Dự án nghĩa trang và thiết kế quy hoạch khu nghĩa trang

Dự án nghĩa trang và thiết kế quy hoạch khu nghĩa trang vĩnh hằng quy mô 100 Ha

Ngày đăng: 02-06-2025

504 lượt xem

MỤC LỤC

 

PHẦN 1............................................................................................................. 4

TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN................................................................................ 4

CHƯƠNG I...................................................................................................... 4

SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ VÀ CƠ  SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN..................... 4

I. TÊN DỰ ÁN:...................................................................................................................... 4

II. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN:................................................................................... 4

1. Nhận diện tiềm năng khu vực:...................................................................................... 4

2. Dự án nghĩa trang nhân dân xã Tân Bình..................................................................... 5

III. CƠ SỞ PHÁP LÝ LẬP DỰ ÁN:...................................................................................... 5

1. Các cơ sở pháp lý:........................................................................................................ 5

2. Các nguồn tài liệu số liệu:............................................................................................ 6

- Số liệu đo đạc địa hình hiện trạng................................................................................. 6

- Các tiêu chuẩn và quy phạm thiết kế theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành. 6

3. Các cơ sở bản đồ:......................................................................................................... 6

- Sơ đồ vị trí mối liên hệ vùng......................................................................................... 6

- Bản đồ khảo sát địa hình và hiện trạng khu đất xây dựng do chủ đầu tư cung cấp...... 6

CHƯƠNG II..................................................................................................... 7

HÌNH THỨC ĐẦU TƯ VÀ CHỦ ĐẦU TƯ...................................................... 7

I. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ:..................................................................................................... 7

II. MỤC TIÊU DỰ ÁN:......................................................................................................... 7

III. GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ:......................................................................................... 7

CHƯƠNG III................................................................................................... 8

QUY MÔ, DIỆN TÍCH, RANH GIỚI VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT.............. 8

I. RANH GIỚI, QUY MÔ VÀ MỐI LIÊN HỆ VỚI CÁC DỰ ÁN LÂN CẬN:......................... 8

1. Ranh giới khu đất:........................................................................................................ 8

2. Quy mô dự án:.............................................................................................................. 8

3. Mối liên hệ vùng và kết nối hạ tầng kỹ thuật:............................................................. 8

II. CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN:.......................................................................................... 8

1. Hiện trạng khí hậu địa chất thủy văn:.......................................................................... 8

2. Địa hình, địa chất:........................................................................................................ 9

III. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT:............................................ 9

1. Hiện trạng sử dụng đất và kiến trúc:.......................................................................... 10

2. Hiện trạng công trình hạ tầng kỹ thuật:..................................................................... 10

3. Đánh giá chung hiện trạng:........................................................................................ 10

CHƯƠNG IV.................................................................................................. 11

PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, ĐỀN BÙ, HỖ TRỢ VÀ BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ CỦA DỰ ÁN.......................................................................... 11

chương v .................................................................................................................13

GIẢI PHÁP THIẾT KẾ................................................................................. 13

I. PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ:............................................................................................... 13

II. TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG HẠ TẦNG ÁP DỤNG:........................................................ 13

III. HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT:............................... .

7. Hệ thống cấp nước:....................................................................................................... 21

V. GIẢI PHÁP VÀ PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC DỊCH VỤ CÔNG ÍCH VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ:

1. Các công tác dịch vụ công ích:.................................... .

2. Giải pháp và phương án tổ chức:..................................

3. Tổ chức các dịch vụ đô thị:.......................................... .

Chương VI.................................................................................................. 26

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN................................ 26

CHƯƠNG VII................................................................................................. 36

NỘI DUNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN......................................................................... 36

VII. KẾT LUẬN:............................................................................................................ 41

CHƯƠNG VIII............................................................................................... 42

NĂNG LỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA CHỦ ĐẦU TƯ............................... 42

CHƯƠNG IX.................................................................................................. 43

PHÂN KỲ ĐẦU TƯ VÀ PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN ĐẦU TƯ.............. 43

I.  PHÂN KỲ ĐẦU TƯ, TIẾN ĐỘ VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN:.................... 43

1. Phân kỳ đầu tư và tiến độ thực hiện:............................

2. Biện pháp tổ chức thực hiện:...................................................................................... 43

II. HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN:................................................................................... 43

CHƯƠNG X.................................................................................................... 44

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 44

I. KẾT LUẬN:..................................................................................................................... 44

II. KIẾN NGHỊ:................................................................................................................... 44

 

TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 

SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ VÀ CƠ  SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN

I. TÊN DỰ ÁN:

- Tên dự án: NGHĨA TRANG NHÂN DÂN XÃ TÂN BÌNH.

- Địa điểm: XÃ TÂN BÌNH, HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI.

- Chủ đầu tư: HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP MÔI TRƯỜNG VĨNH CỬU.

II. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN:

1. Nhận diện tiềm năng khu vực:

Huyện Vĩnh Cửu nằm ở phía Bắc của tỉnh Đồng Nai, phía Bắc giáp huyện Đồng Phú và Bù Đăng (Bình Phước), phía Nam giáp huyện Trảng Bomthành phố Biên Hòa, phía Đông giáp huyện Định Quán và huyện Tân Phú, phía Tây giáp huyện Tân Uyên (Bình Dương).

Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 109.571ha và dân số là 129.141 người (năm 2010) với 12 đơn vị hành chính, bao gồm: 01 Thị trấn và 11 xã. Trung tâm huyện lỵ là Thị trấn Vĩnh An nằm trên đường tỉnh lộ 767 và nằm cạnh hồ Trị An về phía Nam, cách thành phố Biên Hòa khoảng 30 km về hướng Tây Bắc. Và đến năm 2020 sẽ xây dựng thêm 2 đô thị vệ tinh là Thạnh Phú (Thị trấn) và khu đô thị Bình Hòa, tiến tới xây dựng khu đô thị Phước Giang, quy mô 5.000ha.

Giao thông của huyện có các tuyến chính; Theo hướng Đông Tây có tỉnh lộ 768, từ thành phố Biên Hòa đi qua các xã Bình Hòa, Tân Bình, Thạnh Phú, Thiện Tân, Tân An và Thị trấn Vĩnh An; Theo hướng Bắc Nam có Đường Đồng Khởi và đường Thiện Tân, từ thành phố Biên Hòa đến tỉnh lộ 768.

Với nguồn nhân lực khá dồi dào, đời sống của người dân trong huyện ngày càng được nâng cao. Trong quá trình hình thành và phát triển theo hướng hiện đại hóa nông thôn và phát triển kinh tế theo chủ trương của tỉnh. Các xã liền kề cụm công nghiệp như Thạnh Phú, công ty Chengsing với lượng công nhân rất lớn, và các xã nằm ở phía tiếp giáp với thành phố Biên Hòa, luôn có xu hướng phát triển mạnh về dân số, mà nổi bậc là xã Tân Bình.

Xã Tân Bình có diện tích tự nhiên là 1.116,72ha với với tổng số nhân khẩu là 10.099 khẩu/2.559 hộ. Vị trí địa lý của xã có các hướng tiếp cận như sau: Phía Bắc giáp huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; Phía Nam giáp xã Bình Hòa và thành phố Biên Hòa; Phía Đông giáp xã Thạnh Phú và xã Bình Lợi; Phía Tây giáp xã Bình Hòa. Là một xã thuần nông, thế mạnh chính là cây trồng, vật nuôi, trong đó cây bưởi và cây lúa được xác định sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, vì thế chính quyền xã đã tập trung phối hợp với các ban ngành đoàn thể từ tỉnh đến huyện hướng dẫn nông dân phát triển 2 loại cây trồng này. Mặc khác, để góp phần phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần người dân, xã Tân Bình đã triển khai đồng bộ các chương trình phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả…

Hiện tại, xã Tân Bình có 02 nghĩa trang là Nghĩa địa Long Hòa (khoảng 1,12ha) và nghĩa địa Giáo xứ Tân Triều (khoảng 1,04ha). Ngoài ra còn có các nghĩa địa nhỏ khác nằm rải rác và chen lẫn trong các khu vực dân cư và khuôn viên đất của gia đình như: nghĩa địa chùa Vĩnh Hưng, nghĩa địa ấp Tân Triều, nghĩa địa ấp Lục Bình – Bình Phước…với tổng điện tích khoảng 7,2ha. Các nghĩa địa nhỏ này đa phần tự phát, việc chôn cất không được quy hoạch cụ thể, mất trật tự, chưa được quản lý chặc chẽ hay hoạt động theo một hệ thống đúng quy.Về mặt môi trường và đời sống tâm linh, đây là hình thức chôn cất đã được khuyến cáo và ngăn chặn nhằm giữ gìn môi trường chung.

Xuất phát từ thực tế trên, việc phải xây dựng nghĩa trang nhân dân huyện Vĩnh Cửu tại xã Tân Bình là phù hợp với điều kiện thực trạng của địa phương. Trên nhu cầu đó, Hợp tác xã Dịch vụ - Thương mại -Tổng hợp Môi trường Vĩnh Cửu đã được chấp thuận chủ trương và giới thiệu địa xây dựng nghĩa trang, theo văn bản số 4489/UBND-ĐT ngày 15/06/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai.

2. Dự án nghĩa trang nhân dân xã Tân Bình

Nghĩa trang nhân dân nằm tại xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai nhằm đáp ứng các mục tiêu sau:

- Xây dựng một khu nghĩa trang mới nhằm đáp ứng nhu cầu chôn cất của người dân trong khu vực và các vùng lân cận, với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, đồng bộ, gắn kết với các hệ thống hạ tầng chung tại khu vực thực hiện dự án.

- Quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng đảm bảo được yêu cầu đầu tư của xã và phù hợp với định hướng phát triển chung của xã.

- Tạo cơ sở pháp lý cho việc đầu tư xây dựng, quản lý xây dựng, bảo vệ môi trường, đảm bảo cảnh quan kiến trúc tại khu vực.

- Tránh việc chôn cất tùy tiện, tự phát trong khu dân cư, làm trở ngại cho việc triển khai các dự án mới và ô nhiễm môi trường.

III. CƠ SỞ PHÁP LÝ LẬP DỰ ÁN:

1. Các cơ sở pháp lý:

- Căn cứ Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;

- Nghị định 35/2008/NĐ-CP ngày25/3/2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang; 

- Nghị định 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.

- QCVN 07-10:2016 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình nghĩa trang;

- TCVN 7956:2008 về nghĩa trang đô thị và tiêu chuẩn thiết kế;

- Quyết định số 4489/QĐ-UBND ngày 15/6/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai, về việc thỏa thuận địa điểm cho Hợp tác xã Dịch vụ Thương Mại Tổng hợp Mội trường Vĩnh Cửu, lập thủ tục đầu tư dự án nghĩa trang nhân dân tại xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai;

- Quyết định số 336/QĐ-UBND ngày 25/01/2017 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc Duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 dự án nghĩa trang nhân dân xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.

- Các tiêu chuẩn và quy phạm thiết kế theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam;

- Các dự án đầu tư xây dựng, tài liệu, số liệu và các văn bản pháp lý có liên quan;

2. Các nguồn tài liệu số liệu:

- Số liệu đo đạc địa hình hiện trạng.

- Các tiêu chuẩn và quy phạm thiết kế theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành.

3. Các cơ sở bản đồ:

- Sơ đồ vị trí mối liên hệ vùng.

- Bản đồ khảo sát địa hình và hiện trạng khu đất xây dựng do chủ đầu tư cung cấp.

HÌNH THỨC ĐẦU TƯ VÀ CHỦ ĐẦU TƯ

I. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ:

Đầu tư xây dựng một khu nghĩa trang mới nhằm đáp ứng nhu cầu chôn cất của người dân trong khu vực và các vùng lân cận, với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, đồng bộ. Gắn kết với các hệ thống hạ tầng chung tại khu vực thực hiện dự án.

II. MỤC TIÊU DỰ ÁN:

Nghĩa trang nhân dân tại xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai nhằm đáp ứng các mục tiêu sau:

- Xây dựng một khu nghĩa trang mới nhằm đáp ứng nhu cầu chôn cất của người dân trong khu vực và các vùng lân cận, với hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh, đồng bộ. Gắn kết với các hệ thống hạ tầng chung tại khu vực thực hiện dự án.

- Quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng đảm bảo được yêu cầu đầu tư của huyện và phù hợp với định hướng phát triển chung của huyện.

- Tạo cơ sở pháp lý cho việc đầu tư xây dựng, quản lý xây dựng, bảo vệ môi trường, đảm bảo cảnh quan kiến trúc tại khu vực.

III. GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ:

  • Tên doanh nghiệp: HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP MÔI TRƯỜNG VĨNH CỬU.
  • Trụ sở chính: ......
  • ..........

QUY MÔ, DIỆN TÍCH, RANH GIỚI VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT

I. RANH GIỚI, QUY MÔ VÀ MỐI LIÊN HỆ VỚI CÁC DỰ ÁN LÂN CẬN:

1. Ranh giới khu đất:

Khu vực dự án thuộc xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, ranh giới được xác định theo sơ đồ giới thiệu địa điểm số 404/2015 tỉ lệ 1/1000, do Văn phòng Đăng ký  đất đai tỉnh Đồng Nai, chi nhánh huyện Vĩnh Cửu thực hiện. Vị trí  khu đất  nằm  ở phía Nam của xã Tân Bình, tiếp giáp với phường Tân Phong thành phố Biên Hòa. Hình dạng khu đất  trải dài theo trục Đông Tây với chiều dài hơn 900m, chiều ngang  khoảng 130m. Các mặt tiếp giáp như sau:

  • Phía Đông             : đất trồng tràm.
  • Phía Tây                : đất trồng tràm và suối.
  • Phía Nam               : đường đất (đường phi trường).
  • Phía Bắc                : đường đất và đất trồng tràm.

2. Quy mô dự án:

  • Quy mô diện tích   : 98.523 m2.
  • Cấp nghĩa trang               : Cấp IV
  • Bảng cơ cấu sử dụng đất:

STT

LOẠI ĐẤT SỬ DỤNG

DIỆN TÍCH
(m2)

TỶ LỆ
(%)

1

Đất mộ

           40.788,82

             41,40

2

Đất công trình dịch vụ tang lễ

             4.649,23

               4,72

3

Đất cây xanh

           25.297,14

             25,68

4

Bãi xe – Quãng trường

             1.745,70

               1,77

5

Đất giao thông

           26.042,14

             26,43

 

TỔNG CỘNG

           98,523.00

100,00

3. Mối liên hệ vùng và kết nối hạ tầng kỹ thuật:

- Vị trí dự án nằm tiếp giáp với ngã 3 ở phía Tây. Khu đất có ba mặt tiếp giáp toàn bộ với các đường mòn ở các phía Đông, phía Tây, phía Nam và một phần ở phía Bắc.

- Giao thông đối ngoại: Hướng Tây, từ ĐT 768 đến ngã 3 Bình Ý trên đi vào; Hướng Đông nối từ đường Đồng Khởi; Hướng Nam là đường phi trường xã Tân Bình, lộ giới theo quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội đến năm 2020 của huyện Vĩnh Cửu, mạng lưới đường xà loại A có lộ giới là 15,0m.

II. CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN:

1. Hiện trạng khí hậu địa chất thủy văn:

Khí hậu :

Khu vực xây dựng dự án thuộc huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của vùng khí hậu miền Đông - Nam bộ. Hàng năm chia thành 2 mùa rõ rệt :

  • Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, thường đến sớm hơn miền Tây - Nam bộ.
  • Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau.

Các yếu tố khí tượng đều thay đổi rõ rệt theo 2 mùa kể trên, biểu hiện ở các mặt sau đây:

Nhiệt độ không khí :

Nhiệt độ không khí tương đối cao, nhưng chênh lệch trung bình giữa các tháng ít. Kết quả quan trắc thời kỳ 1978 - 1980 và 1986 - 1990 như sau :

  • Nhiệt độ trung bình năm là 26,7oC.Nhiệt độ cao nhất trung bình năm là 32,5oC.
  • Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm là 23oC.
  • Nhiệt độ tối cao tuyệt đối (4/1980) là 38,5oC.
  • Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối (1/1962) là 13,6oC.

Độ ẩm không khí  :

Độ ẩm không khí nhìn chung là khá cao.

  • Trung bình năm là 78,9%.
  • Vào mùa mưa thường 80% - 90%.
  • Vào mùa khô hạ thấp không đáng kể (70% - 80%).

Ẩm nhất thường ở khoảng tháng 8 - 10 (trên 90%).

Lượng mưa :

Lượng nước mưa vào mùa mưa chiếm 85% hàng năm. Trung bình từ 1.600 - 1.800mm/năm. Thường xảy ra mưa cơn chóng tạnh. Trong khoảng tháng 5 đến tháng 11, hàng tháng có khoảng 19 ngày mưa với lưu lượng trung bình trên 100 mm/ngày, cá biệt đạt 156,9 mm/ngày (11/1978).

Nắng :

Số giờ nắng trung bình khá cao, ngay trong mùa mưa cũng có trên 5,4 giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8 giờ.

Gió :

Hướng gió chính thay đổi theo mùa.

  • Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng Bắc chuyển dần sang Đông, Đông Nam và Nam.
  • Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng Tây - Nam và Tây.
  • Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (33,5%), nhỏ nhất là tháng 4 (14,1%).

Tốc độ gió trung bình 1,4 - 1,7 m/s. Hầu như không có bão; gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9).

2. Địa hình, địa chất:

- Khu vực dự án có địa hình dốc thoải, độ cao thấp dần từ Đông Nam (cao độ +32,0m) xuống Tây Bắc (cao độ +25,0m) và Đông Nam (cao độ +26,4m). Độ dốc trung bình 1-4% theo hướng Đông Nam – Tây Bắc.

- Địa chất: cường độ tương đối tốt, R khoảng 0,8 – 1,3 kg/cm2.

III. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT:

1. Hiện trạng sử dụng đất và kiến trúc:

- Đất chủ yếu là trồng tràm, một ít trồng mì.

- Dân cư sống tại khu vực dự án và liền kề dự án thưa thớt, rải rác chủ yếu loại hình nhà cấp 4 và các công trình tạm bợ của những nhà chăn nuôi heo.

- Khu vực lập quy hoạch có 05 nhà gạch, 04 nhà tạm và 02 trại nuôi heo.

2. Hiện trạng công trình hạ tầng kỹ thuật:

a.Hiện trạng giao thông

- Vị trí nghiên cứu lập quy hoạch nằm tiếp giáp với ngã 3 ở phía Tây. Khu đất có ba mặt tiếp giáp toàn bộ với các đường mòn ở các phía Đông, phía Tây, phía Nam và một phần ở phía Bắc.

- Giao thông đối ngoại: Hướng Tây, từ ĐT 768 đến ngã 3 Bình Ý trên đi vào; Hướng Đông nối từ đường Đồng Khởi; Hướng Nam là đường phi trường xã Tân Bình, lộ giới theo quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội đến năm 2020 của huyện Vĩnh Cửu, mạng lưới đường xà loại A có lộ giới là 15,0m.

b.Hiện trạng cấp, thoát nước

Cấp nước: Khu vực thiết kế hiện chưa có hệ thống cấp nước.

Thoát nước thải: Chưa có hệ thống thoát nước thải.

Thoát nước mưa: Nước mưa được chảy tự nhiên theo bề mặt địa hình xuống chỗ trũng, sau đó thoát ra suối. Toàn bộ khu vực hiện chưa có hệ thống thoát nước mưa.

c.Hiện trạng cấp điện và thông tin liên lạc

Trong khu vực đã có hệ thống cấp điện của điện lực tỉnh Đồng Nai (do điện lực thành phố Vĩnh Cửu quản lý). Cách dự án có đường dây trung thế 15 KV và hạ thế chạy dọc theo đường đất trước dự án, cung cấp cho dân cư.

Việc đấu nối cấp điện là thuận lợi cho hoạt động xây dựng và sử dụng sau này.

3. Đánh giá chung hiện trạng:

- Khu đất không phải giải toả công trình kiến trúc, không có dân cư...

- Đường vào dự án tuy là đường đất nhưng rộng, thoáng, thuận lợi trong việc đi lại.

- Địa chất khu vực quy hoạch tương đối tốt, địa hình tương đối cao, ổn định, thuận lợi trong việc san nền cũng như giảm thiểu tối đa chi phí đầu tư xây dựng.

- Về cấp điện, thực tế đã có lưới điện hiện hữu cũng là thuận lợi cho việc xây dựng và hoạt động của dự án.

PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, ĐỀN BÙ, HỖ TRỢ VÀ BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ CỦA DỰ ÁN

  1. C CĂN CỨ PHÁP LÝ
    • Căn cứ Luật đất đai số 45/2013/QH13, ngày 29/11/2013.
    • Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, ngày 15/05/2014 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
    • Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
    • Căn cứ Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành đơn giá xây dựng nhà ở để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
    • Căn cứ Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất.
    • Căn cứ Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về giá các loại đất tỉnh Đồng Nai 05 năm giai đoạn 2015 - 2019.
    • Căn cứ Quyết định số 53/2014 ngày 20/11/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, hổ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
    • Các văn bản liên quan đến bồi thường và tái định cư.
  2. PHƯƠNG ÁN ĐỀN BÙ

Căn cứ vị trí và đơn giá đất các loại theo Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh ban hành, Chủ đầu tư sẽ phối hợp với Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Nhơn Trạch lập phương án bồi thường, hổ trợ về đất và tiến hành thỏa thuận đền bù với các hộ gia đình trong khu vực dự án theo phương châm sát với giá thị trường nhất.

1.Đền bù về cây trồng và hoa màu

Căn cứ kết quả thống kê thực tế về cây trồng, hoa màu trong khu vực dự án và Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về giá bồi thường, hỗ trợ tài sản khi Nhà nước thu hồi đất, Chủ đầu tư phối hợp với Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Nhơn Trạch lập dự toán bồi thường, hổ trợ về cây trồng, hoa màu và tiến hành thỏa thuận đền bù với các hộ gia đình phải di dờitrong phạm vi dự án.

2.Đền bù về công trình nhà ở - kiến trúc:

Đối với nhà, vật kiến trúc có giấy tờ hợp pháp thì bồi thường theo khung giá do UBND tỉnh ban hành. Đối với nhà, vật kiến trúc không có giấy tờ hợp pháp nhưng xây dựng trên đất được bồi thường đất ở và xây dựng trước thời điểm có quyết định thu hồi của UBND tỉnh thì cũng được bồi thường theo khung giá.

Đối với nhà, vật kiến trúc xây dựng trên đất khác và trước thời điểm có quyết định thu hồi đất của UBND tỉnh thì được hỗ trợ 80% số tiền bồi thường.

Đối với nhà, vật kiến trúc xây dựng sau thời điểm có quyết định thu hồi đất của UBND tỉnh thì không bồi thường, không hỗ trợ.

Giá bồi thường, hỗ trợ được căn cứ theo Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành đơn giá xây dựng nhà ở để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Căn cứ vào điều kiện bồi thường hỗ trợ và đơn giá nêu trên, Chủ đầu tư phối hợp với Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Vĩnh Cửu lập dự toán bồi thường, hổ trợ về nhà ở, vật kiến trúc và tiến hành thỏa thuận đền bù với các hộ gia đình phải di dời trong phạm vi dự án.

  1. CHI PHÍ ĐỀN BÙ ƯỚC TÍNH
    • Chi phí bồi thường ước tính là 8.867.000.000 đồng.
    • Chủ đầu tư cung cấp thông tin cụ thể: diện tích đã sở hữu bao nhiêu, diện tích phải bồi thường thu hồi bao nhiêu. Hồ sơ cụ thể do Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện Vĩnh Cửu lập.

. PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ:

1. Tổng thể dự án: Dự án nghĩa trang và thiết kế quy hoạch khu nghĩa trang vĩnh hằng quy mô 100 Ha

Nghĩa trang nhân dân xã Tân Bình được xây dựng phát triển thành một khu nghĩa trang với chất lượng hoàn hảo và có nét đặc trưng riêng. Với nguyên tắc tổ chức không gian và quy hoạch như sau:

- Hệ thống giao thông và công viên cây xanh phân chia nghĩa trang thành 04 khu vực, gồm 03 khu mộ và 01 khu các công trình dịch vụ tang lễ nằm gần lối vào chính.

- Nghĩa trang có bố cục cân bằng và ổn định qua trục cảnh quan Bắc Nam. Lối vào nghĩa trang được tiếp nối bằng một trục cảnh quan, có chức năng như một quãng trường khi kết hợp với công viên. Và điểm nhấn trục là một vòng xoay, giới hạn giữa khu dịch vụ tang lễ và các khu mộ.

- Ngoài tuyến giao thông bao quanh các khu mộ và được nối với nhau bởi những đường nhánh vuông góc còn có tuyến giao thông trục mà điểm đầu là không gian chung của các công trình dịch vụ, điểm cuối là công viên cây xanh với điểm nhấn là các chòi nghỉ chân. Các tuyến giao thông được liên hoàn và có bố cục mạch lạc.

- Ngoài ra, hệ thống giao thông khai thác tối đa yếu tố địa hình cũng như hình dạng của khu đất, mạng giao thông đối nội thuận tiện cho việc tiếp cận các khu chức năng trong khu nghĩa trang và kết nối với bên ngoài.

- Tổ chức hệ thống giao thông bến bãi phù hợp với yêu cầu phát triển và đảm bảo kết nối thuận tiện với giao thông ngoại vi, nối kết các khu chức năng một cách hợp lý, đảm bảo sự yên tĩnh cho các khu mộ tuy nhiên vẫn đản bảo thuận tiện liên hệ với các khu chức năng khác.

- Bố trí khu công trình kiến trúc, công viên cây xanh,… làm điểm nhấn về không gian cho khu nghĩa trang.

- Khai thác tối đa không gian, hướng nhìn, điểm nhấn trên các trục giao thống chính, nút giao tại cửa ngõ đi vào khu nghĩa trang.

- Khu các công trình kiến trúc phục vụ nghĩa trang (gồm: đền trình, nhà quản trang, nhà lưu cốt, nhà hỏa táng, khu vệ sinh…) được bố trí gần về phía lối vào chính.

2. Phân khu chức năng:

- Nghĩa trang nhân dân xã Tân Bình được chia thành 04 khu vực, trong đó có 03 khu chôn cất và 01 khu là các công trình dịch vụ tang lễ, nằm ở gần lối vào chính của khu đất.

- Các khu chức năng được phân chia bởi các công viên cây xanh tập trung và trục cảnh quan.

2.1. Đất công trình dịch vụ tang lễ (diện tích 4.649,23 m2):

- Đền trình, nhà quản trang, nhà lưu cốt, nhà hỏa táng.

- Bãi xe, chòi nghỉ chân (nhà mát), nhà vệ sinh chung, nhà bảo vệ và cổng tường rào bao quanh khu đất.

2.2. Đất các khu mộ (diện tích 40.788,82 m2):

- Các khu chôn cất được giới hạn bởi trục đường chính có lộ giới 11,0m và các đường nhánh dành cho người đi bộ, có chiều rộng mặt đường 3,5 m. Quy mô mỗi ô chôn cất không vượt quá 200 mộ/ô. Diện tích mỗi ô mộ chôn một lần ≤ 5,0m2, mỗi ô mộ cát táng ≤ 3,0m2.

- Trong mỗi ô chôn cất, các mộ phần được phân chia giới hạn bởi các tuyến đường nội bộ có chiều rộng 1,2m.

* Đất mộ khu A:

       - Được giới hạn từ đường D1 đến đường D9.

       - Diện tích đất mộ: 13.952,44 m2. Số ngôi mộ là 2.445 mộ.

* Đất mộ khu B:

       - Được giới hạn từ đường D9 đến đường D13.

       - Diện tích đất mộ: 13.430,43 m2. Số ngôi mộ là 2.728 mộ.

* Đất mộ khu C:

       - Được giới hạn từ đường D14 đến đường D18.

       - Diện tích đất mộ: 13.405,95 m2. Số ngôi mộ là 3.077 mộ.

2.3. Công viên cây xanh (diện tích 25.297,14 m2):

- Bố trí các công viên nằm phân bố đều trong khu đất quy hoạch. Trong mỗi công viên có tổ chức lối đi lại, các kiến trúc nhỏ và chòi nghỉ chân.

- Bố trí 02 công viên vườn hoa, đối xứng qua trục cảnh quan, gần cổng phụ phía Bắc.

- Tổ chức cây xanh cho trục cảnh quan, đoạn từ lối vào chính đến vòng xoay.

- Bố trí cây xanh bao quanh khu đất, nhằm hạn chế ảnh hưởng với khu vực bên ngoài.

2.4. Giao thông, bãi xe và quãng trường (diện tích 27.787,81 m2):

- Nghĩa trang có bố cục cân bằng và ổn định qua trục cảnh quan Bắc Nam. Lối vào nghĩa trang được tiếp nối bằng một trục cảnh quan, có chức năng như một quãng trường khi kết hợp với công viên. Và điểm nhấn trục là một vòng xoay, giới hạn giữa khu dịch vụ tang lễ và các khu mộ.

- Ngoài tuyến giao thông bao quanh các khu mộ và được nối với nhau bởi những đường nhánh vuông góc còn có tuyến giao thông trục mà điểm đầu là không gian chung của các công trình dịch vụ, điểm cuối là công viên cây xanh với điểm nhấn là các chòi nghỉ chân. Các tuyến giao thông được liên hoàn và có bố cục mạch lạc.

- Ngoài ra, hệ thống giao thông khai thác tối đa yếu tố địa hình cũng như hình dạng của khu đất, mạng giao thông đối nội thuận tiện cho việc tiếp cận các khu chức năng trong khu nghĩa trang và kết nối với bên ngoài.

- Tổ chức hệ thống giao thông bến bãi phù hợp với yêu cầu phát triển và đảm bảo kết nối thuận tiện với giao thông ngoại vi, nối kết các khu chức năng một cách hợp lý, đảm bảo sự yên tĩnh cho các khu mộ tuy nhiên vẫn đản bảo thuận tiện liên hệ với các khu chức năng khác.

 

BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI

STT

KÝ HIỆU

LOẠI ĐẤT SỬ DỤNG

DIỆN TÍCH
(m2)

TỶ LỆ
(%)

1

 A;B;C

ĐẤT MỘ

40.788,82

41,40

2

 CC

ĐẤT CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ

4.649,23

4,72

3

CX-CL

ĐẤT XÂY XANH

25.297,14

25,68

4

BX-QT

BÃI XE - QUÃNG TRƯỜNG

1.745,70

1,77

5

 

ĐẤT GIAO THÔNG

26.042,11

26,43

 

 

TỔNG CỘNG

98.523,00

100,00

BẢNG CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT

STT

KÝ HIỆU

LOẠI ĐẤT SỬ DỤNG

DIỆN TÍCH
(M2)

TỶ LỆ
(%)

1

 A;B;C

ĐẤT MỘ

40.788,82

41,40

 

 

Đất mộ chôn một lần

33.694,38

34,20

 

 

Đất mộ chôn một lần - Loại 1

8.224,36

8,35

 

 

Đất mộ chôn một lần - Loại 2

7.928,38

8,05

 

 

Đất mộ chôn một lần - Loại 3

6.134,30

6,23

 

 

Đất mộ chôn một lần - Loại 4

11.407,34

11,58

 

 

Đất mộ cát táng

7.094,44

7,20

2

 

ĐẤT CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ

4.649,23

4,72

 

CC1

Đền trình

652,01

0,66

 

CC2

Nhà quản trang - Nhà vệ sinh

841,13

0,85

 

CC3

Nhà lưu cốt

774,64

0,79

 

CC4

Nhà hỏa táng

2.381,45

2,42

3

CX-CL

ĐẤT XÂY XANH

25.297,14

25,68

 

CX1

Cây xanh công viên khu công trình dịch vụ

1.053,66

1,07

 

CX2

Cây xanh công viên khu công trình dịch vụ

725,60

0,74

 

CX3

Cây xanh công viên nhà hỏa táng

2.000,13

2,03

 

CX4

Cây xanh công viên trục cảnh quan

1.291,54

1,31

 

CX5

Cây xanh công viên trục cảnh quan

1.313,61

1,33

 

CX6

Cây xanh trục cảnh quan

293,16

0,30

 

CX7

Cây xanh trục cảnh quan

187,95

0,19

 

CX8

Cây xanh công viên

872,70

0,89

 

CX9

Cây xanh công viên

1.233,21

1,25

 

CX10

Cây xanh công viên

1.139,58

1,16

 

CL

Cây xanh cách ly

15.186,00

15,41

4

BX-QT

BÃI XE - QUÃNG TRƯỜNG

1.745,70

1,77

5

 

ĐẤT GIAO THÔNG

26.042,11

26,43

 

 

TỔNG CỘNG

98.523,00

100,00

3. San nền:

3.1. Cơ sở thiết kế:

Phương án thiết kế san nền, thoát nước mưa của Nghĩa trang nhân dân xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, được nghiên cứu trên cơ sở các tài liệu sau:

- Bản đồ đo đạc địa hình tỷ lệ 1/500 Khu nghĩa trang nhân dân xã Tân Bình.

- Bản đồ địa chất thủy văn tỉnh Đồng Nai 1/25.000.

- Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.

- Địa hình hiện trạng.

3.2. Phương án thiết kế: Dự án nghĩa trang và thiết kế quy hoạch khu nghĩa trang vĩnh hằng quy mô 100 Ha

+ Phương án san nền

Mặt nền san lấp thiết kế cơ bản bám theo cao độ hiện hữu của toàn khu theo nguyên tắc tận dụng đất đào để đắp lại cho toàn bộ dự án. Cao độ thấp nhất +24,56 m và cao độ cao nhất +31,36m.

+ Giải pháp san nền

a) Yêu cầu thiết kế:

- Đảm bảo độ dốc dọc tổng thể khu vực xây dựng theo đúng yêu cầu quy trình.

- Đảm bảo các lô đất có độ dốc nhỏ nhất.

- Hướng dốc san lấp trục Đông - Tây: cao ở khu vực trung tâm dự án thấp dần về hai hướng Đông và Tây. Hướng dốc san lấp trục Bắc – Nam: cao ở phía Nam dự án và thấp dần về phía Bắc dự án.

- Mái taluy có tỷ lệ 1:1 từ phía bên ranh, khoảng cách an toàn từ mép đường nội bộ đến đỉnh hoặc chân taluy là 0,5m. Mái taluy trồng cỏ chống sói mòn.

b) Giải pháp thi công:

- Thi công bằng phương pháp đào, đắp từng lớp dày 30 – 50cm, chuyển đất sang chỗ đắp trong phạm vi công trình. Thi công lớp tiếp theo, đào đến cao độ thiết kế và lu lèn đạt tiêu chuẩn quy định.

- Các phần đất đắp lu lèn đạt k ≥ 0,90.

- Thi công và nghiệm thu theo tiêu chuẩn về công tác đất TCVN 4447-2012.

+ Tính toán khối lượng san nền

Tính toán khối lượng san nền theo phương pháp lưới ô vuông.

Công thức tính toán: W=(h1+h2+h3+h4)xF/4. Trong đó:

  • h1, h2, h3, h4: độ cao thi công tại các điểm góc vuông.
  • F: diện tích ô vuông.

3.3. Khối lượng và khái toán kinh phí san nền

- Khối lượng đất đào            :  19.006 m3

- Khối lượng đất đắp            :  18.624 m3

Bảng khái toán kinh phí San nền (tham khảo)

STT

Hạng mục

Khối lượng

Đơn giá

Thành tiền

(m2)

(VND)

(VND)

1

Khối lượng đất đào

19.006

157.000

          2,983,942,000  

2

Khối lượng đất đắp

18.624

107.000

          1,992,768,000  

3

Tổng (A)

 

 

      4,976,710,000  

4

Chi phí khác (B=20%A)

 

 

             995,342,000  

5

Khái toán kinh phí (A+B)

 

 

       5,972,052,000  

Dự án nghĩa trang và thiết kế quy hoạch khu nghĩa trang vĩnh hằng quy mô 100 Ha

 
CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
ĐT: (08) 35146426 - (028) 22142126  – Fax: (028) 39118579 - Hotline: 0903 649 782
Địa chỉ trụ sở chính: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định. TP.HCM 
Địa chỉ văn phòng đại diện: Chung cư B1- Số 2 Đường Trường Sa, Phường Gia Định. TP.HCM

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha

FANPAGE

HOTLINE


HOTLINE:

0903 649 782 - 028 35146426

 

CHÍNH SÁCH CHUNG

Chuyên gia tư vấn cho các
dịch vụ lập dự án, môi trường
Chính sách  giá phù hợp nhất
Cam kết chất lượng sản phẩm