Thời gian thực hiện hợp đồng dự kiến trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày Bên A cung cấp đủ các tài liệu liên quan đến việc thực hiện dự án và ký hợp đồng hợp tác kinh tế với Bên B.
Ngày đăng: 25-07-2016
4,293 lượt xem
V/v: Tư vấn lập Hồ sơ mời thầu/E-HSMT và đánh giá Hồ sơ dự thầu/E-HSDT
Số: [.....]/2026/HĐTVĐT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hôm nay, ngày [.....] tháng [.....] năm 2026, tại [........................................................], chúng tôi gồm:
Tên đơn vị: [...................................................................................]
Địa chỉ: [........................................................................................]
Mã số thuế: [...................................................................................]
Điện thoại: [.....................................................................................]
Email: [...........................................................................................]
Tài khoản: [......................................................................................]
Mở tại: [...........................................................................................]
Đại diện: Ông/Bà [............................................................................]
Chức vụ: [.........................................................................................]
Căn cứ đại diện/ủy quyền: [.................................................................]
Sau đây gọi tắt là “Bên A”.
Tên đơn vị: [...................................................................................]
Địa chỉ: [........................................................................................]
Mã số thuế: [...................................................................................]
Điện thoại: [.....................................................................................]
Email: [...........................................................................................]
Tài khoản: [......................................................................................]
Mở tại: [...........................................................................................]
Đại diện: Ông/Bà [............................................................................]
Chức vụ: [.........................................................................................]
Sau đây gọi tắt là “Bên B”.
Bên A và Bên B sau đây gọi riêng là “Bên”, gọi chung là “Các Bên”.
Sau khi trao đổi trên tinh thần hợp tác, bình đẳng và phù hợp với quy định pháp luật áp dụng, Các Bên thống nhất ký kết Hợp đồng dịch vụ tư vấn đấu thầu với các điều khoản sau:
Tên dự án/dự toán mua sắm:
[................................................................................................]
Tên gói thầu:
[................................................................................................]
Chủ đầu tư:
[................................................................................................]
Giá gói thầu:
[................................................................................................] đồng.
Nguồn vốn:
[................................................................................................]
Hình thức lựa chọn nhà thầu:
[................................................................................................]
Phương thức lựa chọn nhà thầu:
[................................................................................................]
Loại gói thầu:
[ ] Tư vấn
[ ] Phi tư vấn
[ ] Hàng hóa
[ ] Xây lắp
[ ] Hỗn hợp
[ ] Khác: [...................................]
Bên A thuê và Bên B đồng ý cung cấp dịch vụ tư vấn phục vụ quá trình lựa chọn nhà thầu cho gói thầu nêu trên.
Tùy phạm vi công việc được Các Bên thống nhất, dịch vụ bao gồm một phần hoặc toàn bộ các công việc sau:
a) Rà soát hồ sơ đầu vào
Rà soát quyết định phê duyệt dự án/dự toán mua sắm;
Rà soát kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
Rà soát phạm vi và giá gói thầu;
Rà soát nguồn vốn;
Rà soát hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu;
Rà soát loại hợp đồng;
Rà soát yêu cầu kỹ thuật, thiết kế, dự toán, danh mục hàng hóa hoặc Điều khoản tham chiếu tùy loại gói thầu.
b) Lập HSMT/E-HSMT
Xây dựng nội dung HSMT/E-HSMT theo loại gói thầu và quy định áp dụng;
Xây dựng yêu cầu về tư cách hợp lệ;
Xây dựng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm;
Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá HSDT/E-HSDT;
Xây dựng yêu cầu kỹ thuật hoặc Điều khoản tham chiếu;
Xây dựng yêu cầu về tiến độ;
Xây dựng biểu mẫu;
Rà soát yêu cầu về bảo đảm dự thầu khi áp dụng;
Rà soát dự thảo hợp đồng;
Hoàn thiện HSMT/E-HSMT trước khi trình phê duyệt/phát hành.
c) Hỗ trợ phát hành và làm rõ HSMT/E-HSMT
Hỗ trợ xử lý các yêu cầu làm rõ;
Dự thảo nội dung trả lời nhà thầu;
Hỗ trợ rà soát việc sửa đổi HSMT/E-HSMT khi có căn cứ;
Hỗ trợ đăng tải thông tin theo phạm vi dịch vụ được thỏa thuận.
d) Đánh giá HSDT/E-HSDT
Rà soát thông tin và tài liệu nhà thầu nộp;
Đánh giá theo tiêu chuẩn đã quy định trong HSMT/E-HSMT;
Đánh giá tính hợp lệ;
Đánh giá năng lực và kinh nghiệm;
Đánh giá kỹ thuật;
Đánh giá tài chính theo phương pháp áp dụng;
Dự thảo yêu cầu làm rõ HSDT/E-HSDT trong trường hợp cần thiết và được phép;
Tổng hợp kết quả đánh giá;
Lập báo cáo đánh giá HSDT/E-HSDT theo phạm vi hợp đồng.
e) Hỗ trợ các bước tiếp theo
Hỗ trợ chuẩn bị nội dung thương thảo hợp đồng đối với trường hợp có bước thương thảo;
Hỗ trợ rà soát tài liệu phục vụ đối chiếu khi áp dụng;
Hỗ trợ hoàn thiện dự thảo hợp đồng;
Hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ phục vụ trình kết quả lựa chọn nhà thầu;
Các công việc khác được Các Bên thống nhất bằng văn bản.
Sản phẩm Bên B bàn giao cho Bên A theo phạm vi công việc có thể bao gồm:
| STT | Sản phẩm | Định dạng | Số lượng |
|---|---|---|---|
| 1 | HSMT/E-HSMT | File điện tử | [.....] |
| 2 | Bản tổng hợp nội dung rà soát | File điện tử | [.....] |
| 3 | Dự thảo văn bản làm rõ/sửa đổi nếu phát sinh | File điện tử | Theo thực tế |
| 4 | Báo cáo đánh giá HSDT/E-HSDT | File điện tử | [.....] |
| 5 | Dự thảo yêu cầu làm rõ HSDT nếu phát sinh | File điện tử | Theo thực tế |
| 6 | Dự thảo biên bản thương thảo nếu thuộc quy trình áp dụng | File điện tử | [.....] |
| 7 | Dự thảo tài liệu phục vụ trình kết quả LCNT theo phạm vi | File điện tử | [.....] |
| 8 | Hồ sơ khác | [.....] | [.....] |
Bản giấy, số lượng bản giấy và việc đóng quyển chỉ thực hiện khi được ghi cụ thể trong báo giá/phụ lục hợp đồng.
Thời gian thực hiện dự kiến: 20 ngày làm việc, tính từ thời điểm đồng thời đáp ứng các điều kiện:
(i) Hợp đồng có hiệu lực;
(ii) Bên A đã cung cấp đầy đủ hồ sơ, dữ liệu và tài liệu cần thiết để Bên B thực hiện công việc;
(iii) Bên A đã hoàn thành nghĩa vụ tạm ứng theo Hợp đồng, nếu có thỏa thuận tạm ứng.
Thời gian 20 ngày làm việc nêu trên không bao gồm:
Thời gian Bên A xem xét, phản hồi hoặc phê duyệt tài liệu;
Thời gian chờ Bên A bổ sung hồ sơ;
Thời gian thẩm định, phê duyệt của cơ quan/người có thẩm quyền;
Thời gian HSMT/E-HSMT được phát hành;
Thời gian chuẩn bị HSDT/E-HSDT của nhà thầu;
Thời gian chờ nhà thầu làm rõ hồ sơ;
Thời gian xử lý kiến nghị hoặc tình huống phát sinh ngoài phạm vi kiểm soát của Bên B;
Thời gian Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia xảy ra sự cố thuộc trường hợp khách quan;
Thời gian phát sinh do Bên A thay đổi phạm vi, yêu cầu kỹ thuật, dự toán hoặc nội dung gói thầu.
Các Bên có thể thống nhất tiến độ:
Giai đoạn 1 – Tiếp nhận và rà soát hồ sơ: [.....] ngày làm việc.
Giai đoạn 2 – Lập dự thảo HSMT/E-HSMT: [.....] ngày làm việc.
Giai đoạn 3 – Tiếp thu ý kiến và hoàn thiện: [.....] ngày làm việc.
Giai đoạn 4 – Hỗ trợ phát hành/làm rõ: Theo tiến độ thực tế của gói thầu.
Giai đoạn 5 – Đánh giá HSDT/E-HSDT: [.....] ngày làm việc kể từ khi có đầy đủ hồ sơ và đủ điều kiện bắt đầu đánh giá.
Giai đoạn 6 – Hoàn thiện báo cáo: [.....] ngày làm việc.
Tiến độ được điều chỉnh tương ứng nếu:
Bên A cung cấp hồ sơ chậm;
Bên A thay đổi phạm vi công việc;
Có yêu cầu sửa đổi đáng kể HSMT/E-HSMT;
Số lượng HSDT/E-HSDT thực tế vượt giả định khi báo giá;
Phát sinh yêu cầu làm rõ phức tạp;
Thay đổi pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến hồ sơ;
Có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác.
Việc điều chỉnh tiến độ được Các Bên xác nhận bằng văn bản, email hoặc hình thức trao đổi được Hợp đồng công nhận.
Giá trị trước thuế: [...................................] đồng.
Thuế GTGT: [...................................] đồng.
Tổng giá trị hợp đồng: [...................................] đồng.
Bằng chữ:
[................................................................................................]
Chi phí nhân sự tư vấn;
Chi phí lập và hoàn thiện hồ sơ thuộc phạm vi;
Chi phí quản lý;
Chi phí liên lạc và trao đổi hồ sơ;
Chi phí chỉnh sửa theo phạm vi hợp lý của công việc đã thỏa thuận;
Thuế, phí và nghĩa vụ tài chính theo nội dung báo giá/hợp đồng;
Các khoản chi phí khác được ghi cụ thể tại Phụ lục giá.
Trừ khi báo giá có quy định khác, giá hợp đồng không bao gồm:
Chi phí dịch thuật;
Chi phí in ấn số lượng lớn;
Chi phí khảo sát ngoài phạm vi;
Chi phí đi công tác ngoài địa bàn đã thỏa thuận;
Chi phí thuê chuyên gia chuyên ngành đặc biệt;
Phí, lệ phí hoặc chi phí sử dụng dịch vụ của bên thứ ba;
Chi phí phát sinh do Bên A thay đổi đáng kể phạm vi công việc;
Chi phí thực hiện thêm gói thầu khác.
Các Bên thống nhất thanh toán theo các đợt:
Đợt 1 – Tạm ứng: [.....]% giá trị hợp đồng, tương đương [................] đồng, trong vòng [.....] ngày kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực và Bên B cung cấp hồ sơ thanh toán theo thỏa thuận.
Đợt 2: [.....]% sau khi Bên B bàn giao dự thảo HSMT/E-HSMT.
Đợt 3: [.....]% sau khi hoàn thành HSMT/E-HSMT hoặc hoàn thành giai đoạn tương ứng.
Đợt cuối: [.....]% sau khi Bên B hoàn thành các sản phẩm còn lại thuộc phạm vi hợp đồng.
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản.
Thông tin tài khoản Bên B:
[................................................................................................]
Trường hợp phạm vi hợp đồng chỉ bao gồm lập HSMT/E-HSMT mà không bao gồm đánh giá HSDT/E-HSDT, lịch thanh toán được điều chỉnh tương ứng.
Bên A có trách nhiệm:
Cung cấp đầy đủ, trung thực và kịp thời hồ sơ pháp lý, kỹ thuật, tài chính và các tài liệu cần thiết;
Chịu trách nhiệm về tính chính xác và nguồn gốc của tài liệu cung cấp;
Chỉ định đầu mối phối hợp với Bên B;
Phản hồi các vấn đề Bên B yêu cầu xác nhận trong thời gian hợp lý;
Phê duyệt hoặc trình phê duyệt các tài liệu thuộc trách nhiệm của Bên A;
Thanh toán đúng thời hạn;
Phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh;
Không yêu cầu Bên B xây dựng tiêu chí nhằm hạn chế cạnh tranh hoặc ưu tiên trái quy định cho một nhà thầu cụ thể;
Thực hiện các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư/bên có liên quan theo quy định pháp luật.
Bên A có quyền:
Yêu cầu Bên B báo cáo tiến độ;
Yêu cầu chỉnh sửa sản phẩm nếu chưa phù hợp với phạm vi hợp đồng;
Kiểm tra chất lượng sản phẩm;
Yêu cầu Bên B bảo mật thông tin;
Các quyền khác theo Hợp đồng và pháp luật.
Bên B có trách nhiệm:
Bố trí nhân sự phù hợp với phạm vi dịch vụ;
Thực hiện công việc độc lập, khách quan và cẩn trọng;
Lập HSMT/E-HSMT trên cơ sở hồ sơ do Bên A cung cấp và quy định áp dụng;
Không tự ý thay đổi phạm vi, giá gói thầu, nguồn vốn hoặc các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Bên A;
Báo cáo cho Bên A khi phát hiện hồ sơ đầu vào thiếu, mâu thuẫn hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến quá trình lựa chọn nhà thầu;
Đánh giá HSDT/E-HSDT theo tiêu chuẩn đã được quy định trong HSMT/E-HSMT và quy định áp dụng;
Không tự đặt thêm tiêu chí đánh giá sau thời điểm đóng thầu;
Bảo mật hồ sơ và thông tin theo Hợp đồng;
Bàn giao sản phẩm đúng phạm vi và tiến độ đã thống nhất;
Thực hiện các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng.
Bên B có quyền:
Yêu cầu Bên A cung cấp hồ sơ;
Yêu cầu Bên A xác nhận những vấn đề cần quyết định;
Tạm dừng tiến độ nếu hồ sơ đầu vào chưa đủ để thực hiện công việc và thông báo cho Bên A;
Yêu cầu thanh toán đúng hạn;
Đề xuất điều chỉnh thời gian và chi phí khi phạm vi công việc thay đổi;
Từ chối thực hiện yêu cầu có dấu hiệu trái pháp luật hoặc làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu.
Bên B thực hiện lập HSMT/E-HSMT trên nguyên tắc:
Phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hồ sơ được phê duyệt;
Mô tả rõ phạm vi công việc;
Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá phù hợp;
Yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm tương xứng với quy mô, tính chất gói thầu;
Yêu cầu kỹ thuật rõ ràng và có khả năng đánh giá;
Không xây dựng điều kiện nhằm tạo lợi thế không phù hợp cho một hoặc một số nhà thầu hoặc gây hạn chế cạnh tranh trái quy định;
Bảo đảm sự thống nhất giữa dữ liệu trên Hệ thống, tài liệu đính kèm và các nội dung của E-HSMT.
Bên B thực hiện đánh giá trên cơ sở:
HSMT/E-HSMT đã phát hành;
HSDT/E-HSDT của nhà thầu;
Tài liệu làm rõ hợp lệ;
Quy định pháp luật áp dụng;
Các tài liệu có liên quan của quá trình lựa chọn nhà thầu.
Bên B không được tự ý bổ sung tiêu chuẩn đánh giá mới sau thời điểm đóng thầu.
Việc làm rõ HSDT/E-HSDT phải được thực hiện trong giới hạn pháp luật và hồ sơ áp dụng; không sử dụng việc làm rõ để tùy tiện làm thay đổi bản chất hồ sơ dự thầu hoặc kết quả cạnh tranh.
Các trường hợp sau được xem xét là thay đổi phạm vi:
Bên A thay đổi loại gói thầu;
Thay đổi đáng kể danh mục hoặc khối lượng;
Thay đổi yêu cầu kỹ thuật sau khi Bên B đã lập hồ sơ;
Thay đổi hình thức/phương thức lựa chọn nhà thầu làm phải xây dựng lại hồ sơ;
Yêu cầu lập lại HSMT/E-HSMT do nguyên nhân không thuộc lỗi Bên B;
Tăng số lượng gói thầu;
Yêu cầu đánh giá số lượng HSDT/E-HSDT vượt số lượng đã làm căn cứ báo giá;
Yêu cầu thêm sản phẩm không thuộc Điều 1.
Trong trường hợp này, Bên B lập đề xuất về thời gian và chi phí bổ sung để Các Bên thống nhất trước khi thực hiện.
Sau khi Bên B bàn giao sản phẩm, Bên A kiểm tra và phản hồi trong vòng [.....] ngày làm việc.
Trường hợp sản phẩm có nội dung chưa phù hợp với phạm vi đã thỏa thuận, Bên B thực hiện chỉnh sửa.
Sản phẩm được xem xét hoàn thành khi:
Đã bàn giao theo danh mục sản phẩm;
Đã tiếp thu các ý kiến hợp lý thuộc phạm vi trách nhiệm của Bên B;
Đã hoàn thiện theo nội dung được Các Bên thống nhất.
Việc Bên A nghiệm thu sản phẩm tư vấn không làm thay đổi trách nhiệm của các chủ thể có thẩm quyền trong việc thẩm định, phê duyệt và tổ chức lựa chọn nhà thầu.
Các Bên có trách nhiệm bảo mật thông tin nhận được trong quá trình thực hiện Hợp đồng, đặc biệt là thông tin thuộc phạm vi chưa được phép công khai.
Bên B không được cung cấp HSDT/E-HSDT, báo cáo đánh giá, thông tin đánh giá nhà thầu hoặc tài liệu nội bộ của Bên A cho bên thứ ba, trừ trường hợp:
Có sự đồng ý của Bên A;
Pháp luật yêu cầu;
Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu theo quy định.
Nghĩa vụ bảo mật tiếp tục có hiệu lực sau khi Hợp đồng chấm dứt trong thời hạn [.....] năm hoặc theo quy định pháp luật áp dụng.
Bên B cam kết thông báo cho Bên A khi phát hiện tình huống có khả năng dẫn đến xung đột lợi ích trong quá trình thực hiện dịch vụ.
Bên B không được sử dụng vị trí tư vấn để cung cấp thông tin không được phép công khai cho nhà thầu tham dự hoặc tạo lợi thế không phù hợp cho bất kỳ nhà thầu nào.
Trường hợp phát hiện xung đột lợi ích có khả năng ảnh hưởng đến tính khách quan của dịch vụ, Các Bên phải xem xét và xử lý trước khi tiếp tục thực hiện phần công việc liên quan.
Bên vi phạm nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm theo Hợp đồng và quy định pháp luật.
Trường hợp chậm tiến độ do lỗi của Bên B, trách nhiệm được xác định theo thỏa thuận tại Hợp đồng.
Trường hợp chậm tiến độ do Bên A cung cấp tài liệu muộn, phản hồi muộn, thay đổi phạm vi hoặc do nguyên nhân khách quan không thuộc trách nhiệm của Bên B thì thời gian thực hiện được điều chỉnh tương ứng.
Mức phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và giới hạn trách nhiệm, nếu Các Bên có thỏa thuận, phải được quy định cụ thể và phù hợp với pháp luật áp dụng.
Một Bên có quyền đề nghị tạm ngừng hoặc chấm dứt Hợp đồng khi Bên còn lại vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ và không khắc phục trong thời hạn [.....] ngày kể từ khi nhận được thông báo.
Khi Hợp đồng chấm dứt, Các Bên có trách nhiệm:
Xác định phần công việc Bên B đã hoàn thành;
Bàn giao tài liệu thuộc trách nhiệm;
Thanh toán phần giá trị dịch vụ đã được thực hiện và được chấp nhận theo Hợp đồng;
Hoàn trả tài liệu cần hoàn trả;
Tiếp tục thực hiện nghĩa vụ bảo mật.
Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan phải thông báo cho Bên còn lại trong thời gian hợp lý.
Các Bên phối hợp xác định ảnh hưởng của sự kiện đối với tiến độ, chi phí và khả năng tiếp tục thực hiện Hợp đồng.
Thời gian bị ảnh hưởng được xem xét điều chỉnh tương ứng theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
Mọi tranh chấp phát sinh từ Hợp đồng trước hết được giải quyết thông qua thương lượng.
Nếu sau [.....] ngày kể từ ngày một Bên thông báo tranh chấp mà Các Bên không giải quyết được thì tranh chấp được giải quyết tại:
[ ] Tòa án có thẩm quyền.
[ ] Trọng tài theo thỏa thuận: [...................................]
Pháp luật áp dụng là pháp luật Việt Nam.
Thông báo giữa Các Bên được thực hiện bằng:
Văn bản;
Email;
Hệ thống quản lý hồ sơ được Các Bên thống nhất;
Hoặc phương thức khác có khả năng xác định nội dung và người gửi.
Họ tên: [...................................]
Điện thoại: [...................................]
Email: [...................................]
Họ tên: [...................................]
Điện thoại: [...................................]
Email: [...................................]
Hồ sơ hợp đồng gồm Hợp đồng này và các tài liệu kèm theo.
Trường hợp có sự khác nhau giữa các tài liệu, thứ tự ưu tiên được xác định như sau:
Các Bên có thể điều chỉnh thứ tự trên cho phù hợp với hồ sơ thực tế.
Các Bên cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận.
Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng phải được người có thẩm quyền của Các Bên xác nhận theo hình thức phù hợp.
Nếu một điều khoản của Hợp đồng bị xác định không còn phù hợp với quy định pháp luật bắt buộc thì Các Bên thống nhất điều chỉnh điều khoản đó; các phần còn lại của Hợp đồng tiếp tục có hiệu lực nếu vẫn có thể thực hiện độc lập.
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày [...................................] hoặc từ thời điểm [...................................].
Hợp đồng được lập thành [.....] bản có giá trị pháp lý như nhau.
Bên A giữ [.....] bản.
Bên B giữ [.....] bản.
Các Bên đã đọc, hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình và thống nhất ký Hợp đồng.
| ĐẠI DIỆN BÊN A | ĐẠI DIỆN BÊN B |
|---|---|
| [CHỨC VỤ] | [CHỨC VỤ] |
| Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu áp dụng | Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu áp dụng |
| [HỌ VÀ TÊN] | [HỌ VÀ TÊN] |
| STT | Công việc | Bên A | Bên B | Sản phẩm |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Rà soát hồ sơ đầu vào | Cung cấp/phê duyệt | Rà soát | Báo cáo rà soát |
| 2 | Lập HSMT/E-HSMT | Cung cấp dữ liệu/phê duyệt | Thực hiện | HSMT/E-HSMT |
| 3 | Đăng tải/phát hành | Theo phân công | Hỗ trợ nếu thuộc phạm vi | Dữ liệu/tài liệu |
| 4 | Làm rõ HSMT | Quyết định/phê duyệt | Dự thảo, tư vấn | Văn bản làm rõ |
| 5 | Đánh giá HSDT/E-HSDT | Thực hiện trách nhiệm theo quy định | Thực hiện theo phạm vi tư vấn | Báo cáo đánh giá |
| 6 | Làm rõ HSDT | Quyết định theo quy trình | Dự thảo/hỗ trợ | Văn bản làm rõ |
| 7 | Thương thảo nếu áp dụng | Tham gia/quyết định | Hỗ trợ | Biên bản |
| 8 | Hoàn thiện kết quả | Phê duyệt/trình duyệt | Hỗ trợ hồ sơ | Hồ sơ hoàn thiện |
| Giai đoạn | Công việc | Thời gian dự kiến | Điều kiện bắt đầu |
|---|---|---|---|
| 1 | Rà soát đầu vào | [...] ngày | Nhận đủ hồ sơ |
| 2 | Lập HSMT/E-HSMT | [...] ngày | Hoàn thành rà soát |
| 3 | Hoàn thiện HSMT | [...] ngày | Nhận ý kiến Bên A |
| 4 | Hỗ trợ phát hành/làm rõ | Theo thực tế | HSMT được phê duyệt |
| 5 | Đánh giá HSDT/E-HSDT | [...] ngày | Có đầy đủ HSDT/E-HSDT |
| 6 | Hoàn thiện báo cáo | [...] ngày | Hoàn thành đánh giá |
Tổng thời gian phần công việc chủ động của Bên B dự kiến: 20 ngày làm việc, không bao gồm thời gian chờ, thời gian của nhà thầu, cơ quan thẩm định/phê duyệt và các khoảng thời gian được loại trừ tại Điều 3.
| STT | Hạng mục | Giá trị |
|---|---|---|
| 1 | Rà soát hồ sơ đầu vào | [...] |
| 2 | Lập HSMT/E-HSMT | [...] |
| 3 | Hỗ trợ phát hành/làm rõ | [...] |
| 4 | Đánh giá HSDT/E-HSDT | [...] |
| 5 | Báo cáo đánh giá | [...] |
| 6 | Hỗ trợ thương thảo/hoàn thiện hợp đồng | [...] |
| Cộng trước thuế | [...] | |
| Thuế GTGT | [...] | |
| TỔNG CỘNG | [...] |
Minh Phuong Corp cung cấp dịch vụ tư vấn cho chủ đầu tư trong các công việc:
Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
Lập HSMT/E-HSMT;
Xây dựng yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn đánh giá;
Rà soát hồ sơ đấu thầu;
Hỗ trợ đăng tải và làm rõ E-HSMT;
Đánh giá HSDT/E-HSDT;
Lập báo cáo đánh giá;
Hỗ trợ thương thảo và hoàn thiện hợp đồng;
Hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ kết quả lựa chọn nhà thầu.
MINH PHUONG CORP
TƯ VẤN LẬP HSMT/E-HSMT – ĐÁNH GIÁ HSDT/E-HSDT – QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ
(V/v: Dịch vụ tư vấn lập Hồ sơ mời thầu và xét thầu)
Số: 001/ HĐDV/HSMT
Căn cứ:
• Bộ Luật dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;
• Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
• Nghị định Số 85/2009/NĐ-CP, ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính Phủ Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.
• Nhu cầu và khả năng của các bên tham gia.
Hôm nay, ngày 28 tháng 06 năm 2012, tại trụ sở Trường Cao đẳng nghề Du lịch Vũng Tàu, Chúng tôi gồm các Bên:
Bên A:
Tên công ty : TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH VŨNG TÀU.
Địa chỉ : 459 Trương Công Định, P.7, TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Địa diện : Ông Phùng Đức Vinh Chức vụ: Hiệu trưởng
Điện thoại : (064) 3859964 Fax: (064) 3852587
Tài khoản NH : 8123.1.1058711, tại kho bạc nhà nước tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Mã số Thuế : 3500101604
Bên B:
Tên công ty : Công ty CP Tư vấn đầu tư & Thiết kế xây dựng MINH PHƯƠNG
Địa chỉ : 158 Nguyễn Văn Thủ, P. Đa Kao, Q.1, TP.HCM
Đại diện : Hoàng Văn Đức Chức vụ: Giám đốc
Điện thoại : (08) 22142126 Fax: (08) 39118 579
Tài khoản NH : 10222677291010, tại Ngân Hàng Techcombank, TPHCM
Đã thỏa thuận, đồng ý ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG CÔNG VIỆC
1. Bên A
Cung cấp thông tin, hồ sơ tài liệu có liên quan tới 05 gói thầu bao gồm các nội dung sau:
- Bảng danh mục các gói thầu, dự toán thẩm định giá của từng gói thầu, đặc tính kỹ thuật của thiết bị;
- Cử người có năng lực tham gia phối hợp với Bên B trong quá trình thực hiện công việc;
2. Bên B
Lập HSMT và đánh giá HSDT theo hình thức chào hàng cạnh tranh cho 05 gói thầu cung cấp thiết bị trường học của bên A;
Trình kết quả lựa chọn nhà thầu trúng thầu cho bên A phê duyệt.
Đàm phán thương thảo hợp đồng cho 05 gói thầu mua sắm thiết bị cho bên A
ĐIỀU 2: TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Thời gian bắt đầu: Ngay sau khi Bên B cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ liên quan đến việc thực hiện hợp đồng cho Bên A.
2. Thời gian thực hiện HỢP ĐỒNG: Dự kiến trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày Bên A cung cấp đủ các tài liệu liên quan đến việc thực hiện dự án và ký hợp đồng hợp tác kinh tế với Bên B.
ĐIỀU 3: PHÍ DỊCH VỤ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
1. Phí dịch vụ:
Tổng phí dịch vụ là: 22.700.000 đồng ; (Bằng chữ: Hai mươi hai triệu, bảy trăm ngàn đồng chẵn)
Phương thức thanh toán:
Đợt 1: Bên A ứng trước cho Bên B 50% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là: 11.350.000 VNĐ (Mười một triệu, ba trăm năm mươi ngàn năm trăm đồng) ngay sau khi ký hợp đồng.
Đợt 2: Bên A ứng thanh toán hết cho Bên B 50% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là: 11.350.000 VNĐ (Mười một triệu, ba trăm năm mươi ngàn năm trăm đồng) ngay sau khi bên B giao kết quả xét thầu và lựa chọn nhà thầu trúng thầu và ký kết 05 hợp đồng mua sắm thiết bị cho bên A.
2. Hình thức thanh toán: Phí này sẽ được thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản (Số tài khoản ghi ở phần thông tin bên B).
ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC BÊN
- Trách nhiệm của Bên A:
- Bảo đảm cung cấp kịp thời và đầy đủ cho Bên B toàn bộ hồ sơ, tài liệu cần thiết có liên quan;
- Cử người tham gia và phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho Bên B trong quá trình làm hồ sơ;
- Trao đổi, bàn bạc với Bên B, giải quyết các vướng mắc trong quá trình làm hồ sơ nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc mà hai Bên đã thống nhất;
- Thanh toán đầy đủ phí dịch vụ cho Bên B.
- Trách nhiệm của Bên B:
• Hoàn thành công việc cho Bên A đúng với tiến độ và nội dung mà hai bên đã thống nhất;
• Phối hợp với Bên A trong quá trình thực hiện để đạt được yêu cầu mong muốn.
ĐIỀU 5: BẢO MẬT
1. Bên B phải lưu giữ chặt chẽ, cẩn mật bất cứ thông tin kỹ thuật và tài liệu nào do Bên A đã cung cấp, cũng như các tài liệu, thông tin có liên quan khác do Bên B thực hiện theo hợp đồng tuân theo các quy chế bảo mật của Nhà nước Việt Nam.
2. Bên B phải có sự cho phép bằng văn bản của Bên A trước khi công bố, phát hành công khai các thông báo có liên quan đến hợp đồng này.
3. Mọi tài liệu/nội dung tài liệu Bên A bàn giao cho Bên B được xem như là tài sản của Bên B và Bên B có toàn quyền sử dụng.
ĐIỀU 6: TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
1. Mọi tranh chấp, mâu thuẫn có thể phát sinh giữa HAI BÊN trong quá trình thực hiện HỢP ĐỒNG sẽ được ưu tiên giải quyết bằng phương thức thương lượng, hòa giải trên cơ sở hiểu biết lẫn nhau và cùng có lợi.
2. Trường hợp các tranh chấp HỢP ĐỒNG (nếu có) không thể giải quyết được thỏa đáng bằng phương thức nêu tại Điều 6.1, thì sự việc tranh chấp sẽ được đưa ra xét xử tại Tòa Kinh tế HCM.
3. Luật áp dụng: Pháp luật Việt Nam.
4. Hai Bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thỏa thuận trong HỢP ĐỒNG.
5. Hợp đồng được lập thành 04 (Bốn) bản có giá trị pháp lý ngang nhau, Bên A giữ 02 bản, Bên B giữ 02 bản.

Gửi bình luận của bạn