện rõ tính khả thi về tài chính, hiệu quả kinh tế – xã hội và sự phù hợp với quy hoạch phát triển.
Bước đầu tiên trong quy trình là soạn thảo văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình. Đây là tài liệu quan trọng, thể hiện chính thức mong muốn của nhà đầu tư gửi đến cơ quan quản lý nhà nước. Văn bản này cần trình bày đầy đủ các thông tin cơ bản như tên dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô, địa điểm thực hiện, tổng vốn đầu tư, nguồn vốn và tiến độ dự kiến. Đặc biệt, văn bản phải được ký tắt từng trang và ký đầy đủ tại trang cuối để đảm bảo tính pháp lý và trách nhiệm của chủ đầu tư.
Sau khi hoàn thiện văn bản đề nghị, nhà đầu tư tiến hành chuẩn bị hồ sơ nộp tại Trung tâm hành chính công. Theo quy định, hồ sơ bao gồm 1 bản gốc và 7 bản sao, đồng thời phải nộp bản scan trên hệ thống điện tử. Việc kết hợp giữa hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử giúp tăng tính minh bạch, thuận tiện trong quá trình xử lý và lưu trữ.
Trong bộ hồ sơ, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là tài liệu bắt buộc nhằm chứng minh tư cách pháp nhân của nhà đầu tư. Bản sao giấy chứng nhận này cần được công chứng hoặc đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp để đảm bảo giá trị pháp lý. Đây là căn cứ quan trọng để cơ quan chức năng xác định năng lực pháp lý của đơn vị đề xuất dự án.
Bên cạnh đó, bản sao chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của người đại diện theo pháp luật cũng cần được cung cấp. Tài liệu này giúp xác định rõ người chịu trách nhiệm pháp lý đối với dự án, đồng thời đảm bảo tính minh bạch trong quá trình xét duyệt hồ sơ.
Một thành phần không thể thiếu là đề xuất dự án đầu tư. Đây là tài liệu chi tiết, phản ánh toàn diện nội dung dự án, từ mục tiêu, quy mô, phương án thực hiện đến hiệu quả dự kiến. Đề xuất dự án cần được trình bày khoa học, logic và có đầy đủ căn cứ để chứng minh tính khả thi. Tương tự như văn bản đề nghị, tài liệu này cũng phải được ký tắt từng trang và ký đầy đủ tại trang cuối trước khi scan nộp lên hệ thống.
Về năng lực tài chính, nhà đầu tư cần cung cấp báo cáo tài chính của 2 năm gần nhất đã được kiểm toán. Đây là cơ sở để cơ quan quản lý đánh giá tình hình tài chính, khả năng thanh toán và mức độ uy tín của doanh nghiệp. Trong trường hợp doanh nghiệp chưa có đủ thời gian hoạt động, có thể bổ sung các tài liệu khác để chứng minh năng lực tài chính.
Một yêu cầu quan trọng khác là chứng minh vốn chủ sở hữu. Theo quy định, nhà đầu tư cần có tối thiểu 15% tổng mức đầu tư của dự án. Việc chứng minh có thể thực hiện thông qua xác nhận số dư tài khoản ngân hàng, kết hợp với báo cáo tài chính và tài sản hiện có của doanh nghiệp. Đây là yếu tố then chốt để đảm bảo tính cam kết và khả năng triển khai dự án.
Ngoài ra, văn bản cam kết hỗ trợ tài chính từ ngân hàng cũng là một tài liệu có giá trị, đặc biệt đối với các dự án có quy mô lớn. Tài liệu này thể hiện sự đồng hành của tổ chức tín dụng trong việc cung cấp nguồn vốn vay, góp phần nâng cao độ tin cậy của dự án trong mắt cơ quan thẩm định.
Bản đồ địa chính khu đất là tài liệu quan trọng nhằm xác định vị trí, ranh giới và diện tích khu đất thực hiện dự án. Tài liệu này cần được công chứng hoặc đóng dấu sao y bản chính để đảm bảo tính pháp lý. Đồng thời, đây cũng là căn cứ để đối chiếu với quy hoạch sử dụng đất và các quy định liên quan.
Thuyết minh dự án đầu tư là tài liệu tổng hợp, thể hiện toàn bộ nội dung dự án một cách chi tiết và có hệ thống. Nội dung thuyết minh thường bao gồm sự cần thiết đầu tư, mục tiêu, quy mô, địa điểm, giải pháp kỹ thuật, công nghệ, tổng mức đầu tư, nguồn vốn, tiến độ thực hiện và hiệu quả kinh tế – xã hội. Tài liệu này cần được ký đóng dấu trang bìa phụ, trang cuối và giáp lai tất cả các trang để đảm bảo tính pháp lý trước khi nộp.
Sau khi hoàn tất hồ sơ, nhà đầu tư nộp tại Trung tâm hành chính công. Tại đây, cơ quan tiếp nhận sẽ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu, nhà đầu tư sẽ được hướng dẫn bổ sung. Nếu hồ sơ hợp lệ, sẽ được chuyển sang bước thẩm định.
Quá trình thẩm định là bước quan trọng nhằm đánh giá toàn diện dự án. Nội dung thẩm định bao gồm tính phù hợp với quy hoạch, hiệu quả kinh tế – xã hội, khả năng tài chính, tác động môi trường và các yếu tố pháp lý liên quan. Đây là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền quyết định có chấp thuận dự án hay không.
Sau khi thẩm định, nếu dự án đáp ứng đầy đủ các điều kiện, cơ quan chức năng sẽ ban hành quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đây là bước đánh dấu dự án chính thức được phép triển khai.
Tiếp theo, nhà đầu tư sẽ thực hiện các thủ tục liên quan như lập thiết kế cơ sở, xin giấy phép xây dựng, tổ chức lựa chọn nhà thầu và triển khai thi công. Mỗi bước đều có yêu cầu riêng, đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật.
Trong suốt quá trình thực hiện, việc quản lý hồ sơ, tiến độ và chi phí là yếu tố quan trọng giúp đảm bảo dự án diễn ra suôn sẻ. Đồng thời, việc phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng sẽ giúp giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh.
Thực tế cho thấy, nhiều dự án bị chậm tiến độ hoặc gặp khó khăn do không chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hoặc không nắm rõ quy trình. Vì vậy, việc chủ động tìm hiểu quy định, hoặc sử dụng dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, sẽ giúp nhà đầu tư tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả triển khai.

Gửi bình luận của bạn