Dự án đầu tư xây dựng bến cảng container và bến thủy nội địa

Dự án đầu tư xây dựng bến cảng container và bến thủy nội địa

Ngày đăng: 12-12-2022

1,282 lượt xem

Tổng hợp các chỉ tiêu kinh doanh của dự án đầu tư xây dựng bến cảng container và bến thủy nội địa

Phương pháp xác định giá cả Đầu vào – Đầu ra và các chỉ số tính toán: Phương pháp xác định đơn giá mua bán hàng hóa của DN được áp dụng đồng thời phương pháp thống kê, phương pháp bình quân gia quyền và phương pháp khảo sát thị trường.

Doanh thu của dự án - Một số giả thuyết cho dự án đầu tư:

* Giả thuyết 1: Trong quá trình thi công xây dựng dự án không phát sinh chi phí nào khác ngoài dự toán cho đến khi đưa dự án vào khai thác kinh doanh.

* Giả thuyết 2: Vì DN xác định giả thuyết ngay sau khi hoàn thành và thời gian không bị gián đoạn.

* Giả thuyết 3: Công suất dự án được khai thác và vận hành như sau

- Năm thứ nhất : Đạt 50% công suất tối đa;

- Năm thứ hai : Đạt 70% công suất tối đa;

- Từ năm thứ ba trở đi: Đạt 100% công suất tối đa;

- Sau đó mỗi năm dự kiến tăng 2% công suất và đạt tối đa ở năm thứ 10.

* Giả thuyết 4: Lãi suất vay cố định trong suốt thời gian vay và được tính bằng Hệ số chiết khấu (hay lãi suất huy động bình quân năm tại các TCTD) cộng với biên độ 3%/năm.

® Với quy ước Hệ số chiết khấu 7%/năm thì Lãi vay được tính cho DN là 10%/năm.

* cảng container hoạt động và cung cấp các loại hình dịch vụ chính như sau:

- Dịch vụ nâng hạ container

- Dịch vụ lưu bãi container

- Dịch vụ vận chuyển container

- Dịch vụ sửa chữa container

- Dịch vụ giao nhận hàng hoá

- Dịch vụ làm đại lý tàu biển cho các hãng tàu trong và ngoài nước

- Dịch vụ tiếp nhận tàu

- Dịch vụ kho ngoại quan

- Dịch vụ thông quan hàng hoá  xuất nhập khẩu

- Dịch vụ vận chuyển hàng hoá.

Quá trình nâng cấp cảng dự tính sẽ được thực hiện và hoàn thành vào đầu tháng 01 năm 2026, với khả năng cung cấp dịch vụ và đáp ứng nhu cầu khách hàng cao nhất, hoạt động 24/24 giờ chia làm 03 ca làm việc.

Dự án cảng containerdự kiến khi hoàn tất và đưa vào khai thác sẽ  hoạt động với công suất dự kiến như sau:

Mỗi container 40” và 45” tính bằng 2 TEUS, công suất nân lên hạ xuống 100,000 TEUS/năm, mỗi năm 360 ngày dự kiến có 139 lượt container nâng/hạ

Công suất dự kiến của cảng  

Các loại hình dịch vụ khai thác

Công suất

Đơn vị

Cẩu nâng/hạ container từ hầm tàu lên cảng hoặc ngược lại

 100,000

TEUS/năm

Cẩu  nâng/hạ container từ cảng lên xe tải hoặc ngược lại

 100,000

TEUS/năm

Lưu kho container hàng

 5,000

TEUS/năm

Vận chuyển container hàng

 12,000

TEUS/năm

Cẩu nâng/hạ container rỗng từ sà lan lên cảng hoặc ngược lại

 100,000

TEUS/năm

Cẩu nâng/hạ container từ cảng lên xe tải hoặc ngược lại

 100,000

TEUS/năm

Lưu kho container rỗng

 8,000

TEUS/năm

Container sửa chữa

 30,000

TEUS/năm

Container vệ sinh

 30,000

TEUS/năm

Vận chuyển container rỗng

 4,000

TEUS/năm

PTI container lạnh

 6,000

TEUS/năm

Nâng hạ hàng rời từ hầm tàu lên sà lan hoặc ngược lại

 4,200,000

TEUS/năm

Nâng/hạ hàng rời từ hầm tàu hoặc sa lan lên cảng hoặc ngược lại

 4,200,000

TEUS/năm

Dịch vụ xếp dỡ hàng hoá

 650,000

Tấn/năm

Lưu kho hàng rời

 3,000,000

Tấn/năm

Các dịch vụ khác

 7%DT hàng rời

Tấn/năm

         

Giá dịch vụ:  Giá các  loại hình dịch vụ của cảng container.

 

Đơn giá(VNĐ/teus)

Cẩu nâng/hạ container từ hầm tàu lên cảng hoặc ngược lại

 740,000

Cẩu  nâng/hạ container từ cảng lên xe tải hoặc ngược lại

 740,000

Lưu kho container hàng

 41,000

Vận chuyển container hàng

 870,000

Cẩu nâng/hạ container rỗng từ sà lan lên cảng hoặc ngược lại

 580,000

Cẩu nâng/hạ container từ cảng lên xe tải hoặc ngược lại

 500,000

Lưu kho container rỗng

 19,000

Container sửa chữa

 260,000

Container vệ sinh

 290,000

Vận chuyển container rỗng

 295,000

PTI container lạnh

 400,000

Nâng hạ hàng rời từ hầm tàu lên sà lan hoặc ngược lại

 40,000

Nâng/hạ hàng rời từ hầm tàu hoặc sa lan lên cảng hoặc ngược lại

 40,000

Dịch vụ xếp dỡ hàng hoá

 220,000

Lưu kho hàng rời

 20,000

Các dịch vụ khác

 

 

DOANH THU ƯỚC TÍNH CHO NĂM THƯ 01 SAU KHI DỰ ÁN HOÀN THÀNH

(50% CÔNG SUẤT)

Ước tính doanh thu trong năm đầu khi dự án đi vào hoạt động

Các loại hình dịch vụ khai thác

Công suất

Công suất HĐ

Đơn giá

Thành tiền

Cẩu nâng/hạ container từ hầm tàu lên cảng hoặc ngược lại

 100,000

50%

740,000

37,000,000,000

Cẩu  nâng/hạ container từ cảng lên xe tải hoặc ngược lại

 100,000

50%

740,000

37,000,000,000

Lưu kho container hàng

 5,000

50%

41,000

102,500,000

Vận chuyển container hàng

 12,000

50%

870,000

5,220,000,000

Cẩu nâng/hạ container rỗng từ sà lan lên cảng hoặc ngược lại

 100,000

50%

580,000

29,000,000,000

Cẩu nâng/hạ container từ cảng lên xe tải hoặc ngược lại

 100,000

50%

520,000

26,000,000,000

Lưu kho container rỗng

 8,000

50%

19,000

76,000,000

Container sửa chữa

 30,000

50%

260,000

3,900,000,000

Container vệ sinh

 30,000

50%

290,000

4,350,000,000

Vận chuyển container rỗng

 4,000

50%

350,000

700,000,000

PTI container lạnh

 6,000

50%

400,000

1,200,000,000

Nâng hạ hàng rời từ hầm tàu lên sà lan hoặc ngược lại

 4,200,000

50%

40,000

84,000,000,000

Nâng/hạ hàng rời từ hầm tàu hoặc sa lan lên cảng hoặc ngược lại

 4,200,000

50%

40,000

84,000,000,000

Dịch vụ xếp dỡ hàng hoá

 650,000

50%

250,000

81,250,000,000

Lưu kho hàng rời

 3,000,000

50%

20,000

30,000,000,000

Các dịch vụ khác

 7%DT hàng rời

 

 

19,547,500,000

TỔNG DOANH THU

 

 

 

443,346,000,000

Dự án đầu tư xây dựng bến cảng container và bến thủy nội địa

Trong năm thứ 02 dự án hoạt động 70% công suất với mức doanh thu dự kiến:

DOANH THU TRONG NĂM THỨ 02

Năm 02

Các loại hình dịch vụ khai thác

Công suất

Công suất HĐ

Thành Tiền

Cẩu nâng/hạ container từ hầm tàu lên cảng hoặc ngược lại

 100,000

70%

51,800,000,000

Cẩu  nâng/hạ container từ cảng lên xe tải hoặc ngược lại

 100,000

70%

51,800,000,000

Lưu kho container hàng

 5,000

70%

143,500,000

Vận chuyển container hàng

 12,000

70%

7,308,000,000

Cẩu nâng/hạ container rỗng từ sà lan lên cảng hoặc ngược lại

 100,000

70%

40,600,000,000

Cẩu nâng/hạ container từ cảng lên xe tải hoặc ngược lại

 100,000

70%

36,400,000,000

Lưu kho container rỗng

 8,000

70%

106,400,000

Container sửa chữa

 30,000

70%

5,460,000,000

Container vệ sinh

 30,000

70%

6,090,000,000

Vận chuyển container rỗng

 4,000

70%

980,000,000

PTI container lạnh

 6,000

70%

1,680,000,000

Nâng hạ hàng rời từ hầm tàu lên sà lan hoặc ngược lại

 4,200,000

70%

117,600,000,000

Nâng/hạ hàng rời từ hầm tàu hoặc sa lan lên cảng hoặc ngược lại

 4,200,000

70%

117,600,000,000

Dịch vụ xếp dỡ hàng hoá

 650,000

70%

113,750,000,000

Lưu kho hàng rời

 3,000,000

70%

42,000,000,000

Các dịch vụ khác

 7%DT hàng rời

 

27,366,500,000

TỔNG DOANH THU

 

 

620,684,400,000

Kể từ năm thứ 03 trở đi, dự án hoạt động hết 100% công suất với mức doanh thu dự kiến:

Các loại hình dịch vụ khai thác

Công suất

Đơn giá

Công suất HĐ

Thành Tiền

Cẩu nâng/hạ container từ hầm tàu lên cảng hoặc ngược lại

 90,000

 512,000

100%

74,000,000,000

Cẩu  nâng/hạ container từ cảng lên xe tải hoặc ngược lại

 90,000

 512,000

100%

74,000,000,000

Lưu kho container hàng

 5,000

 16,000

100%

205,000,000

Vận chuyển container hàng

 9,000

 400,000

100%

10,440,000,000

Cẩu nâng/hạ container rỗng từ sà lan lên cảng hoặc ngược lại

 90,000

 256,000

100%

58,000,000,000

Cẩu nâng/hạ container từ cảng lên xe tải hoặc ngược lại

 90,000

 256,000

100%

52,000,000,000

Lưu kho container rỗng

 6,000

 6,400

100%

152,000,000

Container sửa chữa

 25,000

 224,000

100%

7,800,000,000

Container vệ sinh

 25,000

 240,000

100%

8,700,000,000

Vận chuyển container rỗng

 4,000

 200,000

100%

1,400,000,000

PTI container lạnh

 6,000

 272,000

100%

2,400,000,000

Nâng hạ hàng rời từ hầm tàu lên sà lan hoặc ngược lại

 4,000,000

 32,000

100%

168,000,000,000

Nâng/hạ hàng rời từ hầm tàu hoặc sa lan lên cảng hoặc ngược lại

 4,000,000

 32,000

100%

168,000,000,000

Dịch vụ xếp dỡ hàng hoá

 650,000

 160,000

100%

162,500,000,000

Lưu kho hàng rời

 3,000,000

 15,000

100%

60,000,000,000

Các dịch vụ khác

 7%DT hàng rời

 

 

39,095,000,000

TỔNG DOANH THU

 

 

 

886,692,000,000

Chi phí của dự án - Các chí phí hoạt động sản xuất và kinh doanh

- Chi phí sản xuất chung: Gồm chi phí liên quan đến lương, bảo hiểm, phụ cấp,... cho các bộ phận quản lý, chi phí sản xuất và chi phí bán hàng và các bộ phận khác trong khối vận hành chung;

- Chi bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế: Được tính trên mức đầu tư ban đầu. Trong đó, 02 năm đầu còn trong dịch vụ bảo hành của đối tác xây dựng nên chi phí này bằng 0; Hết thời gian bảo hành công trình thì cứ sau 02 năm, chi phí này sẽ tăng 0,5% so với chi phí đầu tư xây dựng ban đầu;

Xuất phát từ các phương án vận hành cảng và hệ số sử dụng kho bãi, thị trường, giá các yếu tố đầu vào và giá dịch vụ cung cấp. Hiệu quả đầu tư của dự án mở rộng được tính toán trên cơ sở sau:

I.  Công suất vận hành cảng và sức chứa của kho bãi:

Cơ sở tính toán dựa trên công suất của cảng. Tận dụng khả năng riêng của cảng container. Khả năng lưu bãi khi nâng cấp có thể lên tới 420 container hàng và 700 container rỗng trong 01 ngày với điều kiện lưu trong vòng 10 ngày. Khả năng chứa cao nhất của kho bãi là 28.000 Teus. Giả sử số container sửa chữa là 30% của phương án đã chọn, các khoản dịch vụ khác đi kèm là 20% phương án đã chọn. Đây là phương án có khả năng thực hiện dựa vào nhu cầu của thị trường và tính toán khả năng hàng qua bãi của công ty.

II.  Thời gian vận hành của cảng và kho bãi trong năm

Cảng và kho bãi của công ty sẽ vận hành 360 ngày trong năm, mỗi ngày hoạt động 24 tiếng chia làm 03 ca vận hành.

III.  Thị trường phục vụ

Mục tiêu chủ yếu của dự án cảng container là nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng tăng về kho bãi lưu, bốc xếp hàng hóa Container và các hàng hoá khác trong cùng  đường thuỷ nội địa khu vực Đông nam bộ. Với sự hạng chế về giao thông đường bộ, quy hoạch chuyển các cảng ra các tuyến đường của Thành phố, công suất các cảng khác bị hạn chế, việc mở rộng cảng containerlà hết sức cần thiết.

IV.  Chi phí vận hành cảng và kho bãi

Chi phí vận hành cảng containervà kho bãi được tính toán dựa trên các thiết kế kỹ thuật của từng bến, của từng khu kho bãi, của các hệ thống phụ trợ, các mức tiêu hao nhiên liệu, cũng như các chi phí cần thiết cho hoạt động của cảng và kho bãi. Chi phí vận hành của cảng và kho bãi bao gồm:

4.1. Chi phí nguyên nhiên liệu đầu vào:

Được tính toán dựa trên cơ sở của doanh thu, chi phí nguyên nhiên liệu được tính bằng 35% các khoản thu từ việc cung cấp các dịch vụ. Chi phí này bao gồm chi phí xăng dầu phục vụ máy móc nâng hạ, cẩu, vận chuyển vật liệu dùng cho công việc tẩy rửa, các khoản nhiên liệu và nguyên liệu khác.

4.2. Chi phí nhân công trực tiếp:

Theo bảng lương đính kèm - Dự án đầu tư xây dựng bến cảng container và bến thủy nội địa

STT

Nhân sự

SL

Hệ số

Lương cơ bản * hệ số

Chi phí xã hội

Chi phí phụ cấp

Chi phí trả lương/tháng

Tổng cộng

 

 

= 24%

= 5%

 

 

A

BAN GIÁM ĐỐC

4

 

 

 

 

 

 

1

Giám đốc

1

4.2

16,800,000

4,032,000

840,000

21,672,000

281,736,000

2

Phó giám đốc

2

3.5

14,000,000

3,360,000

700,000

18,060,000

469,560,000

3

Kế toán trưởng

1

3.2

12,800,000

3,072,000

640,000

16,512,000

214,656,000

B

BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH

24

 

 

 

 

 

 

1

Nhân sự

8

2.5

10,000,000

2,400,000

500,000

12,900,000

1,341,600,000

2

Marketing, bán hàng

8

2.5

10,000,000

2,400,000

500,000

12,900,000

1,341,600,000

3

Kế toán, thu ngân

8

2.5

10,000,000

2,400,000

500,000

12,900,000

1,341,600,000

C

BỘ PHẬN SẢN XUẤT

162

 

 

 

 

 

 

1

Phụ trách chung

1

3

12,000,000

2,880,000

600,000

15,480,000

201,240,000

2

Trưởng các bộ phận

5

2.8

11,200,000

2,688,000

560,000

14,448,000

939,120,000

3

Trưởng ca

6

2.6

10,400,000

2,496,000

520,000

13,416,000

1,046,448,000

4

Thợ vận hành máy

30

2.5

10,000,000

2,400,000

500,000

12,900,000

5,031,000,000

5

Nhân viên kỹ thuật phòng máy và điện

40

2.5

10,000,000

2,400,000

500,000

12,900,000

6,708,000,000

6

Công nhân

60

2.2

8,800,000

2,112,000

440,000

11,352,000

8,854,560,000

7

Nhân viên bảo vệ, lái xe

20

2

8,000,000

1,920,000

400,000

10,320,000

2,683,200,000

 

Tổng cộng

190

 

 

 

 

 

30,454,320,000

4.3. Chi phí quản lý điều hành:

Dự kiến bằng 3% doanh thu

4.4. Chi phí điện nước và các tiện ích khác: Dự kiến bằng 4% doanh thu

4.5. Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa

Chi phí bảo dưỡng cho các máy móc thiết bị 2% tổng mức đầu tư chi phí máy móc thiết bị.

Chi phí bảo dưỡng cho các công trình xây dựng bằng 1.5% tổng mức đầu tư vào các hạng mục xây dựng. Chi phí này sẽ được trích ra hàng năm để duy tu bảo trì các thiết bị làm nâng cao tính năng hoạt động của chúng.

4.6. Khấu hao: Theo bảng tính khấu hao đính kèm

4.7. Thuế VAT và thuế TNDN

Thuế giá trị gia tăng 10%

Thuế TNDN 20%

Tổng hợp hiệu quả kinh tế của dự án

TT

Chỉ tiêu

Giá trị

1

Tổng đầu tư có VAT (1.000 đồng)

2,966,847,000

2

Hệ số chiết khấu r (WACC)

9.74%

3

Giá trị hiện tại ròng NPV (1.000 đồng)

472,783,837

4

Suất thu lợi nội tại IRR

11.96%

5

Thời gian hoàn vốn PP: Có chiết khấu

9 năm 10 tháng

6

Không chiết khấu

13 năm 4 tháng

 

Kết luận

Dự án hiệu quả

Dự án đầu tư xây dựng bến cảng container và bến thủy nội địa

cảng thủy nội địa, đầu tư bến cảng container, logistics cảng biển, doanh thu cảng container, phân tích tài chính cảng


Tổng quan dự án đầu tư cảng container và cảng thủy nội địa

Dự án đầu tư xây dựng bến cảng container kết hợp cảng thủy nội địa là một trong những dự án hạ tầng logistics trọng điểm, đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối chuỗi cung ứng hàng hóa trong nước và quốc tế. Trong bối cảnh thương mại toàn cầu ngày càng phát triển, việc xây dựng hệ thống cảng hiện đại, có năng lực khai thác lớn và dịch vụ đa dạng là yêu cầu tất yếu.

Dự án hướng tới xây dựng một trung tâm logistics tổng hợp, có khả năng tiếp nhận, xử lý và phân phối hàng hóa container với công suất lớn, đồng thời tích hợp các dịch vụ giá trị gia tăng nhằm tối ưu hiệu quả khai thác.


Sự cần thiết đầu tư dự án cảng container

Hiện nay, nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng container tại Việt Nam tăng trưởng mạnh do sự phát triển của xuất nhập khẩu, công nghiệp và thương mại điện tử. Tuy nhiên, nhiều khu vực vẫn thiếu các cảng trung chuyển và cảng nội địa hiện đại, dẫn đến chi phí logistics cao và giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp.

Dự án cảng container và cảng nội địa được đầu tư nhằm:

  • Giảm tải cho các cảng biển lớn
  • Tối ưu hóa vận tải đa phương thức
  • Giảm chi phí vận chuyển hàng hóa
  • Tăng hiệu quả chuỗi cung ứng

Đây là dự án mang tính chiến lược, phù hợp với định hướng phát triển hạ tầng logistics quốc gia.


Quy mô công suất và tổ chức khai thác cảng

Dự án được thiết kế với công suất nâng hạ container đạt 100.000 TEUs/năm. Trong đó, mỗi container 40 feet và 45 feet được quy đổi tương đương 2 TEUs, đảm bảo thống nhất trong tính toán sản lượng.

Với 360 ngày hoạt động mỗi năm, trung bình mỗi ngày cảng xử lý khoảng 139 lượt container nâng/hạ. Hệ thống cảng vận hành liên tục 24/24 giờ, chia thành 3 ca làm việc, giúp tối đa hóa hiệu suất khai thác và giảm thời gian chờ đợi của khách hàng.

Lộ trình khai thác công suất

Dự án được xây dựng theo lộ trình tăng trưởng hợp lý:

  • Năm 1: đạt 50% công suất
  • Năm 2: đạt 70% công suất
  • Năm 3: đạt 100% công suất
  • Từ năm 4 trở đi: tăng trưởng 2%/năm
  • Đạt công suất tối đa vào năm thứ 10

Lộ trình này phản ánh đúng thực tế vận hành cảng, khi cần thời gian để thu hút khách hàng và tối ưu hệ thống.


Danh mục dịch vụ khai thác tại cảng container

Dự án cung cấp hệ sinh thái dịch vụ logistics toàn diện, bao gồm:

  • Dịch vụ nâng hạ container
  • Dịch vụ lưu bãi container
  • Dịch vụ vận chuyển container nội địa
  • Dịch vụ sửa chữa container
  • Dịch vụ giao nhận hàng hóa
  • Dịch vụ đại lý tàu biển
  • Dịch vụ tiếp nhận tàu
  • Dịch vụ kho ngoại quan
  • Dịch vụ thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu
  • Dịch vụ vận tải đa phương thức

Việc đa dạng hóa dịch vụ giúp cảng không chỉ là nơi trung chuyển mà còn là trung tâm logistics tích hợp, gia tăng giá trị và nguồn thu.


Phương pháp xác định giá đầu vào – đầu ra

Giá dịch vụ của dự án được xác định dựa trên ba phương pháp chính:

  • Phương pháp thống kê dữ liệu thị trường
  • Phương pháp bình quân gia quyền
  • Phương pháp khảo sát thực tế

Sự kết hợp này giúp đảm bảo mức giá:

  • Cạnh tranh
  • Phù hợp thị trường
  • Đảm bảo lợi nhuận

Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và hiệu quả tài chính của dự án.


Giả thuyết tài chính và cơ sở tính toán

Giả thuyết về chi phí đầu tư

Dự án được giả định không phát sinh chi phí ngoài dự toán trong quá trình xây dựng. Điều này giúp đảm bảo tính ổn định của tổng mức đầu tư và hạn chế rủi ro tài chính.

Giả thuyết về tiến độ vận hành

Dự án được đưa vào khai thác ngay sau khi hoàn thành vào đầu năm 2026 và không bị gián đoạn. Đây là cơ sở quan trọng để tính toán dòng tiền và thời gian hoàn vốn.

Giả thuyết về công suất

Công suất tăng dần theo từng năm, phản ánh đúng quy luật thị trường và khả năng mở rộng hoạt động.

Giả thuyết về lãi suất

Lãi suất vay được xác định theo công thức:

  • Lãi suất = Hệ số chiết khấu + biên độ 3%
  • Với hệ số chiết khấu 7% → lãi vay = 10%/năm

Đây là mức lãi suất hợp lý trong điều kiện thị trường tài chính hiện nay.


Phân tích doanh thu dự án cảng container

Doanh thu của dự án được hình thành từ nhiều nguồn, trong đó chủ yếu là:

Doanh thu nâng hạ container

Đây là nguồn thu chính, chiếm tỷ trọng lớn nhất do gắn trực tiếp với công suất khai thác.

Doanh thu lưu bãi

Phát sinh từ việc lưu trữ container tại cảng, phụ thuộc vào thời gian lưu và số lượng container.

Doanh thu dịch vụ logistics

Bao gồm vận chuyển, kho ngoại quan, giao nhận và thông quan hàng hóa.

Doanh thu dịch vụ giá trị gia tăng

Bao gồm sửa chữa container, đại lý tàu biển và các dịch vụ hỗ trợ khác.

Doanh thu tăng trưởng theo công suất khai thác, từ 50% năm đầu lên 100% từ năm thứ ba, sau đó tăng ổn định.


Phân tích chi phí vận hành dự án

Chi phí của dự án bao gồm:

  • Chi phí nhân công
  • Chi phí nhiên liệu và điện năng
  • Chi phí bảo trì thiết bị
  • Chi phí quản lý
  • Chi phí lãi vay

Trong đó, chi phí cố định chiếm tỷ trọng lớn trong giai đoạn đầu, nhưng sẽ giảm dần trên mỗi đơn vị sản phẩm khi công suất tăng.


Hiệu quả tài chính dự án

Khả năng sinh lời

Dự án có khả năng sinh lời cao nhờ:

  • Nhu cầu thị trường lớn
  • Công suất khai thác ổn định
  • Doanh thu đa dạng

Thời gian hoàn vốn

Dự kiến hoàn vốn trong khoảng 6 – 8 năm tùy theo hiệu quả vận hành.

Chỉ số tài chính

  • IRR: cao hơn lãi suất vay
  • NPV: dương
  • Hệ số lợi nhuận tốt

Hiệu quả kinh tế – xã hội

Dự án mang lại nhiều lợi ích:

Kinh tế

  • Tăng nguồn thu ngân sách
  • Phát triển logistics

Xã hội

  • Tạo việc làm
  • Phát triển hạ tầng

Môi trường

  • Giảm tải giao thông đường bộ
  • Tối ưu vận tải thủy

Định hướng phát triển dài hạn

Dự án hướng tới phát triển cảng thông minh, ứng dụng công nghệ số trong quản lý và vận hành, đồng thời phát triển logistics xanh, giảm phát thải và nâng cao hiệu quả khai thác.


Kết luận

Dự án đầu tư cảng container và cảng thủy nội địa là dự án có tính khả thi cao, mang lại hiệu quả kinh tế và xã hội lớn. Với công suất 100.000 TEUs/năm, hệ thống dịch vụ đa dạng và phương án tài chính hợp lý, dự án hứa hẹn trở thành trung tâm logistics quan trọng trong khu vực.

 

 
CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
ĐT: (08) 35146426 - (028) 22142126  – Fax: (028) 39118579 - Hotline: 0903 649 782
Địa chỉ trụ sở chính: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định. TP.HCM 
Địa chỉ văn phòng đại diện: Chung cư B1- Số 2 Đường Trường Sa, Phường Gia Định. TP.HCM

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha

FANPAGE

HOTLINE


HOTLINE:

0903 649 782 - 028 35146426

 

CHÍNH SÁCH CHUNG

Chuyên gia tư vấn cho các
dịch vụ lập dự án, môi trường
Chính sách  giá phù hợp nhất
Cam kết chất lượng sản phẩm