Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thị dự án khu nhà ở và khu dân cư theo nghị định 15
Ngày đăng: 21-07-2021
2,510 lượt xem
Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án khu nhà ở và khu dân cư theo quy định của Nghị định 15/2021/NĐ-CP là một bước quan trọng trong quá trình chuẩn bị và triển khai dự án đầu tư xây dựng. Đây là hoạt động nhằm kiểm tra, đánh giá một cách toàn diện các nội dung của báo cáo nghiên cứu khả thi, từ đó làm cơ sở để cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc chấp thuận dự án. Việc thẩm định không chỉ đảm bảo tính pháp lý mà còn giúp nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính bền vững của dự án.
Theo quy định của Nghị định 15/2021/NĐ-CP, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi là quá trình xem xét, đánh giá các nội dung về sự cần thiết đầu tư, quy mô, công nghệ, tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế – xã hội và các yếu tố liên quan khác của dự án. Đối với các dự án khu nhà ở và khu dân cư, nội dung thẩm định còn bao gồm các yếu tố đặc thù như quy hoạch đô thị, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và tác động môi trường.
Trước hết, nội dung quan trọng hàng đầu trong thẩm định là xem xét sự cần thiết đầu tư. Cơ quan thẩm định sẽ đánh giá dự án có phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch đô thị hay không. Đối với dự án khu nhà ở, cần đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển nhà ở của địa phương, đáp ứng nhu cầu về chỗ ở và góp phần chỉnh trang đô thị.
Tiếp theo là thẩm định về quy mô và phương án thiết kế. Nội dung này bao gồm việc đánh giá diện tích đất sử dụng, mật độ xây dựng, tầng cao công trình, hệ số sử dụng đất và các chỉ tiêu kỹ thuật khác. Đối với khu dân cư, cần đảm bảo sự cân đối giữa diện tích xây dựng và không gian công cộng, cây xanh, giao thông nội bộ. Phương án thiết kế phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành và đảm bảo tính đồng bộ, hiện đại.
Một nội dung quan trọng khác là thẩm định về giải pháp kỹ thuật và công nghệ. Cơ quan thẩm định sẽ xem xét tính phù hợp của các giải pháp về kết cấu, vật liệu, hệ thống hạ tầng kỹ thuật như cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, phòng cháy chữa cháy. Đối với các dự án quy mô lớn, việc áp dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường là một tiêu chí quan trọng.
Thẩm định tổng mức đầu tư và phương án tài chính cũng là một nội dung không thể thiếu. Cơ quan thẩm định sẽ kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí, bao gồm chi phí xây dựng, thiết bị, quản lý dự án, tư vấn và các chi phí khác. Đồng thời, đánh giá nguồn vốn đầu tư, khả năng huy động vốn và hiệu quả tài chính của dự án. Việc xác định chính xác tổng mức đầu tư giúp tránh tình trạng thiếu vốn hoặc lãng phí nguồn lực.
Bên cạnh đó, thẩm định hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án là một nội dung quan trọng, đặc biệt đối với các dự án khu dân cư. Cơ quan thẩm định sẽ đánh giá tác động của dự án đến phát triển kinh tế, tạo việc làm, tăng thu ngân sách và cải thiện điều kiện sống của người dân. Đồng thời, xem xét các tác động tiêu cực như ô nhiễm môi trường, áp lực lên hạ tầng và các vấn đề xã hội khác.
Một yếu tố không thể bỏ qua là thẩm định về môi trường. Dự án cần có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định. Nội dung này bao gồm việc phân tích các nguồn gây ô nhiễm, đề xuất biện pháp giảm thiểu và đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường. Đối với khu nhà ở và khu dân cư, việc đảm bảo môi trường sống trong lành, an toàn là yếu tố then chốt.
Ngoài ra, cơ quan thẩm định còn xem xét tính pháp lý của dự án, bao gồm quyền sử dụng đất, các giấy phép liên quan và sự tuân thủ các quy định của pháp luật. Đây là cơ sở để đảm bảo dự án được triển khai đúng quy định và tránh các tranh chấp pháp lý trong quá trình thực hiện.
Quy trình thẩm định theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP được thực hiện theo các bước cụ thể. Trước hết, chủ đầu tư nộp hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi đến cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ bao gồm các tài liệu như thuyết minh dự án, thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư, các văn bản pháp lý liên quan. Sau khi tiếp nhận, cơ quan thẩm định sẽ kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.
Tiếp theo, cơ quan thẩm định tổ chức đánh giá nội dung dự án, có thể lấy ý kiến của các cơ quan chuyên môn liên quan như quy hoạch, tài nguyên môi trường, xây dựng, phòng cháy chữa cháy. Quá trình này nhằm đảm bảo việc thẩm định được thực hiện một cách toàn diện và khách quan.
Sau khi hoàn thành thẩm định, cơ quan có thẩm quyền sẽ ban hành kết quả thẩm định, trong đó nêu rõ các nội dung được chấp thuận, các yêu cầu cần bổ sung hoặc điều chỉnh. Đây là căn cứ để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.
Việc thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Đối với nhà đầu tư, đây là cơ hội để rà soát, hoàn thiện dự án, nâng cao tính khả thi và giảm thiểu rủi ro. Đối với cơ quan quản lý, việc thẩm định giúp đảm bảo các dự án phù hợp với quy hoạch, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Tuy nhiên, trong thực tế, quá trình thẩm định có thể gặp một số khó khăn như hồ sơ chưa đầy đủ, thông tin chưa chính xác hoặc sự phối hợp chưa chặt chẽ giữa các cơ quan. Do đó, chủ đầu tư cần chuẩn bị hồ sơ một cách kỹ lưỡng, đồng thời chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan để quá trình thẩm định diễn ra thuận lợi.
Tóm lại, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án khu nhà ở và khu dân cư theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP là một bước quan trọng trong quy trình đầu tư xây dựng. Việc thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung thẩm định không chỉ đảm bảo tính pháp lý mà còn góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của dự án, hướng tới phát triển đô thị bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thị dự án khu nhà ở và khu dân cư theo nghị định 15
TỜ TRÌNH
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Kính gửi: Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 5086/QĐ-UBND ngày 14/11/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2016-2025;
Căn cứ Quyết định số 5087/QĐ-UBND ngày 14/11/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 840194 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30 tháng 01 năm 2011, đăng ký biến động ngày 25 tháng 05 năm 2018;
Căn cứ Công văn số 5930/SQHKT-QHKTT ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Sở quy hoạch Kiến trúc về cung cấp thông tin quy hoạch đô thị;
Căn cứ Công văn số 2401/UBND-ĐT ngày 24 tháng 06 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Khu nhà ở thấp tầng tại phường Phú Hữu, Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Công văn số 2402/UBND-ĐT ngày 24 tháng 06 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về công nhận Công ty Cổ phần Bất động sản Thủy Sinh làm chủ đầu tư dự án dự án Khu nhà ở thấp tầng tại phường Phú Hữu, Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Công văn số 6261/SXD-PTĐT ngày 09 tháng 06 năm 2021 của Sở Xây dựng hướng dẫn thủ tục chấp thuận đầu tư dự án khu nhà ở thấp tầng tại phường Phú Hữu, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số……….../QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức về phê duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án khu nhà ở thấp tầng tại phường Phú Hữu, Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường Phú Hữu, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh);
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan
Công ty Cổ phần Bất động sản Thủy Sinh trình Sở Xây dựng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án Khu nhà ở thấp tầng tại phường Phú Hữu, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN
1. Tên dự án: Khu nhà ở thấp tầng
2. Loại, nhóm dự án: Nhóm B
3. Loại và cấp công trình chính: Theo quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
4. Người quyết định đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN THỦY SINH
5. Chủ đầu tư (nếu có) hoặc tên đại diện tổ chức và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN THỦY SINH
- Giấy đăng ký doanh nghiệp: 0312322147 đăng ký lần đầu ngày 30/05/2013, thay đổi lần 10 ngày 04/06/2020.
- Địa chỉ trụ sở: Phòng 1B lầu 12, SaiGon Centre, 67 Lê Lợi, phường Bến Nghé, Quận 1, Tp.HCM.
- Điện thoại: 028 3520 7601
6. Địa điểm xây dựng: Phường Phú Hữu, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
7. Giá trị tổng mức đầu tư: 775.700.000.000 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm, bảy mươi lăm tỷ, bảy trăm triệu đồng).
8. Nguồn vốn đầu tư: vốn chủ sở hữu của Công ty Cổ phần Bất động sản Thủy Sinh là 360.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm sáu mươi tỷ đồng), còn lại là vốn vay thương mại và vốn góp của các nhà đầu tư.
9. Thời gian thực hiện: 05 năm kể từ ngày chấp thuận chủ trương đầu tư
10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: Theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành
11. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi: Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương.
12. Nhà thầu khảo sát xây dựng: Công ty TNHH Tư vấn xây dựng và Đầu tư Nguyễn Minh
13. Các thông tin khác (nếu có):
13.1. Phương án tổ chức quy hoạch:
a. Phương án quy hoạch công trình nhà ở:
- Vị trí bố trí nhà ở: tại 08 ô phố có ký hiệu A, B, C, D, E, F, G và H.
- Tổng diện tích đất ở: 20.149,21 m2.
- Tổng số nhà ở: 176 căn.
- Mật độ xây dựng từng lô đất: 50,00% - 74,6%.
- Tầng cao xây dựng tối đa: 04 tầng.
- Chiều cao xây dựng công trình tối đa: 16m.
- Khoảng lùi xây dựng:
+ Đối với đường giao thông tiếp giáp lô đất: tối thiểu 3m.
+ Đối với các ranh đất còn lại: tối thiểu 2m.
- Diện tích các lô đất xây dựng nhà ở như sau:
|
Stt |
Ký hiệu lô |
Nhà ở (căn) |
Diện tích (m2) |
Diện tích các lô đất xây dựng nhà ở (m2/lô) |
|
|
Nhỏ nhất |
Lớn nhất |
||||
|
1 |
A |
36 |
3.734,42 |
89,08 |
157,92 |
|
2 |
B |
4 |
827,70 |
189,15 |
218,02 |
|
3 |
C |
13 |
1.631,24 |
100,00 |
239,85 |
|
4 |
D |
22 |
2.426,00 |
95,00 |
206,00 |
|
5 |
E |
38 |
4.135,23 |
95,00 |
225,02 |
|
6 |
F |
25 |
2.933,23 |
90,00 |
300,40 |
|
7 |
G |
26 |
2.905,02 |
90,00 |
203,50 |
|
8 |
H |
12 |
1.556,37 |
100,00 |
239,85 |
|
Tổng hợp |
176 |
20.149,21 |
89,08 |
300,40 |
|
b. Phương án quy hoạch công trình hạ tầng kỹ thuật:
- Quy hoạch giao thông: Phương án tổ chức giao thông đối ngoại và đối nội của dự án như sau:
|
Bảng tổng hợp quy hoạch giao thông |
||||||||
|
Stt |
Tên đường |
Chiều dài |
Diện tích |
Lộ giới |
Bề rộng đường (m) |
Kí hiệu mặt cắt |
||
|
Hè trái |
Lòng đường |
Hè phải |
||||||
|
A |
Giao thông ngoài nhóm nhà ở |
636,70 |
8.173,43 |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đường N1 |
6,00 |
78,40 |
12 |
3 |
6 |
3 |
7 - 7 |
|
80,10 |
1.388,63 |
17 |
3 |
11 |
3 |
5 - 5 |
||
|
2 |
Đường D |
292,70 |
2.496,90 |
18 |
3,5 |
11 |
3,5 |
1 - 1 |
|
3 |
Đường D2 |
257,90 |
4.209,50 |
16 |
3 |
10 |
3 |
2 - 2 |
|
B |
Giao thông nhóm nhà ở |
683,20 |
9.710,97 |
|
|
|
|
|
|
1 |
Đường D1 |
261,00 |
3.253,80 |
12 |
2,5 |
7 |
2,5 |
3 - 3 |
|
2 |
Đường N2 |
88,90 |
1.056,40 |
11,5 |
2,5 |
8 |
1 |
4 - 4 |
|
38,00 |
506,00 |
12 |
2,5 |
7 |
2,5 |
3 - 3 |
||
|
3 |
Đường N3 |
88,80 |
1.203,90 |
12 |
2,5 |
7 |
2,5 |
3 - 3 |
|
4 |
Đường N5 |
88,10 |
1.187,10 |
12 |
2,5 |
7 |
2,5 |
3 - 3 |
|
5 |
Đường N6 |
103,40 |
1.408,10 |
12 |
2,5 |
7 |
2,5 |
3 - 3 |
|
6 |
Đường M1 |
- |
113,20 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
7 |
Đường M2 |
15,00 |
149,30 |
10 |
2 |
6 |
2 |
6 - 6 |
|
8 |
Khoảng 4m tại các lô đất |
- |
833,17 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
Tổng cộng |
1.319,90 |
17.884,40 |
|
|
|
|
|
|
- Quy hoạch thoát nước mặt:
+ Giải pháp thoát nước: sử dụng mạng lưới thoát nước riêng cho nước thải và nước mặt.
+ Xây dựng mới các tuyến cống có đường kính D400, D600,..để thu gom toàn bộ lượng nước mặt của dự án.
+ Nguồn thoát: toàn bộ lượng nước mặt được thu gom, thoát ra rạch Gò Lớn đối với phần diện tích phía Bắc và thoát ra rạch hiện hữu phía Tây khu quy hoạch phần diện tích phía Nam.
+ Cống thoát nước mặt xây mới sử dụng cống bê tông cốt thép đặt ngầm, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i ≥1/D (độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống).
- Quy hoạch cấp nước:
+ Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn cấp nước máy Thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø150 trên đường N1 từ nhà máy nước Thủ Đức.
+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt : 180 lít/người.ngày.
+ Tổng nhu cầu dùng nước : 560 m3/ngày.
+ Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy : 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 02 đám cháy (theo QCVN 06:2020/BXD). Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch mạng dịch vụ bố trí trụ chữa cháy khoảng cách giữa các trụ chữa cháy ≤ 150m.
+ Mạng lưới cấp nước: xây dựng mạng lưới cấp nước Ø100 ÷ Ø150 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
- Thoát nước thải:
Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom và đưa về các trạm xử lý cục bộ công suất Q = 190 m3/ngày đặt trong khu quy hoạch, sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT. Diện tích trạm xử lý nước thải: 100m2.
- Xử lý chất thải rắn:
+ Tiêu chuẩn chất thải rắn : 1,3 kg/người/ngày.
+ Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt : 0,916 tấn/ngày.
+ Chất thải rắn được thu gom và đưa đến trạm ép kín tại nhà máy xử lý nước thải, sau đó vận chuyển về khu liên hợp xử lý chất thải rắn Thành phố.
- Công viên cây xanh:
+ Đất cây xanh nhóm nhà ở tại các lô đất có ký hiệu CV1, CV2, CV3, CV4, CV5, CV6, CV7: 2.206,55m2
+ Đất cây xanh ven rạch tại các lô đất có ký hiệu CR1 và CR2: 738,65m2
c. Phương án quy hoạch công trình dịch vụ - công cộng (thể dục thể thao, sân chơi):
- Chức năng: công trình thể thao, sân chơi.
- Vị trí: bố trí tại ô phố có ký hiệu DVCC.
- Diện tích lô đất: 1.824,00 m2.
- Mật độ xây dựng tối đa: 40%.
- Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng (bao gồm các tầng theo QCVN 03:2012/BXD).
- Hệ số sử dụng đất tối đa: 0,8 lần.
- Chiều cao xây dựng công trình tối đa: 14,0m.
- Khoảng lùi xây dựng:
+ Đối với ranh lộ giới đường giao thông tiếp giáp lô đất: tối thiểu 3,0m.
+ Đối với các ranh đất còn lại: tối thiểu 2,0m.
13.2. Phương án triển khai thiết kế cơ sở:
Phương án triển khai thiết kế cơ sở dự án (hạng mục: công trình nhà ở; công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình dịch vụ - công cộng được thể hiện theo hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở và thuyết minh thiết kế cơ sở đính kèm)
TỜ TRÌNH
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
- Công trình: Khu nhà ở thấp tầng;
- Hạng mục: Công trình nhà ở, công trình dịch vụ - công cộng;
- Địa điểm: Phường Phú Hữu, TP.Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh.
Kính gửi: Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 5086/QĐ-UBND ngày 14/11/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2016-2025;
Căn cứ Quyết định số 5087/QĐ-UBND ngày 14/11/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 840194 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30 tháng 01 năm 2011, đăng ký biến động ngày 25 tháng 05 năm 2018;
Căn cứ Công văn số 5930/SQHKT-QHKTT ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Sở quy hoạch Kiến trúc về cung cấp thông tin quy hoạch đô thị;
Căn cứ Công văn số 2401/UBND-ĐT ngày 24 tháng 06 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Khu nhà ở thấp tầng tại phường Phú Hữu, Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Công văn số 2402/UBND-ĐT ngày 24 tháng 06 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về công nhận Công ty Cổ phần Bất động sản Thủy Sinh làm chủ đầu tư dự án dự án Khu nhà ở thấp tầng tại phường Phú Hữu, Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Công văn số 6261/SXD-PTĐT ngày 09 tháng 06 năm 2021 của Sở Xây dựng hướng dẫn thủ tục chấp thuận đầu tư dự án khu nhà ở thấp tầng tại phường Phú Hữu, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 2639/QĐ-UBND ngày 16/6/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức về phê duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án khu nhà ở thấp tầng tại phường Phú Hữu, Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường Phú Hữu, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh);
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan
Công ty Cổ phần Bất động sản Thủy Sinh trình Sở Xây dựng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án Khu nhà ở thấp tầng tại phường Phú Hữu, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN
1. Tên dự án: Khu nhà ở thấp tầng tại phường Phú Hữu
- Hạng mục: Công trình nhà ở và công trình dịch vụ - công cộng
2. Loại, nhóm dự án: Nhóm B
3. Loại và cấp công trình chính: Công trình dân dụng – Cấp III
4. Người quyết định đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN THỦY SINH
5. Chủ đầu tư (nếu có) hoặc tên đại diện tổ chức và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN THỦY SINH
- Giấy đăng ký doanh nghiệp: 0312322147 đăng ký lần đầu ngày 30/05/2013, thay đổi lần 10 ngày 04/06/2020.
- Địa chỉ trụ sở: Phòng 1B lầu 12, SaiGon Centre, 67 Lê Lợi, phường Bến Nghé, Quận 1, Tp.HCM.
- Điện thoại: 028 3520 7601
6. Địa điểm xây dựng: Phường Phú Hữu, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
7. Giá trị tổng mức đầu tư: 775.700.000.000 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm, bảy mươi lăm tỷ, bảy trăm triệu đồng) (trong đó hạng mục công trình nhà ở, công trình dịch vụ - công cộng: có tổng mức đầu tư là: 477.900.000.000 đồng).
8. Nguồn vốn đầu tư: Vốn khác.
9. Thời gian thực hiện: 05 năm kể từ ngày chấp thuận chủ trương đầu tư (Công văn số 2401/UBND-ĐT ngày 24/6/2020).
10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: Theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
11. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi: Công ty TNHH Tư vấn ENVI GREEN
- Giấy đăng ký doanh nghiệp: 0315804893 đăng ký lần đầu ngày 22/7/2019, thay đổi lần 2 ngày 17/09/2019.
- Địa chỉ trụ sở: Số 286 Nguyễn Thị Thập, Phường Tân Quy, Quận 7, Tp.HCM.
- Điện thoại: 08563 99630
12. Nhà thầu khảo sát xây dựng: Công ty TNHH Tư vấn xây dựng và Đầu tư Nguyễn Minh
13. Các thông tin khác (nếu có):
13.1. Phương án tổ chức quy hoạch:
a. Phương án quy hoạch công trình nhà ở:
- Vị trí bố trí nhà ở: tại 08 ô phố có ký hiệu A, B, C, D, E, F, G và H.
- Tổng diện tích đất ở: 20.149,21 m2.
- Tổng số nhà ở: 176 căn.
- Mật độ xây dựng từng lô đất: 50% - 74,6%.
- Tầng cao xây dựng tối đa: 04 tầng.
- Chiều cao xây dựng công trình tối đa: 16m.
- Khoảng lùi xây dựng:
+ Đối với đường giao thông tiếp giáp lô đất: tối thiểu 3m.
+ Đối với các ranh đất còn lại: tối thiểu 2m.
- Diện tích các lô đất xây dựng nhà ở như sau:
|
Stt |
Ký hiệu lô |
Nhà ở (căn) |
Diện tích (m2) |
Diện tích các lô đất xây dựng nhà ở (m2/lô) |
|
|
Nhỏ nhất |
Lớn nhất |
||||
|
1 |
A |
36 |
3.734,42 |
89,08 |
157,92 |
|
2 |
B |
4 |
827,70 |
189,15 |
218,02 |
|
3 |
C |
13 |
1.631,24 |
100,00 |
239,85 |
|
4 |
D |
22 |
2.426,00 |
95,00 |
206,00 |
|
5 |
E |
38 |
4.135,23 |
95,00 |
225,02 |
|
6 |
F |
25 |
2.933,23 |
90,00 |
300,40 |
|
7 |
G |
26 |
2.905,02 |
90,00 |
203,50 |
|
8 |
H |
12 |
1.556,37 |
100,00 |
239,85 |
|
Tổng hợp |
176 |
20.149,21 |
89,08 |
300,40 |
|
c. Phương án quy hoạch công trình dịch vụ - công cộng (thể dục thể thao, sân chơi):
- Chức năng: công trình thể thao, sân chơi.
- Vị trí: bố trí tại ô phố có ký hiệu DVCC.
- Diện tích lô đất: 1.824,00 m2.
- Mật độ xây dựng tối đa: 40%.
- Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng (bao gồm các tầng theo QCVN 03:2012/BXD).
- Hệ số sử dụng đất tối đa: 0,8 lần.
- Chiều cao xây dựng công trình tối đa: 14,0m.
- Khoảng lùi xây dựng:
+ Đối với ranh lộ giới đường giao thông tiếp giáp lô đất: tối thiểu 3,0m.
+ Đối với các ranh đất còn lại: tối thiểu 2,0m.
13.2. Phương án triển khai thiết kế cơ sở:
Phương án triển khai thiết kế cơ sở hạng mục công trình nhà ở và công trình dịch vụ - công cộng được thể hiện theo hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở và thuyết minh thiết kế cơ sở đính kèm

Gửi bình luận của bạn