Tờ trình xin phê duyệt kế hoạch đấu thầu là tổng hợp báo cáo liên quan đến quá trình chuần bị đấu thầu theo các văn bản quy định hiện hành của nhà nước.
Ngày đăng: 29-07-2016
4,879 lượt xem
Kính gửi: CHỦ TỊCH VJC – AGRIBANK
Căn cứ Luật Đấu thầu và các văn bản sửa đổi, bổ sung hiện hành;
Căn cứ các nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành pháp luật về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ các quy định hiện hành về cung cấp, đăng tải thông tin và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
Căn cứ Quyết định/Văn bản phê duyệt dự án hoặc dự toán mua sắm số [.....] ngày [.....];
Căn cứ hồ sơ xác định nhu cầu đầu tư, nguồn vốn, dự toán, yêu cầu kỹ thuật và các tài liệu có liên quan;
Căn cứ nhu cầu đầu tư đổi mới máy móc, thiết bị nhằm nâng cao năng lực sản xuất của Xí nghiệp chế tác kim hoàn;
Giám đốc VJC – Agribank kính trình Chủ tịch VJC – Agribank xem xét, phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị cho Xí nghiệp chế tác kim hoàn, với các nội dung sau:
Tên dự án/dự toán mua sắm: Đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị cho Xí nghiệp chế tác kim hoàn.
Chủ đầu tư: VJC – Agribank/[ghi tên pháp lý hiện hành].
Tổng mức đầu tư/dự toán mua sắm: 8.400.000.000 đồng.
Bằng chữ: Tám tỷ bốn trăm triệu đồng.
Nguồn vốn: Vốn tự có của VJC – Agribank/[ghi theo văn bản phê duyệt].
Thời gian thực hiện: [Năm 2026/thời gian theo quyết định phê duyệt].
Địa điểm thực hiện: [............................................................].
Việc đầu tư máy móc, thiết bị nhằm hiện đại hóa dây chuyền chế tác kim hoàn, nâng cao năng lực sản xuất, tăng mức độ tự động hóa, cải thiện độ chính xác trong gia công và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Các thiết bị đầu tư mới đồng thời phục vụ mục tiêu đa dạng hóa mẫu mã, giảm hao hụt nguyên vật liệu, nâng cao năng suất lao động, cải thiện khả năng kiểm soát chất lượng và tăng hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị.
Các công việc đã thực hiện trước thời điểm lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu được tổng hợp như sau:
| STT | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Giá trị | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | [........................] | [........................] | [...] | [........................] |
| 2 | [........................] | [........................] | [...] | [........................] |
| Tổng cộng | [...] |
Trường hợp chưa có công việc nào được thực hiện, ghi:
Không có.
Cần lưu ý không đưa các gói mua sắm máy móc, thiết bị đang đề nghị phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu vào phần “công việc đã thực hiện”.
Đây là điểm cần chỉnh so với hồ sơ cũ năm 2015, bởi cùng một gói thầu không nên vừa được xác định là công việc đã thực hiện, vừa tiếp tục đưa vào phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Trường hợp dự án/dự toán mua sắm có các công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu thì tổng hợp cụ thể:
| STT | Nội dung công việc | Đơn vị thực hiện | Giá trị |
|---|---|---|---|
| 1 | [........................] | [........................] | [...] |
| Tổng cộng | [...] |
Nếu không phát sinh, ghi:
Không có.
Trên cơ sở phạm vi đầu tư, đặc điểm kỹ thuật, tính đồng bộ của máy móc, thiết bị và khả năng cung ứng trên thị trường, dự kiến phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu gồm 07 gói thầu, tổng giá trị dự kiến 8.400 triệu đồng.
Đơn vị tính: triệu đồng
| STT | Tên gói thầu | Giá gói thầu | Nguồn vốn | Hình thức LCNT | Phương thức LCNT | Thời gian tổ chức LCNT | Loại hợp đồng | Thời gian thực hiện |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Máy móc, khuôn làm dây, lắc chế tác | 3.200 | Vốn tự có | [.....] | [.....] | [.....] | [.....] | 03 tháng |
| 2 | Máy quậy thạch cao | 350 | Vốn tự có | [.....] | [.....] | [.....] | [.....] | 02 tháng |
| 3 | Máy đúc nữ trang | 1.400 | Vốn tự có | [.....] | [.....] | [.....] | [.....] | 03 tháng |
| 4 | Máy bơm sáp | 300 | Vốn tự có | [.....] | [.....] | [.....] | [.....] | 02 tháng |
| 5 | Máy nấu trung tần | 300 | Vốn tự có | [.....] | [.....] | [.....] | [.....] | 04 tháng |
| 6 | Máy đúc liên tục | 750 | Vốn tự có | [.....] | [.....] | [.....] | [.....] | 04 tháng |
| 7 | Máy bào kiểu CNC | 2.100 | Vốn tự có | [.....] | [.....] | [.....] | [.....] | 05 tháng |
| TỔNG CỘNG | 8.400 |
Các trường thông tin còn để trống phải được xác định theo hồ sơ thực tế và quy định pháp luật áp dụng tại thời điểm phê duyệt. Không nên tự động sử dụng lại hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu của hồ sơ năm 2015.
Tên từng gói thầu được xác định theo nhóm máy móc, thiết bị cần mua sắm và phải thể hiện được tính chất, nội dung, phạm vi chính của gói thầu.
Việc phân chia thành 07 gói được xem xét dựa trên:
Đặc tính kỹ thuật;
Công nghệ của từng nhóm máy;
Tính đồng bộ giữa thiết bị và phụ kiện;
Khả năng cung ứng của thị trường;
Yêu cầu lắp đặt, vận hành;
Yêu cầu bảo hành, bảo trì;
Tiến độ đầu tư;
Hiệu quả kinh tế và khả năng tổ chức lựa chọn nhà thầu.
Việc phân chia gói thầu phải bảo đảm phù hợp với tính chất kỹ thuật và trình tự thực hiện, không nhằm mục đích chia nhỏ để áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu không phù hợp.
Tổng giá trị dự kiến của 07 gói thầu là:
8.400.000.000 đồng.
Giá từng gói thầu cần được cập nhật trên cơ sở hồ sơ xác định giá phù hợp tại thời điểm lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu, cần rà soát đầy đủ các khoản chi phí thuộc phạm vi mua sắm như:
Giá thiết bị;
Phụ kiện đồng bộ;
Vận chuyển;
Bảo hiểm;
Thuế;
Phí, lệ phí;
Chi phí thông quan;
Lắp đặt;
Chạy thử;
Đào tạo, hướng dẫn vận hành;
Bảo hành;
Dự phòng;
Các khoản chi phí cần thiết khác.
Do đó, nếu 8,4 tỷ đồng là tổng giá các gói thầu trình phê duyệt, không nên tiếp tục sử dụng nguyên trạng ghi chú cũ:
“Giá trên chưa bao gồm VAT, thuế nhập khẩu...”
Giá gói thầu phải được xác định và trình phê duyệt theo đúng phạm vi chi phí của gói thầu.
Nguồn vốn thực hiện:
Vốn tự có của VJC – Agribank.
Khi lập hồ sơ chính thức phải ghi đúng tên nguồn vốn theo quyết định hoặc tài liệu được phê duyệt.
Hình thức lựa chọn nhà thầu phải được xác định riêng cho từng gói trên cơ sở giá gói thầu, tính chất mua sắm và điều kiện áp dụng theo quy định hiện hành.
Không nên giữ nguyên cách xác định của hồ sơ năm 2015:
“Mua trực tiếp từ nhà sản xuất – Chỉ định thầu”.
Việc hàng hóa được mua trực tiếp từ nhà sản xuất không tự động đồng nghĩa với việc gói thầu đủ điều kiện áp dụng chỉ định thầu.
Nếu đề xuất áp dụng chỉ định thầu, hồ sơ phải xác định được căn cứ và điều kiện áp dụng tương ứng.
Đối với các gói còn lại, Chủ đầu tư xác định hình thức lựa chọn phù hợp nhằm bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
Cần phân biệt rõ:
Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức lựa chọn nhà thầu.
Không sử dụng lại cách ghi:
Hình thức: “Đấu thầu”
Phương thức: “Đấu thầu rộng rãi”.
“Đấu thầu rộng rãi” là một hình thức lựa chọn nhà thầu.
Phương thức lựa chọn nhà thầu phải được xác định theo quy định áp dụng cho từng gói, chẳng hạn một giai đoạn một túi hồ sơ hoặc phương thức khác phù hợp.
Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu được xác định phù hợp với tiến độ đầu tư, thời gian chuẩn bị hồ sơ, thẩm định, phê duyệt và quy trình lựa chọn nhà thầu.
Dự kiến bắt đầu: [Tháng ...../Quý ...../Năm .....].
Không nên sử dụng lại các mốc “Quý II/2015”, “Quý III/2015” trong hồ sơ cập nhật.
Hồ sơ cũ dự kiến áp dụng hợp đồng trọn gói cho toàn bộ các gói.
Khi cập nhật phải rà soát lại loại hợp đồng cho từng gói căn cứ vào phạm vi công việc, mức độ xác định về khối lượng, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thực hiện.
Nếu đáp ứng điều kiện áp dụng hợp đồng trọn gói thì ghi:
Loại hợp đồng: Trọn gói.
Nếu không, phải lựa chọn loại hợp đồng phù hợp theo quy định và đặc điểm thực tế.
Thời gian dự kiến:
Gói 01: 03 tháng.
Gói 02: 02 tháng.
Gói 03: 03 tháng.
Gói 04: 02 tháng.
Gói 05: 04 tháng.
Gói 06: 04 tháng.
Gói 07: 05 tháng.
Các mốc trên được kế thừa từ dữ liệu hồ sơ cũ để tham khảo. Trước khi trình phê duyệt phải kiểm tra lại theo điều kiện cung ứng hiện tại.
Đối với máy nhập khẩu, thời gian thực hiện nên tính đủ thời gian sản xuất, vận chuyển, thông quan, giao hàng, lắp đặt, chạy thử, nghiệm thu và hướng dẫn vận hành nếu thuộc phạm vi gói thầu.
| STT | Nội dung | Giá trị dự kiến |
|---|---|---|
| 1 | [........................] | [...] |
| Tổng cộng | [...] |
Nếu không có, ghi:
Không có.
Việc đầu tư máy móc, thiết bị mới cho Xí nghiệp chế tác kim hoàn là cơ sở để nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng gia công và khả năng đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao đối với sản phẩm kim hoàn.
Các máy dập, máy tạo kiểu, máy hàn laser, máy đúc, máy nấu trung tần, máy CNC và các hệ thống khuôn chuyên dụng giúp tăng mức độ cơ giới hóa, tự động hóa và độ chính xác trong quá trình chế tác.
Việc lựa chọn thiết bị cần chú trọng đồng thời các yếu tố:
Chất lượng;
Thông số kỹ thuật;
Tính đồng bộ;
Khả năng vận hành;
Độ ổn định;
Năng suất;
Khả năng cung cấp phụ tùng;
Dịch vụ bảo hành;
Bảo trì;
Hỗ trợ kỹ thuật;
Chi phí vận hành trong vòng đời thiết bị.
Do đó, quá trình lựa chọn nhà thầu không nên chỉ tập trung vào giá mua ban đầu mà cần bảo đảm thiết bị đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và hiệu quả sử dụng thực tế.
Trên cơ sở các nội dung nêu trên, Giám đốc VJC – Agribank kính đề nghị Chủ tịch VJC – Agribank:
1. Xem xét, phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị cho Xí nghiệp chế tác kim hoàn.
2. Phê duyệt danh mục 07 gói thầu với tổng giá trị dự kiến:
8.400.000.000 đồng.
Bằng chữ: Tám tỷ bốn trăm triệu đồng.
3. Giao [đơn vị/bộ phận phụ trách] hoàn thiện hồ sơ và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo kế hoạch được phê duyệt.
4. Giao các đơn vị liên quan phối hợp cung cấp yêu cầu kỹ thuật, hồ sơ xác định giá, nguồn vốn và các tài liệu cần thiết phục vụ quá trình lựa chọn nhà thầu.
5. Thực hiện việc cung cấp, đăng tải thông tin về kế hoạch lựa chọn nhà thầu và các thông tin liên quan theo quy định áp dụng.
Kính trình Chủ tịch VJC – Agribank xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
[HỌ VÀ TÊN]
Hồ sơ gốc được lập từ năm 2015 nên không nên chỉ thay ngày tháng và tiếp tục sử dụng.
Khi lập hồ sơ hiện tại cần rà soát lại ít nhất các nội dung:
“Kế hoạch đấu thầu” → “Kế hoạch lựa chọn nhà thầu”;
Không để cùng một gói vừa thuộc “phần đã thực hiện” vừa thuộc “phần KHLCNT”;
Cập nhật lại giá của 07 gói thầu;
Xác định đầy đủ thuế và các chi phí thuộc giá gói thầu;
Kiểm tra nguồn vốn;
Kiểm tra cơ sở phân chia 07 gói thầu;
Xác định lại hình thức lựa chọn nhà thầu;
Xác định đúng phương thức lựa chọn nhà thầu;
Rà soát yêu cầu lựa chọn nhà thầu qua mạng;
Xác định loại hợp đồng;
Cập nhật thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu;
Cập nhật thời gian thực hiện từng gói;
Rà soát tùy chọn mua thêm nếu có;
Cập nhật tên pháp lý của Chủ đầu tư;
Kiểm tra thẩm quyền của người phê duyệt.
Đặc biệt, không nên tiếp tục sử dụng máy móc các nội dung từ hồ sơ năm 2015 như:
“Mua trực tiếp từ nhà sản xuất = chỉ định thầu”;
“Đấu thầu rộng rãi = phương thức đấu thầu”;
hoặc:
“Giá gói thầu chưa bao gồm VAT, thuế nhập khẩu”.
Các nội dung này phải được xác định lại theo hồ sơ và quy định áp dụng tại thời điểm thực hiện.
TƯ VẤN ĐẤU THẦU – LẬP KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU – LẬP HSMT/E-HSMT – ĐÁNH GIÁ HSDT/E-HSDT
TỜ TRÌNH
Phê duyệt kế hoạch đấu thầu
đầu tư mua sắm máy móc thiết bị cho Xí nghiệp chế tác kim hoàn
Kính gửi: CHỦ TỊCH VJC – AGRIBANK
Căn cứ Biên bản họp “V/v: Xét đề xuất đầu tư mua sắm máy móc thiết bị cho Xí nghiệp chế tác kim hoàn” ngày 06/4/2015 của Công ty TNHH một thành viên Vàng bạc đá quý TP. Hồ Chí Minh – Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam (VJC – Agribank).
Căn cứ Tờ trình V/v đầu tư máy móc thiết bị năm 2015 – lần thứ 1 của Xí nghiệp chế tác kim hoàn đã được Giám đốc VJC – Agribank phê duyệt.
Giám đốc VJC – Agribank trình Chủ tịch VJC – Agribank xem xét, phê duyệt kế hoạch đấu thầu trên cơ sở những nội dung dưới đây.
I. MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN:
- Tên dự án: Đầu tư mua sắm máy móc thiết bị cho Xí nghiệp chế tác kim hoàn.
- Tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư: 8,4 tỷ đồng.
- Tên chủ đầu tư: VJC – Agribank.
- Nguồn vốn: Vốn tự có.
- Thời gian thực hiện: Năm 2015.
- Địa điểm: 3-5 Hồ Tùng Mậu, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP. HCM.
II. PHẦN CÔNG VIỆC ĐÃ THỰC HIỆN:
Biểu 1. Phần công việc đã thực hiện
Đơn vị tính: triệu đồng.
S
TT Nội dung công việc hoặc tên gói thầu Đơn vị
thực hiện Giá trị thực hiện, giá hợp đồng hoặc giá trúng thầu Hình thức hợp đồng Thời gian thực hiện hợp đồng Văn bản phê duyệt (nếu có)
1 Máy móc, khuôn làm dây, lắc chế tác: Máy cắt dát, máy dập thủy lực nhỏ (5 tấn), máy dập thủy lực (20 tấn), máy tạo kiểu dây metro, máy tạo kiểu dây spino, máy hàn laser, máy dập logo, máy mài cạnh (cho khoen dập), máy hàn nhỏ (2,8m), khuôn cho hệ thống làm khóa, khuôn tạo kiểu lắc tay, khuôn tạo kiểu dây (2 bề mặt), khuôn làm dây tay, khuôn cho máy tạo kiểu dây metro, khuôn cho máy tạo kiểu dây spino, máy đánh bóng, máy khoan lỗ trên khoen dập. Công ty CP Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Xây dựng Minh Phương (Công ty Minh Phương) 3.200 Trọn gói 3 tháng
2 Máy quậy thạch cao Công ty
Minh Phương 350 Trọn gói 2 tháng
3 Máy đúc nữ trang Công ty
Minh Phương 1.400 Trọn gói 3 tháng
4 Máy bơm sáp Công ty
Minh Phương 300 Trọn gói 2 tháng
5 Máy nấu trung tần. Công ty
Minh Phương 300 Trọn gói 4 tháng
6 Máy đúc liên tục Công ty
Minh Phương 750 Trọn gói 4 tháng
7 Máy bào kiểu CNC Công ty
Minh Phương 2.100 Trọn gói 5 tháng
Tổng cộng giá trị thực hiện, giá hợp đồng hoặc giá trúng thầu 8.400
Ghi chú: Giá nêu trên là giá dự kiến và chưa bao gồm thuế VAT, thuế nhập khẩu,…
III. PHẦN CÔNG VIỆC THUỘC KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU
1. Biểu kế hoạch đấu thầu:
Kế hoạch đấu thầu bao gồm việc xác định số lượng các gói thầu và nội dung của từng gói thầu. Kế hoạch đấu thầu được lập thành biểu như sau:
Biểu 3. Tổng hợp kế hoạch đấu thầu
Đơn vị tính: triệu đồng.
STT Tên gói thầu Giá gói thầu Nguồn vốn Hình thức lựa chọn nhà thầu Phương thức đấu thầu Thời gian lựa chọn nhà thầu Hình thức
hợp đồng Thời gian
thực hiện
hợp đồng
1 Máy móc, khuôn làm dây, lắc chế tác 3.200 Vốn
tự có Mua trực tiếp từ nhà sản xuất Chỉ định thầu Quý II/2015 Trọn gói 3 tháng
2 Máy quậy thạch cao 350 Vốn
tự có Đấu thầu Đấu thầu rộng rãi Quý III/2015 Trọn gói 2 tháng
3 Máy đúc nữ trang 1.400 Vốn
tự có Đấu thầu Đấu thầu rộng rãi Quý III/2015 Trọn gói 3 tháng
4 Máy bơm sáp 300 Vốn
tự có Đấu thầu Đấu thầu rộng rãi Quý III/2015 Trọn gói 2 tháng
5 Máy nấu trung tần. 300 Vốn
tự có Đấu thầu Đấu thầu rộng rãi Quý III/2015 Trọn gói 4 tháng
6 Máy đúc liên tục 750 Vốn
tự có Đấu thầu Đấu thầu rộng rãi Quý III/2015 Trọn gói 4 tháng
7 Máy bào kiểu CNC 2.100 Vốn
tự có Đấu thầu Đấu thầu rộng rãi Quý III/2015 Trọn gói 5 tháng
Tổng cộng giá gói thầu 8.400
2. Giải trình nội dung kế hoạch đấu thầu:
a) Tên gói thầu và cơ sở phân chia các gói thầu:
- Tên gói thầu: Là tên gọi của thiết bị cần mua sắm.
- Cơ sở phân chia các gói thầu: Phân chia dựa trên nguồn cung cấp và đặc tính kỹ thuật của các thiết bị.
b) Giá gói thầu: Giá gói thầu trên tính theo dự toán về mức đầu tư của dự án.
c) Nguồn vốn: Là nguồn vốn tự có của VJC – Agribank.
d) Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu: Đấu thầu rộng rãi, cạnh tranh để lựa chọn nhà thầu.
đ) Thời gian lựa chọn nhà thầu: Là khoảng thời gian lên kế hoạch đấu thầu đến khi có quyết định phê duyệt lựa chọn nhà thầu.
e) Hình thức hợp đồng: Mỗi gói thầu là một hợp đồng.
g) Thời gian thực hiện hợp đồng: Là thời gian từ lúc ký hợp đồng đến thời điểm cung cấp được thiết bị đúng theo yêu cầu của hợp đồng.
IV. KIẾN NGHỊ:
Trên cơ sở những nội dung phân tích nêu trên, đề nghị Chủ tịch VJC – Agribank xem xét, phê duyệt kế hoạch đấu thầu đầu tư mua sắm máy móc thiết bị theo nội dung Tờ trình ngày 10/5/2015 của Xí nghiệp chế tác kim hoàn.
Kính trình Chủ tịch VJC – Agribank xem xét, quyết định./.

Gửi bình luận của bạn