Thuyết minh dự án đầu tư nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng và gạch không nung với diện tích khoảng 105.583,9 m2. Sản xuất gạch qui mô 400 triệu viên/năm.
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN........................... 3
I.1. Giới thiệu chủ đầu tư............................................................................ 3
I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình................................. 3
I.3. Mô tả sơ bộ dự án........................................................................................ 3
I.4. Sản phẩm của dự án.................................................................................. 3
I.5. Cơ sở pháp lý triển khai dự án.................................................................. 4
CHƯƠNG II: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG........................ 5
II.1. Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng nhà máy........................................... 5
II.2. Mục tiêu của dự án............................................................................... 12
CHƯƠNG III: THỊ TRƯỜNG.................................................................. 0
III.1. TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ VIỆT NAM........................................... 0
1.1. Tổng quan về nền kinh tế vĩ mô Việt Nam 2012:...................................... 0
1.1. Tình hình kinh tế xã hội................................................................... 0
1.2. Dự báo kinh tế vĩ mô Việt Nam năm 2013............................................. 1
1.3. Tổng quan về dân số và kinh tế xã hội tỉnh............................................ 2
III.2. Thị trường tiêu thụ sản phẩm gạch không nung..................................... 4
CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG............................................... 8
IV.1. Địa điểm xây dựng nhà máy................................................................... 8
IV.2. Điều kiện tự nhiên................................................................................. 8
IV.2.1.Địa hình.................................................................................................... 8
IV.2.2. Điều kiện tự nhiên...................................................................................... 9
IV.3. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 9
IV.4. Qui mô công suất của dự án....................................................... 13
1. Phạm vi dự án...................................................................................... 13
4. Qui mô xây dựng....................................................................................... 14
IV.5. Lựa chọn cấu hình và công suất................................................................... 14
IV.5.1. Quy mô Nhà máy............................................................................................ 14
IV.5.2. Công suất nhà máy............................................................................. 15
IV.5.3. Nhu cầu lao động..................................................................... 17
CHƯƠNG V: THIẾT KẾ CƠ SỞ.............................................................. 19
V.1. Các hạng mục công trình............................................................................ 19
V.1.1. Khu nhà xưởng đặt dây chuyền sản xuất gạch không nung.......................... 19
V.1.2. Khu nhà kho lưu trữ nguyên liệu............................................................................ 19
V.1.3. Nhà văn phòng điều hành sản xuất....................................................................... 19
V.1.4. Nhà văn trưng bày sản phẩm.......................................................................................... 19
V.1.5. Nhà để xe, khu phụ trợ, nhà đặt máy biến áp:...................................................... 20
V.1.6. Xây dựng đường, sân bãi.................................................................................... 20
V.1.7. Hệ thống cấp thoát nước........................................................................................... 21
V.1.8. Hệ thống cấp điện................................................................................................ 21
V.1.9. Hệ thống phòng cháy chữa cháy............................................................... 21
CHƯƠNG VI: PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG.............. 22
VI.1. Phương án Vận hành nhà máy...................................................................... 22
VI.2. Phương án sử dụng lao động và chi phí tiền lương........................................... 22
CHƯƠNG VII: PHƯƠNG ÁN THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ MÁY.................. 24
VII.1. Tiến độ thực hiện........................................................................................ 24
VII.2. Giải pháp thi công xây dựng........................................................................ 24
VII.2.1. Phương án thi công................................................................................................ 24
VII.3. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THI CÔNG.................................................................... 25
VII.3.1. Hạ tầng kỹ thuật................................................................................................. 25
VII.4. Hình thức quản lý dự án.................................................................................. 25
CHƯƠNG VIII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, AT-PCCN................... 26
VIII.1. Đánh giá tác động môi trường.............................................................................. 26
VIII.1.1.Giới thiệu chung.................................................................................................................... 26
VIII.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường................................................................... 26
VIII.1.5. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường............................... 32
VIII.1.6. Phương án xử lý môi trường khi vận hành nhà máy.......................................................... 34
VIII.1.7. Chương trình giám sát môi trường....................................................................................... 35
VIII.1.8. Kết luận.................................................................................................................................. 36
CHƯƠNG IX: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN...................................... 37
IX.1. Cơ sở lập Tổng mức đầu tư............................................................................. 37
IX.2. Nội dung Tổng mức đầu tư............................................................................. 37
CHƯƠNG X: VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN.............................................. 43
X.1. Nguồn vốn............................................................................................. 43
CHƯƠNG XI: HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN.................... 45
XI.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán........................................................... 45
XI.1.1. Các thông số giả định dùng để tính toán.................................................................... 45
XI.1.2. Cơ sở tính toán......................................................................................................... 45
XI.2. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án...................................................................................... 57
XI.3. Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội........................................................................... 57
CHƯƠNG XII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................ 58
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Thạch Anh
- Địa chỉ :...Trần Não, Khu phố 2, P. Bình An, Q 2, Tp Hồ Chí Minh;
- Giấy phép KD : số ... do sở KH ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 11/6/2008;
- Điện thoại: (08)... ; Fax: (08)......
- Đại diện: Ông ... ; Chức vụ: Tổng Giám Đốc
- Mã số thuế : .... ; Vốn điều lệ : 50.000.000.000 đồng;
- Công ty CP Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương
- Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định. TP.HCM.
- Điện thoại : 0903 649 782 - 028 3514 6426
-Giấy phép KD : số 0305986789 do sở KH ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 01/09/2008;
Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Thạch Anh dự kiến đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng và gạch không nung với diện tích khoảng 105.583,9 m2, tại xã Long Tân, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Dự án bao gồm các hạng mục công việc như sau:
Đầu tư xây dựng đồng bộ:
- Đầu tư xây dựng hạ tầng cho Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng và gạch không nung có diện tích 75.338,5 m2.
- Đầu tư xây dựng nhà máy Sản xuất gạch qui mô 400 triệu viên/năm.
- Đầu tư xây dựng hệ thống các kho chứa nguyên liệu đầu vào và khu sân bãi chứa lưu trữ, bảo quản gạch ngói...
- Đầu tư xây dựng hệ thống mạng lưới phân phối và các tổng đại lý tiêu thụ sản phẩm.
- Khu đất rộng 10,55 ha được đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh cho nhà máy.
- Kích thước sản phẩm:
Giá bán: Đơn giá trung bình cho 1m3 gạch là 1.200.000 đồng/m3
CHƯƠNG II:SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Trong công tác xây dựng bao giờ vật liệu cũng đóng vai trò chủ yếu. Vật liệu là một trong các yếu tố quyết định chất lượng, giá thành và thời gian thi công công trình. Thông thường chi phí về vật liệu xây dựng chiếm một tỷ lệ tương đối lớn trong tổng giá thành xây dựng: 75 - 80% đối với các công trình dân dụng và công nghiệp, 70-75% đối với các công trình giao thông, 50 - 55% đối với các công trình thủy lợi. Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nói chung, ngành vật liệu xây dựng cũng đã phát triển từ thô sơ đến hiện đại, từ giản đơn đến phức tạp, chất lượng vật liệu ngày càng được nâng cao. Vật liệu xây dựng gồm nhiều loại, trong đó có gạch không nung, một loại gạch xây được sử dụng trong thời đại mới, có những tính năng vượt trội so với gạch nung. So sánh với gạch đất nung về hiệu quả kinh tế kỹ thuật sản xuất và sử dụng, gạch không nung có nhiều tính chất vượt trội hơn vật liệu nung:
-Không dùng nguyên liệu đất sét để sản xuất, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia vì đất sét chủ yếu khai thác từ đất nông nghiệp, làm giảm diện tích sản xuất cây lương thực, đang là mối đe dọa mang tính toàn cầu hiện nay.
-Không dùng nhiên liệu như than, củi…để đốt giúp tiết kiệm nhiên liệu năng lượng và không thải khói bụi gây ô nhiễm môi trường.
-Sản phẩm có tính chịu lực cao, cách âm, cách nhiệt phòng hoả, chống thấm, chống nước, kích thước chuẩn xác, quy cách hoàn hảo hơn vật liệu nung. Giảm thiểu được kết cấu cốt thép, rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm vữa xây làm giá thành hạ.
-Có thể tạo đa dạng loại hình sản phẩm, nhiều màu sắc khác nhau, kích thước khác nhau, thích ứng tính đa dạng trong xây dựng, nâng cao hiệu quả kiến trúc.
-Cơ sở sản xuất có thể phát triển theo nhiều quy mô khác nhau, không bị khống chế nhiều về mặt bằng sản xuất.
-Được sản xuất từ công nghệ, thiết bị tiên tiến của quốc tế, nó có các giải pháp khống chế và sự đảm bảo chất lượng hoàn thiện, quy cách sản phẩm chuẩn xác. Có hiệu quả trong xây dựng rõ ràng, phù hợp với các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
-Gạch không nung có khoảng 300 tiêu chuẩn quốc tế khác nhau với kích cỡ viên gạch khác nhau, sức nén viên gạch không nung tối đa đạt 35Mpa. Quá trình sử dụng gạch không nung, do các phản ứng hoá đá của nó trong hỗn hợp tạo gạch sẽ tăng dần độ bền theo thời gian. Tất cả các tổng kết và thử nghiệm trên đã được cấp giấy chứng nhận: Độ bền, độ rắn viên gạch không nung tốt hơn gạch đất sét nung đỏ và đã được kiểm chứng ở tất cả các nước trên thế giới: Mỹ, Đức, Trung Quốc, Nhật Bản…
Trong suốt thời gian dài, ở khắp nơi trên đất nước ta, tình hình sản xuất và tiêu thụ gạch đất sét nung bằng lò thủ công vẫn diễn ra phổ biến. Trước những thiệt hại mà gạch nung gây ra, ảnh hưởng đến môi trường và xã hội, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 115 như sau: trong năm 2010, các lò gạch thủ công sẽ bị cấm triệt để. Do đó, nhiều địa phương đang thực hiện nghiêm chỉnh quyết định này của Chính phủ. Thời gian tới, khi vào mùa xây dựng gạch sẽ thiếu nghiêm trọng, vì vậy cần nhanh chóng mở rộng gạch không nung trên quy mô toàn quốc.
Nhằm khẳng định vị trí của gạch không nung, ngày 01/08/2010 Chính phủ một lần nữa đã ký Quyết định số 567; đồng thời chỉ đạo phát triển vật liệu xây không nung để từng bước thay thế gạch đất sét nung, hạn chế sử dụng đất sét và than - nguồn tài nguyên không tái tạo, góp phần bảo vệ an ninh lương thực, tiết kiệm năng lượng và giảm lượng khí thải CO2. Ngoài ra, việc sử dụng phế thải của các ngành công nghiệp như tro, xỉ, mạt đá… để sản xuất vật liệu xây dựng cũng góp phần giảm một lượng đáng kể các chất thải rắn ra môi trường.
Chính phủ đã có hơn 5 năm để chuyển đổi tư vật liệu nung (gạch nung từ đất sét), sang vật liệu không nung qua các văn bản, chỉ thị cụ thể, mở ra các chính sách ưu đãi đầu tư, khuyến khích, cấp đất cho nhà máy, ưu đãi thuế, nhằm tạo đà hình thành và chuyển hướng thay đổi cho gạch không nung.
Nghị định 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; sửa đổi bổ sung bởi nghị định 96/2010/NĐ-CP: doanh nghiệp sản xuất gạch nhẹ, vật liệu mới...được hưởng ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp chỉ có 10% và được miễn-giảm đến 13 năm, được miễn tiền thuê đất hoặc miễn tiền sử dụng đất khi được thuê hoặc giao đất.
Quyết định 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 về Chương trình phát triển Vật liệu xây không nung đến năm 2020 và Quyết định 10/2009/QĐ-TTg về sản phẩm cơ khí trọng điểm: doanh nghiệp mua thiết bị gạch nhẹ, thiết bị sản xuất gạch xi măng cốt liệu công suất từ 7 triệu viên/năm trở lên...được vay vốn tín dụng nhà nước ưu đãi ở Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến 85% giá trị đầu tư.
Được vay vốn ở Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam: www.vepf.vn và có thể bán chứng chỉ giảm khí thải nhà kính.
Bê tông khí chưng áp (tiếng Anh: Autoclaved aerated concrete hay Autoclaved cellular concrete (AAC) - hoặc Autoclaved lightweight concrete (ALC)) được kĩ sư và kiến trúc sư người Thụy Điển Johan Axel Eriksson phát minh ra vào giữa những năm 1920 để phục vụ nhu cầu xây các đồn bốt trong quân sự. Đây là vật liệu xây dựng nhẹ, được đúc sẵn hoặc sản xuất theo dây chuyền. Nó được dùng làm các cấu kiện, có khả năng cách âm, cách nhiệt, chịu lửa, chống thấm... Các sản phẩm từ AAC bao gồm gạch bê tông, panel tường, panel sàn, panel mái chống thấm, dầm lanh tô...
Bê tông khí chưng áp được sử dụng nhiều trong vật liệu bê tông cách nhiệt cho cả kết cấu trong nhà và ngoài nhà. Bên cạnh khả năng cách nhiệt tốt của AAC, nó còn có ưu điểm nữa là chế tạo nhanh, dễ lắp đặt cho vật liệu, dễ dàng cắt, đục, khoan.
Sản xuất gạch bê tông khí chưng áp AAC
Để sản xuất AAC, xi măng Portland được trộn với vôi, cát thạch anh, hay tro bay tái chế (sản phẩm từ các nhà máy nhiệt điện đốt than), nước, và bột nhôm-chất tạo khí (có thể thay thế cát bằng các khoáng silic hoạt tính như xỉ bazow dưới dạng nghiền mịn). Phản ứng thứ nhất giữa nhôm và hỗn hợp bê tông (cụ thể là với Ca(OH)2) tạo ra những bong bóng cỡ vi mô chứa H2, tạo ra lỗ rỗng trong bê tông, gia tăng thể tích của bê tông lên tới 5 lần so với bê tông thường. Sau khi hiđrô bay hơi sẽ để lại các lỗ rỗng kín, sau đó bê tông khí chưng áp sẽ được đổ vào khuôn tạo hình hoặc cắt thành hình dạng thiết kế. Sản phẩm này tiếp tục được đưa vào nồi hấp (khí chưng áp), nơi phản ứng thứ hai diễn ra. Dưới nhiệt độ và áp suất cao bên trong nồi Ca(OH)2 phản ứng với cát thạch anh để hình thành hydrat silica canxi, đó là một cấu trúc tinh thể cứng tạo cường độ cao. Quá trình này có thể mất đến 12 giờ, trong đó áp suất có thể đạt đến 12 bar, trong khi nhiệt độ luôn đạt đến 1800 0C. Sau lúc này, vật liệu đã sẵn sàng để sử dụng.
Đặc tính vật lý của Gạch AAC
Trọng lượng nhẹ
Cách âm tốt
Cách nhiệt và tiết kiệm năng lượng:
Độ chính xác cao:
Độ bền vững cao:
Chống nhiều loại côn trùng
Thân thiện môi trường
STT |
NỘI DUNG |
GẠCH ĐẤT SÉT NUNG |
BÊ TÔNG NHẸ CÔNG NGHỆ KHÁC |
TCVN – 7959: 2008 |
ƯU ĐIỂM CỦA BÊ TÔNG NHẸ AAC- BLOCK SO VỚI GẠCH ĐẤT SÉT NUNG |
1 |
Vật liệu sản xuất |
Đất sét, than, nước |
Xi măng, Cát, Nước và Phụ gia |
Xi măng, Cát, Nước và Phụ gia |
Tốt cho môi trường; Không ô nhiễm. |
2 |
Tỉ trọng (Kg/m3) |
1800 (gạch đặc) ; 1600 (gạch 2 lỗ) |
800 |
600 |
Nhẹ hơn, giảm kết cấu móng và kích thước cột, dầm, xà |
3 |
Số lượng (viên) |
5 viên |
1 viên |
0,5 viên |
10 viên gạch thường = 1 block bê tông nhẹ |
4 |
Trọng lượng (kg) |
5 viên > 10kg |
1 block = 4,8 kg |
1 block = 8,3 kg |
10 viên gạch thường đã xây có trọng lượng nặng hơn 1 block bê tông nhẹ |
5 |
Số viên gạch được xây/m2 (tường #11, #33) |
-64 viên -110 viên |
- 15 block - 28 block |
- 8 block - 16 block |
Giảm thao tác thực hiện xây, rút ngắn thời gian thi công. Xây nhanh hơn, dễ dàng di chuyển, giảm thời gian thừa. |
6 |
Trọng lượng trên 1 m2 tường xây (kg); (tường 10,20 cả vữa xây và trát) |
-221 kg -437 kg (tính theo gạch đặc) |
-116 kg - 223kg |
-60 kg -120 kg |
Giảm trọng lượng tường, nên giảm tải kết cấu rất nhiều |
7 |
Dẫn nhiệt (W/m 0C) |
0,814 |
0,174 |
0,11 – 0,22 |
Cách nhiệt tốt hơn, giảm chi phí điện cho máy điều hòa |
8 |
Cách âm (db) |
28 |
40 |
40-47,75 |
Cách âm tốt hơn, giảm ồn do các thiết bị bên ngoài gây nên |
9 |
Chống cháy |
1-2 giờ |
>4 giờ |
>4 giờ |
Thời gian chống cháy lâu giúp việc sơ tán người và đồ vật an toàn khi xảy ra hỏa hoạn. |
10 |
Độ chính xác chiều dài, rộng và cao gạch (mm) |
o 6, o 4 và o 3 |
o 4, o 3 và o 3 |
o 4, o 3 và o 3 |
Gạch được cắt tự đông bằng máy nên rất đều, giảm phần vữa xây và trát tường. |
11 |
Độ co ngót (mm/m) |
Không tiêu chuẩn |
0,65 |
<0,8 |
Giúp các kỹ sư kết cấu tính toán chính xác hơn khi thiết kế |
12 |
Độ hút nước (% theo khối lượng) |
18 % |
12 % |
16% - 20% |
|
13 |
Lắp ráp đường điện nước đóng đinh lên tường |
Khó khăn |
Dễ dàng |
Dễ dàng |
Thao tác nhanh , dễ dàng |
14 |
Tốc độ xây trong một ca ( m2/ca) |
8-12 |
25 |
30 |
Tốc độ xây nhanh gấp đôi để hoàn thành tường |
15 |
Nứt, sứt góc cạnh |
5% - 10% |
<2% |
<2% |
Được xếp trên balet vận chuyển dễ dàng, giảm hư hỏng |
16 |
Vữa xây, vữa trát |
Tiêu chuẩn |
Tiêu chuẩn |
Tiêu chuẩn |
Dùng vữa thông thường và dính kết rất tốt do cùng gốc xi măng |
17 |
Bề dày lớp vữa xây và trát (cm) |
1,5 – 2,0 |
1,2 – 1,5 cm |
1,2 – 1,5 cm |
Lớp vữa mỏng hơn, tiết kiệm vật tư |
18 |
Ứng dụng trong tương lai |
Càng giảm |
Càng giảm |
Càng giảm |
Khuynh hướng sử dụng càng nhiều |
19 |
Khả năng chống chấn động |
Không cao, dễ tự phá hủy khi có chấn động |
|
Cao |
Khối bê tông khí có khả năng hấp thụ xung lực chịu chấn động tốt hơn |
20 |
Khả năng linh hoạt về hình dáng, kích thước |
Khó khăn do trải qua công đoạn tạo hình dẻo, sấy, nung đốt |
|
Dễ dàng |
Đáp ứng mọi kiểu thiết kế tường, giúp người thợ xây dễ dàng thao tác cưa, cắt tại công trường |
21 |
Số viên / m3 xây |
570 |
|
72 |
Giảm thao tác thực hiện |
GẠCH BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP AAC – GẠCH ĐẤT SÉT NUNG
|
GẠCH BÊ TÔNG KHÍ |
GẠCH ĐỎ |
Tường ngăn – 110 mm
Gạch mác 4 - 5 |
*Giải pháp chiều dày tường 80mm về 1m3 Bê tông khí = 12,5 m2 tường xây. *1m3 Bê tông khí Mác 4 -> 5 = 1,1 triệu đồng / 1m3. * Giá vật liệu/ 1m2 = 1,1 triệu/ 12,5 m2 = 88.000 đồng/ 1m2. |
* 1m3 Gạch đỏ = 10m2 tường xây. * 1m3 Gạch đỏ = 650 viên x 1.500 đ/viên = 975.000 đồng/1m3. * Giá vật liệu/ 1m3 = 0,975 triệu/ 10m2 = 97.500 đồng/ 1m2. |
Kết luận : Với tường ngăn – 110 mm, giải pháp đưa gạch bê tông khí Mác 4 ->5 về chiều dày 80mm è Giá vật liệu giảm 9.500 đồng/ 1m2. Nguyên nhân do Gạch bê tông khí có thể giảm chiều dầy của gạch, dẫn đến số m2 xây được 12,5 m2 trên 1m3. |
||
Tường bao che – 220 Gạch mác 6-7 Tương đương gạch đỏ |
*Giải pháp chiều dày tường 150mm è 1m3 Bê tông khí = 6,7m2 tường xây. * 1m3 Bê tông khí Mác 7 = 1. 265 triệu đồng / 1m3 Giá vật liệu /1m2 = 1.265 triệu /6,7 m2 = 188.806 đồng / 1m2 |
*1 m3 Gạch đỏ = 5 m2 tường xây * 1 m3 Gạch đỏ = 650 viên x 1.500 đ/ viên = 975.000 đồng/ 1m3. *Giá vật liệu/ 1m2 = 975.000 đồng/ 5m2 = 195.000 đồng /1m2 |
Kết luận : Với tường bao che – 220 giải pháp đưa chiều dày tường bằng Gạch Bê Tông khí Mác 7 và chiều dày 150 mm è Giá vật liệu giảm 6.194 đồng/1m2. Nguyên nhân do Gạch Bê Tông khí có thể giảm chiều dày của gạch, dẫn đến số m2 xây được 6,7m2 trên 1m3. |
||
Ghi chú |
Với việc giảm chiều của gạch Bê tông khí vẫn đảm bảo tính năng cách âm cách nhiệt so với Gạch đỏ và cường độ khối xây. Ngoài ra khi giảm chiều dày của gạch dẫn đến TĂNG DIỆN TÍCH sử dụng. |
Yêu cầu kỹ thuật: Xây tường 220.
|
PHƯƠNG ÁN GẠCH BÊ TÔNG KHÍ MÁC 7 |
PHƯƠNG ÁN GẠCH ĐỎ |
KẾT LUẬN |
Chiều dầy tường bao bên ngoài |
170mm ( Tường 150mm + vữa trát 20mm) |
250mm ( Tường 220mm + vữa trát 30mm) |
-Tăng 0,08 m2 diện tích sử dụng |
Chi phí vật liệu/ 1m2 ( chưa tính vữa xây, vữa trát) |
188. 806 đồng / 1m2 |
195.000 đồng / 1m2 |
-Giá vật liệu gạch giảm 6.194 đồng/ m2 |
Chi phí nhân công |
75.832 đồng/1m2 |
102.054 đồng/ 1m2 |
-Giảm 26.222 đồng/1m2 |
Chi phí máy xây dựng |
1.738 đồng/ 1m2 |
8.135 đồng/ 1m2 |
-Giảm 6.397 đồng/1m2 |
Trực tiếp phí khác |
3.011 đồng/ 1m2 |
3.133 đồng/ 1m2 |
- Giảm 122 đồng/ 1m2 |
Cộng chi phí trực tiếp |
269.387 đồng/ 1m2 |
308.322 đồng/1m2 |
-Giảm 38.935 đồng/1m2 |
Kết luận : |
Với giải pháp tường bao bên ngoài dùng gạch Bê Tông khí Mác cao ( cấp độ 7 – tương đương với gạch đỏ) và đưa chiều dày tường 150mm, Gạch Bê Tông khí chứng minh khả năng hiệu quả vượt trội so với Gạch đỏ :
|
Trong thời gian qua tốc độ đô thị hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ, đi cùng đó nhu cầu xây dựng các công trình kiến trúc văn hóa, cao ốc, khách sạn, trụ sở văn phòng, khu biệt thự, chung cư cao cấp... cũng rất phát triển. Theo thống kê của Vụ kiến trúc Quy hoạch xây dựng (Bộ xây dựng), tốc độ đô thị hóa của Việt Nam tăng mạnh. Tỷ lệ đô thị hóa năm 1999 là 23,6%, năm 2004 là 25,8%, năm 2010 là 33% và dự báo đến năm 2025 sẽ đạt 45%, nhu cầu nguyên vật liệu xây dựng nói chung và gạch ngói nói riêng cho các công trình là hết sức to lớn.
Những năm gần đây, mức tiêu thụ gạch xây toàn quốc vào khoảng 20 tỷ viên/năm. Dự báo đến năm 2020, nhu cầu sẽ tăng vào khoảng 40 tỷ viên/năm, cao gấp đôi so với tiêu thụ hiện nay. Nếu toàn bộ nhu cầu về gạch xây dựng đều tập trung vào gạch đất sét nung thì gần 10 năm nữa, chúng ta sẽ đào đi gần 1 tỷ m3 đất sét mà phần lớn xâm phạm vào đất canh tác. Điều này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài nguyên đất nước. Không những thế, quá trình nung sản phẩm gạch truyền thống cũng làm tiêu tốn nhiều nguyên liệu, đặc biệt là công việc dùng than đốt, quá trình này làm thải ra môi trường một lượng lớn khí độc hại không chỉ ảnh hưởng môi trường, sức khỏe con người mà còn làm giảm năng suất cây trồng. Bởi vậy nhu cầu về một công nghệ mới thân thiện với môi trường để từng bước thay thế công nghệ gạch đất sét nung là hết sức cần thiết và cấp bách.
Hiện nay, công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng không nung đang được nhiều nước phát triển trên thế giới áp dụng nhằm giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác, sản xuất và đã mang lại nhiều kết quả tích cực như: tận dụng được nhiều nguồn nguyên liệu rẻ tiền hiện có tại các vùng miền, tạo ra được nhiều loại VLXD có giá thành thấp,... Ngoài ra vật liệu xây dựng không nung còn mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các chủ thể trong ngành công nghiệp xây dựng như: chủ đầu tư chủ thầu thi công, nhà sản xuất vật liệu xây dựng và cuối cùng là lợi ích của người tiêu dùng. Vì vậy, công nghệ sản xuất gạch không nung là sự lựa chọn phù hợp với định hướng của toàn cầu. Theo đó, nhu cầu về các loại máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu..v..v.. dùng trong ngành vật liệu xây dựng không nung theo xu hướng phát triển của thế giới ngày càng tăng cao.
Bên cạnh đó, Chính phủ cũng đang đẩy mạnh chương trình “sản xuất, tiêu thụ vật liệu không nung” trong thời gian tới. Theo đó, xem xét tạo cơ chế, lộ trình để tạo thị trường cho vật liệu không nung, tạo thuận lợi cho nhà sản xuất về đầu tư, nguồn nguyên liệu, tăng cường thanh tra kiểm tra việc sử dụng đất nông nghiệp làm gạch đã bị cấm theo quy định tại Quyết định 567, nâng phí bảo vệ môi trường và tăng cường giám sát đối với cơ sở sản xuất gạch đất sét nung.
Qua tìm hiểu thị trường, xây dựng nhà máy sản xuất gạch không nung siêu nhẹ lả rất cần thiết, đây là một hứng đẩu tư đúng đắn, Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Thạch Anh đã thấy được sự cần thiết và những quy định cùng sự ủng hộ của nhà nước như trên. Nhận định đây là ngành sản xuất công nghệ mới mang lợi ích, hiệu trong tương lai, Công ty quyết định thành lập nhà máy sản xuất gạch ngói không nung. Có thể nhận thấy đây là một dự án mang tính hiệu quả và cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.
Dự án đầu tư nhà máy sản xuất gạch ngói không nung được tiến hành nhằm thực hiện các các nhiệm vụ sau:
-Kết hợp công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại, nghiên cứu và sản xuất gạch không nung hiệu quả phục vụ nhu cầu cho thị trường xây dựng trong nước.
-Quảng bá, giới thiệu rộng rãi đến các tổ chức, cơ sở và người dân thấy rõ công dụng và lợi ích của gạch không nung cũng như công nghệ sản xuất loại gạch này.
-Góp phần nâng tổng sản lượng gạch không nung chiếm 50% tổng sản lượng gạch xây ở Việt Nam trong mục tiêu phấn đấu đến 2020 của Chính phủ.
-Ngoài ra, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho dự án doanh nghiệp cũng đề ra các mục tiêu như sau:
-Xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm tới tay người tiêu dùng. Trở thành công ty hàng đầu trong sản xuất và phân phối dòng sản phẩm gạch không nung tại Việt Nam.
Cát và thạch anh được ô tô vận tải chuyển về nhà máy. Cát sẽ được tập kết tại bãi chứa ngoài trời và thạch cao được chứa trong kho chứa hỗn hợp của nhà máy, sau đó xe xúc lật vận chuyển đến các két chứa cát và thạch cao. Sau khi được định lượng, cát và thạch cao được đổ vào băng tải hỗn hợp để cấp liệu cho máy nghiền. Hỗn hợp nguyên liệu gồm cát, thạch cao và nước được đưa vào phễu tiếp liệu của máy nghiền bi. Hỗn hợp sau khi nghiền đạt độ mịn 2.500 – 3.000cm2/g, dung trọng 1,6 -1,7kg/l qua sàn rung, phễu trung gian, được bơm vào bể chứa hồ. Những bể chứa hồ cát được trang bị máy khuấy để giữ cho hồ luôn ở dạng huyền phù. Vôi được vận chuyển về nhà máy bằng ô tô ở dạng cục với kích thước 250mm và được chứa trong kho hỗn hợp chung với thạch cao. Từ kho chứa, vôi cục được vận chuyển tới phễu tiếp nhận vôi bằng xe xúc bánh lốp để nâng cấp cho máy đập hàm. Tại đây, vôi sẽ được đập tới kích thước đầu ra ≤ 25mm sau đó được vận chuyển bằng gầu nâng tới silo chứa vôi thô có trang bị hệ thống rút liệu, phễu tiếp nhận và cân cấp liệu để cấp vào máy nghiền bi. Máy nghiền bi kiểu khô sẽ được sử dụng để nghiền vôi tới độ sót sang vuông 0,08mm đạt ≤ 15%, sau đó vôi đã nghiền mịn sau máy nghiền sẽ được vận chuyển tới silo chứa vôi mịn để sử dụng cho phối liệu.
Chất kết dính xi măng vận chuyển về nhà máy nhờ các xe tải dung tích lớn được hút vào các silo chứa xi măng. Bột nhôm được vận chuyển về kho chứa trong nhà máy bằng ô tô, nhôm được cân định lượng theo từng mẻ sau đó trộn với nước để khuếch tán trong buồng trộn, sau mỗi mẻ bột nhôm được đưa vào két định lượng nhôm trước khi đưa vào két trộn hỗn hợp
Bê tông nhẹ hay bê tông khí được tạo ra bằng cách đổ rót hồ sau khi trộn theo từng mẻ, khuôn với kích thước 4,8m x 1,2m x 0,6m. Hỗn hợp nguyên liệu sẽ được trộn theo từng mẻ, nguyên liệu được tự động cân nhờ hệ thống cân định lượng với mức độ chính xác cao và được máy tính giám sát. Hệ thống này tự điều chỉnh để ổn định nhiệt độ và hàm lượng nước trong hỗn hợp.
Vôi và xi măng từ các silo được cân riêng biệt bằng các vít định lượng đưa vào két định lượng.
Tổng lượng nước trong công thức trộn có vai trò rất quan trọng. Trên cơ sở tỷ trọng của hỗn hợp, máy tính sẽ tính toán lượng nước đã có trong hỗn hợp hồ và điều chỉnh phễu định lượng tới khi đạt được lượng nước cần bổ sung.
Hồ từ các bể chứa sẽ được bơm tới két định lượng và được định lượng như thành phần thứ nhất. Phần hồ thừa được đưa vào một két định lượng tương tự và được định lượng như thành phần thứ hại. Các hồ này được định lượng theo khối lượng để xác định chính xác lượng nguyên liệu thô theo đúng công thức pha trộn. Điều này có nghĩa tỷ trọng thức tế của hồ được tính toán dựa trên khối lượng khô của các nguyên liệu. Khối lượng các hồ được tính toán riêng cho mỗi hỗn hợp bởi hệ thống máy tính và tự động điều chỉnh trong trường hợp có sự khác nhau về tỷ trọng hồ, đảm bảo khối lượng của nguyên liệu khô không thay đổi ở mọi thời điểm.
Nhiệt độ của hỗn hợp cũng là yếu tố quan trọng để sản xuất được khối bê tông đồng đều. Do vậy, nhiệt độ của tất các các nguyên liệu đầu vào đều được đo để biết nhiệt độ thực tế. Nhiệt độ này sẽ được so sánh với nhiệt độ cần thiết để quá trình hydrat hóa hoàn toàn, khi đó khối bê tông do trương nở thể tích sẽ được dâng lên đạt chiều cao yêu cầu. Nhiệt độ đã chọn trước của hỗn hợp hồ khoảng 400C đạt được bằng cách pha thêm nước nóng hay nước lạnh, quá trình này được điều chỉnh hoàn toàn tự động nhờ máy tính.
Hồ bột nhôm được trộn với nước trong máy trộn hồ nhôm, hồ này sau khi trộn sẽ được bơm tới két định lượng hồ nhôm phía trên buồng trộn chính.
Quá trình trộn bắt đầu bằng việc tháo các loại hồ vào máy trộn chính, xi măng, vôi hay cả hai và cần bổ sung được thêm vào (khối lượng cụ thể phụ thuộc vào công thức và chất lượng nguyên liệu thô). Quá trình được thực hiện cho đến khi các chất lượng được phân bố đồng đều theo yêu cầu.
Đế cuối giai đoạn trộn thì bột nhôm được đưa vào cùng với nước sạch từ thiết bị định lượng bột nhôm. Khi bột nhôm đã phân bố đều trong hồ thì từ máy trộn sẽ được tháo vào khuôn. Khuôn sau khi được đổ đầy hồ ngay lập tức được đưa bằng xe vận chuyển tới một trong những buồng lưu hóa, ở buồng lưu hóa sơ bộ đã gia nhiệt sẵn. Khuôn sẽ nằm trong đó tới khi bê tông dâng lên do khí H2 thoát ra từ phản ứng nhôm và đông cứng do phản ứng của chất liên kết. Khi bánh bê tông đạt yêu cầu về độ cao và độ thích hợp cho việc cắt, khuôn sẽ được đẩy ra khỏi đường ray lưu hóa và được vận chuyển trên các đường ray để thực hiện quá trình cắt (thời gian hoàn lưu hóa sản phẩm là 12,5h)
Xe đẩy của hệ thống vận chuyển trong công đoạn cắt đưa tấm palet có bê tông vào để cắt. Máy xén mặt bên sẽ cắt dọc theo các bên cho đến khi hết chiều dài của khối bê tông.
Máy cắt tạo độ dày cắt bề tông thành từng lát theo chiều dày cần thiết cho khối (hay chiều dày của một panel). Toàn bộ hồ thừa, phế liệu trong quá trình cắt sẽ tạo hình sản phẩm đều được hồi lưu trở lại dây chuyền nhờ hệ thống băng tài, đưa về bể chứa hồi lưu.
Bê tông công đoạn cắt sẽ được vận chuyển tới khu vực hấp.
Sản phẩm sau khi được cắt theo yêu cầu sẽ được hệ thống vận chuyển đưa vào hệ thống nồi hấp để làm đông cứng sản phẩm khối bê tông. Khối bê tông sẽ được hấp trong hệ thống autoclave chưng áp với áp suất hơi bão hòa 9 -16 bar và nhiệt độ tương ứng 175 – 2050C. Trong autoclave khi ở độ cao mà nước trong hệ thống vẫn ở trạng thái cân bằng lỏng – khí là điều kiện thuận lợi để cho phản ứng hóa học giữa Ca(OH)2 và SiO2 nghiền mịn xảy ra hoàn toàn, tạo nên các thành phần khoáng xi măng CmSnHp trong bê tông silicat
Các xe đẩy của nồi hấp được đặt trên đường ray phía trước có nồi hấp. Mỗi xe đẩy của nồi hấp có thể chứa được 3 khối phôi sản phẩm.
Quá trình làm cứng bắt đàu bằng việc đưa hơi nước vào nồi hấp với áp suất tăng dần tới xấp xỉ 13bar tương đương với nhiệt độ 1940C. Nhiệt độ và áp suất này được giữ trong vài giờ để làm cứng bê tông và hình thành các hydrat silicat canxi. Cuối chu trình hấp, áp suất và nhiệt độ được giảm từ từ tới áp suất môi trường xung quanh.
Sau khi cửa nồi hấp mở ra, các xe lần lượt đẩy sản phẩm. Thường thì 24h có khoảng 2 chu trình hấp được thực hiện.
Bê tông sau hấp được vận chuyển tới máy phân loại. Sau khi sản phẩm được phân loại, vận chuyển tới khu vực đóng kiện và vận chuyển về kho chứa trước khi xuất sản phẩm ra ngoài thị trường.
b, Nhu cầu nguyên vật liệu:
Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ khi dự án đi vào hoạt động chủ yếu là: Cát và tro bay, Xi măng, Vôi, Thạch cao, bột nhôm, than…
Dự án đầu tư kỹ thuật công nghệ cao trồng dâu nuôi tằm, ươm tơ
65,000,000 vnđ
Dự án xây dựng tổ chức chứng nhận VietGAP trong lĩnh vực trồng trọt
80,000,000 vnđ
Lập dự án đầu tư trồng cây ăn quả công nghệ cao
70,000,000 vnđ
Dự án trồng cây lâu năm, cây ăn trái kết hợp rau củ hữu cơ công nghệ cao
70,000,000 vnđ
Dự án trồng cây lâu năm, cây ăn trái kết hợp chăn nuôi hữu cơ
70,000,000 vnđ
Thuyết minh lập dự án nhà máy sản xuất nhôm thỏi
80,000,000 vnđ
Thuyết minh dự án đầu tư trồng dược liệu dưới tán rừng và chế biến dược liệu
70,000,000 vnđ
Dự án nhân giống, nuôi trồng thủy sản công nghệ cao kết hợp du lịch sinh thái
70,000,000 vnđ
Thuyết minh lập dự án trang trại trồng chuối già Nam Mỹ xuất khẩu
70,000,000 vnđ
Thuyết minh dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng tràm
70,000,000 vnđ
Thuyết minh lập dự án nhà máy chế biến nông sản công nghệ cao
70,000,000 vnđ
HOTLINE:
0903 649 782 - 028 35146426
Chuyên gia tư vấn cho các
dịch vụ lập dự án, môi trường
Chính sách giá phù hợp nhất
Cam kết chất lượng sản phẩm
Minh Phương Corp là đơn vị chuyên nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn lập dự án đầu tư, khoan ngầm robot, tư vấn lập hồ sơ môi trường, ĐTM, thiết kế xây dựng và phát triển các giải pháp tổng thể trong các ngành.
Hướng dẫn thủ tục pháp lý
Hướng dẫn thanh toán
Phương thức giao nhận hợp đồng
Chính sách bảo hành, bảo đảm chất lượng
© Bản quyền thuộc về minhphuongcorp.com
- Powered by IM Group
Gửi bình luận của bạn