Dự án khu du lịch sinh thái cáp treo

Xây dựng Khu du lịch, dịch vụ đèo Hoàng Liên Sơn, Du lịch sinh thái, văn hóa, kết hợp dịch vụ theo hướng bền vững; mở rộng du lịch thiên nhiên, các khu tuyến, điểm du lịch nhằm khai thác tiềm năng, lợi thế của dự án.

Dự án khu du lịch sinh thái cáp treo

  • Mã SP:DADT DL
  • Giá gốc:35,000,000 vnđ
  • Giá bán:30,000,000 vnđ Đặt mua

NỘI DUNG DỰ ÁN DU LỊCH SINH THÁI CÁP TREO 

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN 3
I.1. Giới thiệu chủ đầu tư 3
I.2. Đơn vị tư vấn lập phương án đầu tư xây dựng công trình 3
I.3. Mô tả sơ bộ dự án 3
I.4. Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới. 4
I.5. Thời hạn đầu tư: 4
I.6. Cơ sở pháp lý triển khai dự án 4
CHƯƠNG II: THỊ TRƯỜNG KHÁCH DU LỊCH VIỆT NAM 7
II.1. TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ VIỆT NAM 7
1.1 Tình hình kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm 2016. 7
1.2 Khách quốc tế đến Việt Nam năm 2016 7
II.2. Tổng quan về dân số và kinh tế xã hội tỉnh Lai Châu . 8
II.3. Nhận định và phân tích tình hình thị trường phát triển du lịch 9
CHƯƠNG III: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 18
III.1. Khái quát chung và sự cần thiết phải đầu tư dự án 18
III.2. Mục tiêu đầu tư Khu du lịch Thác trắng đèo Hoàng Liên Sơn 19
CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 20
IV.1. Mô tả địa điểm xây dựng 20
IV.2. Đặc điểm hiện trạng khu đất xây dựng: 23
IV.4. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 23
IV.4.1. Đường giao thông 23
IV.5. Nhận xét chung về hiện trạng 24
CHƯƠNG V: QUI MÔ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 26
V.1. Phạm vi dự án 26
V.2. Lựa chọn mô hình đầu tư 27
CHƯƠNG VI: GIẢI PHÁP QUI HOẠCH THIẾT KẾ CƠ SỞ 31
VI.1. Sơ đồ cơ cấu phân khu chức năng 35
VI.2. Quy hoạch sử dụng đất: 35
VI.3. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: 35
VII.2. Giải pháp thiết kế công trình 36
VII.2.1. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án 36
VI.2.2. Giải pháp quy hoạch: 36
VII.2.3. Giải pháp kiến trúc: 36
VII.2.5. Giải pháp kỹ thuật 36
CHƯƠNG VII: PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 38
VII.1. Phương án hoạt động và sử dụng người lao động 38
CHƯƠNG VIII: PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 40
VIII.1. Tiến độ thực hiện - Tiến độ của dự án: 40
2/- Dự trù tiến độ kinh doanh: 40
VIII.2. Giải pháp thi công xây dựng - Phương án thi công 41
VIII.3. Sơ đồ tổ chức thi công 41
VIII.4. Hình thức quản lý dự án 41
CHƯƠNG IX: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 42
IX.1. Đánh giá tác động môi trường 42
IX.1.1. Giới thiệu chung 42
IX.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 42
IX.1.3. Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 45
IX.1.4. Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 47
IX.1.5. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 47
IX.1.6. Kết luận 49
CHƯƠNG X: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN 50
X.1. Cơ sở lập Tổng mức đầu tư 50
X.2. Nội dung Tổng mức đầu tư 50
VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 54
X.3. Nguồn vốn đầu tư của dự án 55
CHƯƠNG XI: HIỆU QUẢ KINH TẾ - TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 56
XI.1. Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội 56
XI.2. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 56
XI.3. Tính toán chi phí 57
XI.4. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 63
XI.5. Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội 64
CHƯƠNG XII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
XII.1. Kết luận 65
XII.2. Kiến nghị 65


CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
I.1. Giới thiệu chủ đầu tư
- Tên công ty :  Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoàng Liên Sơn
- Địa chỉ:    Số 091 Điện Biên Phủ, P. Tân Phong, TP. Lai Châu, tỉnh Lai Châu ;
- Điện thoại         :    84 – 02313975555  - 0913399875 ;    Fax: 
-  Đại diện          :   Ông Nguyễn Văn Tuất      ;   Chức vụ: Chủ tịch HĐQT
I.2. Đơn vị tư vấn lập phương án đầu tư xây dựng công trình
- Công ty CP Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương
- Địa chỉ : 158 Nguyễn Văn Thủ, phường ĐaKao, quận 1, Tp.HCM.
- Điện thoại : (08) 22142126  ;   Fax:  (08) 39118579
- Giấy CNĐKKD số : 0305986789 do Sở KHĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 01/09/2008, thay đổi lần 11  ngày 21/07/2014.
I.3. Mô tả sơ bộ dự án
- Tên dự án:     Khu du lịch Thác trắng đèo Hoàng Liên Sơn
- Địa điểm: Tại xã Sơn Bình, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu.
- Dự án đầu tư trên khu đất dự kiến 300 Ha bao gồm các hạng mục sau :

  Phần xây dựng chính   Đvt  Khối lượng
1 Xây dựng đường bậc thang leo núi   m          2,500
2 Xây dựng 1 thang máy lên đỉnh núi cao   m            500
3 Xây dựng nhà ga T1+T2 diện tích   m2            200
4 Xây dựng nhà chòi vọng cảnh diện tích       m2            200
5 Xây dựng 1 cầu kính trên đỉnh núi   m            120
6 Xây dựng nhà điều hành diện tích   m2            120
7 Xây dựng nhà nghỉ 20 phòng diện tích   m2            500
8 Xây dựng nhà hàng ăn uống diện tích   m2            200
9 Xây dựng nhà dịch vụ, lưu niệm diện tích   m2            120
10 Sân, đường bê tông   m2         8,000
11 - Kè bê tông + kè đá  HT                1
12 Khu vệ sinh, nhà tắm   m            120
13 Khu nhà ở cho nhân viên               50
14 Khu nhà kho               60
15 Bể chứa nước sinh hoạt, PCCC + Trạm bơm  m2              80
16 Nhà bảo vệ 1, 2 (cổng chính, có WC)  m2              40
17 Tường rào  m         1,000
18 Cổng   m             10
19 Cây xanh thảm cỏ  m2         7,500
20 San gạt phẳng nền để đạt cao độ thiết kế  m3       20,000
I.4. Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới.
- Khu du lịch Thác trắng đèo Hoàng Liên Sơn được đầu tư xây dựng mới hoàn toàn theo mô hình khu vui chơi du lịch sinh thái, các công trình và cảnh quan sẽ được bố trí hài hoà tự nhiên phục vụ tốt nhu cầu của du khách, phù hợp với phát triển du lịch tổng thể của vùng.
- Dự án được thực hiện theo hình thức : chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
- Nguồn vốn đầu tư : (đầu tư bằng nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế khác kể cả nguồn vốn vay.)
I.5. Thời hạn đầu tư:
- Thời hạn đầu tư của dự án là 50 năm và khả năng xin gia hạn thêm trong tương lai.
I.6. Cơ sở pháp lý triển khai dự án
I.5.1. Các văn bản pháp lý về quản lý đầu tư xây dựng
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014   của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
- Nghị định số: 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Luật Kinh doanh Bất động sản 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Quy chuẩn 06:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho tòa nhà và công trình.
- Quy chuẩn chất lượng nước thải QC 14:2008/BTNMT cột B.
- Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/04/2009 của Bộ Kế hoạch Đầu tư hướng dẫn lực chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất;
- Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng.
- Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về quản lý quy hoạch xây dựng.
- Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP  ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Căn cứ Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 28/1/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Lai Châu đến năm 2020;
- Căn cứ Quyết định số 525/2007/QĐ-UBND ngày 11/05/2007 của UBND tỉnh Lai Châu; Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Lai Châu giai đoạn 2006-2020;
- Căn cứ Nghị quyết số 69/2012/NQ-UBND ngày 03/6/2013 của UBND tỉnh Lai Châu; Về việc ban hành quy định về chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bản tỉnh Lai Châu;
- Căn cứ Quyết định số 08/2013/NQ-UBND ngày 03/06/2013 của UBND tỉnh Lai Châu; Về việc ban hành quy định về chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, trình tự, thực hiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
- Quyết định số 656/QĐ-UBND ngày 19/06/2012 của UBND tỉnh Lai Châu phê duyệt đề cương, dự án Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Lai Châu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Căn cứ Quyết định số 1189/QĐ-UBND ngày 14/9/2016 của UBND tỉnh Lai Châu; Về việc phê duyệt danh mục dự án kêu gọi đầu tư vào địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016 - 2020;
I.5.2. Các tiêu chuẩn, Qui chuẩn xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch Thác trắng đèo Hoàng Liên Sơn thực hiện trên cơ sở những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);
- Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);
- TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXD 229-1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 -1995;
- TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;
- TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;
- TCVN 6305.1-1997 (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93);
- TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;
- TCXD 95-1983 : Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình dân dụng;
- TCXD 25-1991 : Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng;
- TCVN 6772 : Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;

Công ty CP tập đoàn Hoàng Liên Sơn – Chủ đầu tư dự án, lập tờ trình xin phê duyệt chủ trương được đầu tư xâu dựng dự án Khu du lịch Thác trắng đèo Hoàng Liên Sơn với những nội dung chính như sau:

1. Tên dự án: KHU DU LỊCH THÁC TRẮNG ĐÈO HOÀNG LIÊN SƠN

2. Địa điểm, diện tích sử dụng đất:

2.1 Địa điểm đầu tư: Khu du lịch, dịch vụ đèo Hoàng Liên Sơn thuộc xã Sơn Bình, huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu;

2.2 Diện tích đất sử dụng: Diện tích đất xây dựng cho dự án (dự kiến) là 300ha

3. Mục tiêu, quy mô đầu tư của dự án:

3.1 Mục tiêu của dự án:

Xây dựng Khu du lịch, dịch vụ đèo Hoàng Liên Sơn, Du lịch sinh thái, văn hóa, kết hợp dịch vụ theo hướng bền vững; mở rộng du lịch thiên nhiên, các khu tuyến, điểm du lịch nhằm khai thác tiềm năng, lợi thế của dự án. Đưa du lịch, dịch vụ huyện Tam Đường nói riêng và tỉnh Lai Châu nói chung trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

3.2 Quy mô đầu tư của dự án:

Đầu tư xây dựng Khu du lịch, dịch vụ đèo Hoàng Liên Sơn với các hạng mục chính gồm:

 

STT

 Phần xây dựng chính

 Đvt

 Khối lượng

1

Xây dựng đường bậc thang leo núi

m

2,500

2

Xây dựng 1 thang máy lên đỉnh núi cao

m

500

3

Xây dựng nhà ga T1+T2 diện tích

m2

200

4

Xây dựng nhà chòi vọng cảnh diện tích

m2

200

5

Xây dựng 1 cầu kính trên đỉnh núi

m

120

6

Xây dựng nhà điều hành diện tích

m2

120

7

Xây dựng nhà nghỉ 20 phòng diện tích

m2

500

8

Xây dựng nhà hàng ăn uống diện tích

m2

200

9

Xây dựng nhà dịch vụ, lưu niệm diện tích

m2

120

10

Sân, đường bê tông

m2

8,000

11

- Kè bê tông + kè đá

HT

1

12

Khu vệ sinh, nhà tắm

m

120

13

Khu nhà ở cho nhân viên

 

50

14

Khu nhà kho

 

60

15

Bể chứa nước sinh hoạt, PCCC + Trạm bơm

m2

80

16

Nhà bảo vệ 1, 2 (cổng chính, có WC)

m2

40

17

Tường rào

m

1,000

18

Cổng

m

10

19

Cây xanh thảm cỏ

m2

7,500

20

San gạt phẳng nền để đạt cao độ thiết kế

m3

20,000

4. Vốn đầu tư để thực hiện dự án:

- Tổng mức đầu tư của dự án (dự kiến): 166,303.000.000 đồng

(Một trăm sáu mươi sáu tỷ, ba trăm linh ba triệu đồng)

Trong đó:

Đơn vị tính: 1000 đồng

STT

Hạng mục

 Giá trị trước thuế

 Thuế VAT

 Giá trị sau thuế

I

Chi phí xây lắp

58,976,364

5,897,636

64,874,000

II.

Giá trị thiết bị

77,272,727

7,727,273

85,000,000

III.

Chi phí quản lý dự án

1,710,443

171,044

1,881,487

IV.

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

3,905,250

390,525

4,705,775

4.1

Chi phí lập dự án

410,352

41,035

451,387

4.2

Chi phí thiết kế bản vẽ thi công

2,156,353

215,635

2,371,988

4.3

Chi phí thẩm tra thiết kế

13,751

1,375

15,126

4.4

Chi phí thẩm tra dự toán

15,508

1,551

17,058

4.5

Chi phí lập HSMT xây lắp

74,112

7,411

81,524

4.6

Chi phí lập HSMT mua sắm thiết bị

71,014

7,101

78,115

4.7

Chi phí giám sát thi công xây lắp

895,252

89,525

984,777

4.7

Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị

268,909

26,891

295,800

4.8

Chi phí khảo sát địa hình công trình

122,727

12,273

135,000

4.9

Chi phí đánh giá tác động môi trường

250,000

25,000

275,000

V.

Chi phí khác

1,305,536

130,554

1,445,994

5.1

Chi phí bảo hiểm xây dựng

294,882

29,488

324,370

5.2

Chi phí kiểm toán

522,189

52,219

574,408

5.3

Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán

488,465

48,847

537,312

5.4

Chi phí thẩm tra tính khả thi của dự án

9,005

900

9,905

VI.

CHI PHÍ DỰ PHÒNG

7,158,516

715,852

7,895,363

VII.

Chi phí đền bù GPMB

500,000

-

500,000

VIII

Tổng cộng nguồn vốn đầu tư

150,828,835

15,032,883

166,302,619

 

Làm Tròn

   

166,303,000

5. Thời gian hoạt động: 50 năm

6. Tiến độ thự hiện:

- Lập dự án và làm thủ tục giao đất quý IV năm 2016

- Trình thẩm định và phê duyệt dự án quý I năm 2017

- Triển khai thực hiện dự án quý II năm 2017

7. Tổ chức thực hiện: Dự án khu du lịch sinh thái cáp treo Hoàng Liên Sơn

- Chủ đầu tư: Công ty CP tập đoàn Hoàng Liên Sơn

- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý, thực hiện dự án

8. Kiến nghị:

Khi dự án được triển khai thực hiện, đề nghị được hưởng các chính sách thu hút, ưu đãi, khuyến khích đầu tư theo quy định chung của Nhà nước và của tỉnh Lai Châu.

Trên đây là tờ trình xin phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng dự án Khu du lịch, dịch vụ thác trắng đèo Hoàng Liên Sơn. Công ty CP tập đoàn Hoàng Liên Sơn, kính trình UBND tỉnh Lai Châu, sở Kế hoạch & Đầu tư và các ngành chức năng xem xét, phê duyệt dự án để sớm được triển khai thực hiện.

Xem thêm tin dự án

Liên hệ tư vấn:

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: Số 28 B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Q 1, TPHCM

Chi nhánh: 2.14 Chung cư B1,số 2 Trường Sa, P 17, Q Bình Thạnh, TPHCM

ĐT: (028) 35146426 - (028) 22142126  – Fax: (028) 39118579 - Hotline 090 3649782

Website: www.lapduan.comwww.lapduan.info ; www.khoanngam.com     

Email: nguyenthanhmp156@gmail.comthanhnv93@yahoo.com.vn

 

 

Sản phẩm liên quan

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha