Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án bến phao tạm thời Dự án Bến phao HS-18 trên sông Gò Gia và Bến phao HS-15
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.. 5
1.1. Thông tin chung về Dự án. 12
2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường. 20
2.3. Các tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập trong quá trình thực hiện ĐTM.. 24
3. Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường. 24
4. Phương pháp đánh giá tác động môi trường. 27
5. Tóm tắt nội dung chính của báo cáo ĐTM... 31
CHƯƠNG 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN.. 52
1.1.3. Vị trí địa lý Dự án. 52
1.1.4. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của Dự án. 60
1.1.5. Khoảng cách từ Dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường. 61
1.1.6. Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của Dự án. 63
1.2. Các hạng mục công trình và hoạt động của Dự án. 69
1.2.1. Các hạng mục công trình chính của Dự án. 69
1.2.2. Các hạng mục công trình phụ trợ của Dự án. 82
1.2.3. Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường. 82
1.2.4. Các hoạt động của Dự án. 83
1.3.1. Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu và hóa chất phục vụ Dự án. 86
1.3.2. Nhu cầu sử dụng điện. 88
1.3.3. Nhu cầu sử dụng nước. 89
1.3.4. Các sản phẩm của Dự án. 89
1.4. Công nghệ sản xuất, vận hành Dự án. 89
1.4.1. Quy trình vận hành bến phao. 91
1.4.2. Quy trình bốc dỡ, chuyển tải hàng hóa (than) 92
1.4.3. Phương án điều động tàu vào, rời bến phao. 94
1.5. Biện pháp tổ chức thi công. 95
1.5.1. Biện pháp thi công chính. 95
1.5.2. Máy móc thiết bị phục vụ thi công. 97
1.6. Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện Dự án. 98
1.6.1. Tiến độ thực hiện Dự án. 98
1.6.3. Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án. 98
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN.. 101
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 101
2.1.1. Điều kiện tự nhiên. 101
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 119
2.2. Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện Dự án. 131
2.2.1. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường. 131
2.2.2. Hiện trạng đa dạng sinh học. 141
2.3. Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện Dự án. 145
2.3.1. Nhận dạng các đối tượng bị tác động. 145
2.3.2. Nhận dạng các yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án. 147
2.4. Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện Dự án. 147
2.4.1. Sự phù hợp về điều kiện tự nhiên. 147
2.4.2. Sự phù hợp về điều kiện kinh tế – xã hội 148
2.4.3. Sự phù hợp về điều kiện môi trường. 148
3.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động. 149
3.2.1. Đánh giá, dự báo các tác động. 191
3.3.1. Đánh giá và dự báo tác động. 231
3.4. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường. 250
3.4.1. Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án. 250
3.4.3. Tổ chức bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường. 263
3.5. Nhận xét mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả nhận dạng, đánh giá,dự báo. 265
CHƯƠNG 4 PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC.. 267
CHƯƠNG 5 THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC DANH MỤC PHÂN LOẠI XANH.. 268
CHƯƠNG 6 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG.. 269
6.1. Chương trình quản lý môi trường của Chủ dự án. 269
6.2. Chương trình giám sát môi trường của chủ dự án. 273
6.2.1. Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng. 273
6.2.2. Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành. 273
6.2.3. Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn kết thúc. 274
CHƯƠNG 7 KẾT QUẢ THAM VẤN.. 275
7.1.1. Quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng. 275
7.1.2. Kết quả tham vấn cộng đồng. 278
7.2. Tham vấn chuyên gia, nhà khoa học, các tổ chức chuyên môn. 290
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO.. 295
MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của Dự án
Hiện nay, các cảng biển khu vực sông Hậu chỉ có khả năng tiếp nhận tàu đến khoảng 10.000 tấn đầy tải và 20.000 tấn giảm tải; riêng khu vực Trung tâm Nhiệt điện Duyên Hải có thể tiếp nhận tàu đến 30.000 tấn giảm tải do hạn chế điều kiện luồng tàu. Trong khi đó, đội tàu vận chuyển hàng rời trên các tuyến quốc tế phổ biến ở cỡ tàu từ 70.000 DWT đến 200.000 DWT. Sự chênh lệch lớn về quy mô tàu khai thác so với khả năng tiếp nhận của hệ thống cảng nội địa khiến hoạt động chuyển tải trở thành yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo chuỗi cung ứng vận tải hàng rời.
Trên cơ sở nghiên cứu Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước; cùng Quy hoạch chi tiết vùng đất, vùng nước Cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh được Bộ Xây dựng phê duyệt tại Quyết định số 407/QĐ-BXD, việc hình thành các bến phao chuyển tải trong giai đoạn trước mắt là phù hợp với chiến lược phát triển cảng biển. Khi các bến cảng cứng tại khu vực Cái Mép – Thị Vải chưa hoàn thiện và khu vực cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh chưa thể tiếp nhận tàu trên 50.000 DWT đầy tải, các bến phao chuyển tải đóng vai trò là kết cấu hạ tầng tạm thời nhưng thiết yếu để bổ sung năng lực tiếp nhận cho vùng nước cảng biển.
Khu vực sông Gò Gia đã được Bộ Xây dựng quy hoạch cho phát triển các bến phao phục vụ nhu cầu chuyển tải than cho các trung tâm nhiệt điện, với quy mô đáp ứng tàu đến 150.000 DWT. Nhờ điều kiện độ sâu tự nhiên thuận lợi, việc thiết lập bến phao quy mô đến 120.000 DWT tại khu vực này giúp khai thác hiệu quả tuyến luồng, tối ưu hạ tầng bến phao đã và đang được đầu tư, đồng thời thúc đẩy hoàn thiện các bến cảng theo quy hoạch.
Bên cạnh đó, Bộ Xây dựng đang triển khai nâng cấp tuyến luồng Sài Gòn – Vũng Tàu đoạn từ phao GR đến khu vực Thiềng Liềng, dự kiến hoàn thành cuối năm 2025, cho phép tàu 50.000 DWT đầy tải hoặc đến 70.000 DWT giảm tải lưu thông. Việc nâng cấp luồng tạo điều kiện thuận lợi để khai thác tàu trọng tải lớn vào khu vực bến phao, tăng hiệu quả chuyển tải hàng hóa cho khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và vùng lân cận.
Do đó, việc đầu tư Dự án Bến phao HS-18 trên sông Gò Gia và Bến phao HS-15 trên sông Ngã Bảy khu vực Thiềng Liềng là hết sức cần thiết để phát huy năng lực hạ tầng, nâng cao hiệu quả đầu tư và đáp ứng yêu cầu vận tải trong giai đoạn trung hạn.
Dự án Bến phao HS-18 trên sông Gò Gia và Bến phao HS-15 trên sông Ngã Bảy khu vực Thiềng Liềng do Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tư vấn Thiết kế và Thương mại làm Chủ đầu tư đã được Bộ Xây dựng chấp thuận cho thiết lập tạm thời 02 bến phao nhằm mục đích khai thác chuyển tải than (không khai thác hàng tổng hợp, container), kết hợp cho tàu thuyền vào neo đậu tránh trú bão (không thu phí) hoặc tàu thuyền gặp sự cố theo sự điều động của Cảng vụ Hàng hải khu vực, bao gồm: 01 vị trí thiết lập trên sông Gò Gia và 01 vị trí thiết lập trên sông Ngã Bảy khu vực Thiềng Liềng tại văn bản số 8830/BXD-KHTC ngày 21/08/2025 của Bộ Xây dựng và Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thỏa thuận vị trí, thông số kỹ thuật chi tiết các bến phao tạm thời HS-18 trên sông Gò Gia, HS-15 trên sông Ngã Bảy khu vực Thiềng Liềng tại Văn bản số 4884/CHHĐTVN – KCHT ngày 25/9/2025.
* Mục tiêu đầu tư:
- Thiết lập 02 bến phao phục vụ chuyển tải than, không khai thác hàng tổng hợp hay container.
- Kết hợp cho tàu thuyền vào neo đậu tránh, trú bão (không thu phí) hoặc phục vụ tàu gặp sự cố theo điều động của Cảng vụ Hàng hải.
* Vị trí thực hiện:
- Bến phao HS-15 nằm tại bờ phải sông Ngã Bảy khu vực Thiềng Liềng thuộc xã Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh.
- Bến phao HS-18 nằm tại bờ phải sông Gò Gia, xã Thạnh An, Thành phố Hồ Chí Minh.
*Quy mô, phạm vi đầu tư:
- Bến phao HS-15
+ Quy mô xây dựng: Bến phao HS-15 tiếp nhận tàu trọng tải đến 80.000DWT.
+ Quy mô diện tích mặt nước sử dụng: Dài 350m x Rộng 80 m = 28.000 m2 (2,8 ha).
- Bến phao HS-18
+ Quy mô xây dựng: Bến phao HS-18 tiếp nhận tàu trọng tải đến 120.000DWT.
+ Quy mô diện tích mặt nước sử dụng: Dài 375m x Rộng 120 m = 45.000 m2 (4,5 ha).
Dự án Bến phao HS-18 trên sông Gò Gia và Bến phao HS-15 trên sông Ngã Bảy khu vực Thiềng Liềng thuộc số thứ tự 5 Phụ lục Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026.
Đây là loại hình dự án mới. Căn cứ theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 30 Luật Bảo vệ môi trường, Dự án thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án là Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại Khoản 7, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11/12/2025.
Thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, Chủ dự án là Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tư vấn Thiết kế và Thương mại Hải Sư đã chủ trì thực hiện và kết hợp thuê đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM cho Dự án “Bến phao HS-18 trên sông Gò Gia và Bến phao HS-15 trên sông Ngã Bảy khu vực Thiềng Liềng” tại xã Thạnh An và xã Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh trình Sở Nông nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt.
Mục tiêu của việc thực hiện báo cáo ĐTM nhằm đánh giá tác động môi trường từ quá trình thi công xây dựng và hoạt động của Dự án, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, đảm bảo quá trình thực hiện Dự án không gây ô nhiễm môi trường quá mức cho phép.
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án: Bộ Xây dựng.
- Cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM Dự án: Sở Nông nguyên và Môi trường.
- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tư vấn Thiết kế và Thương mại Hải Sư.
Theo các mục tiêu và định hướng tại Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 08/7/2024, quốc gia đặt ra yêu cầu: tăng cường phòng ngừa ô nhiễm; kiểm soát chặt chẽ các hoạt động có nguy cơ tác động xấu đến môi trường; bảo vệ chất lượng môi trường nước, không khí và hệ sinh thái; hướng đến sử dụng tiết kiệm tài nguyên, giảm phát thải, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm phát triển bền vững.
Dự án thiết lập tạm thời 02 bến phao HS-18 và HS-15 phù hợp với định hướng nêu trên khi tận dụng vùng nước tự nhiên đã được quy hoạch phục vụ hàng hải, không san lấp, không chuyển đổi mục đích sử dụng đất, không làm thay đổi cấu trúc môi trường và hệ sinh thái tự nhiên của khu vực. Việc thiết lập bến phao dạng kết cấu tạm thời cũng đáp ứng nguyên tắc hạn chế tác động vật lý đến môi trường, phù hợp yêu cầu “không mở rộng phát triển hạ tầng gây tổn hại hệ sinh thái quan trọng” theo Quy hoạch.
Dự án nhằm phục vụ hoạt động chuyển tải than nhập khẩu và neo đậu tránh trú bão, giúp giảm áp lực cho các cảng biển hiện hữu và tối ưu hóa hoạt động vận tải biển, qua đó góp phần giảm phát thải do tàu phải neo đậu chờ đợi thời gian dài. Các biện pháp kiểm soát môi trường như: ngăn ngừa rơi vãi nguyên liệu, giám sát chất lượng nước – không khí, phòng ngừa sự cố tràn dầu, bảo đảm an toàn hàng hải… được tích hợp trong toàn bộ vòng đời dự án, phù hợp với yêu cầu “tăng cường phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro ô nhiễm môi trường từ các hoạt động vận tải biển và khai thác cảng” theo Quy hoạch.
Ngoài ra, khu vực sông Gò Gia và sông Ngã Bảy – Thiềng Liềng không nằm trong các vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng trọng điểm đa dạng sinh học hay các hành lang sinh thái, và không ảnh hưởng đến rừng ngập mặn Cần Giờ – di sản thiên nhiên thế giới tiềm năng. Điều này bảo đảm dự án không xung đột với mục tiêu bảo tồn thiên nhiên, một nội dung quan trọng trong Quy hoạch 611/QĐ-TTg.
Với các mục tiêu, cách thức triển khai và biện pháp quản lý môi trường như trên, dự án hoàn toàn phù hợp với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn 2050, góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế biển gắn với an toàn môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên vùng nước.
Theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021 và Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày 22/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến 2050, khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và vùng nước lân cận được định hướng phát triển hệ thống bến phao, khu neo đậu và khu vực chuyển tải nhằm hỗ trợ tiếp nhận tàu trọng tải lớn, bổ sung năng lực cho hệ thống cảng biển cửa ngõ phía Nam. Quy hoạch nhóm cảng biển số 5 xác định vai trò của Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kết nối logistics của vùng Đông Nam Bộ, yêu cầu bố trí các khu vực chuyển tải để phục vụ tàu 50.000–150.000 DWT trong giai đoạn trước mắt.
Căn cứ Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 16/01/2025, phê duyệt Quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn 2050, khu vực sông Gò Gia được quy hoạch dành cho hệ thống bến phao phục vụ chuyển tải hàng rời và neo đậu tàu lớn trong thời kỳ chờ đầu tư bến cảng cứng. Đồng thời, khu vực Thiềng Liềng thuộc sông Ngã Bảy được xác định là vùng nước phụ trợ cho hoạt động hàng hải của Thành phố Hồ Chí Minh, phù hợp để bố trí bến phao tiếp nhận tàu trọng tải trung bình đến lớn.
Ngoài ra, dự án cũng phù hợp với Quyết định số 407/QĐ-BXD ngày 11/4/2025 của Bộ Xây dựng, phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn 2050. Quy hoạch này xác định rõ khu vực sông Gò Gia và Thiềng Liềng là vùng nước ưu tiên phát triển hạ tầng hàng hải linh hoạt (bến phao, khu neo đậu, khu chuyển tải) nhằm tối ưu hóa luồng hàng hải Sài Gòn – Vũng Tàu, giảm áp lực cho hệ thống cảng biển nội đô và hỗ trợ tiếp nhận tàu trọng tải lớn sau khi tuyến luồng được nâng cấp.
Vị trí hai bến phao HS-18 và HS-15 đều nằm trong phạm vi vùng nước đã được quy hoạch theo các quyết định trên; quy mô tiếp nhận tàu của dự án phù hợp năng lực vùng nước và phù hợp định hướng của quy hoạch nhóm cảng biển số 5. Dự án không mâu thuẫn với tổ chức không gian vùng, không ảnh hưởng đến khu vực dự trữ phát triển cảng biển, không xung đột với các khu vực sinh thái đặc thù hoặc hành lang bảo tồn.
Từ các căn cứ trên, dự án phù hợp hoàn toàn với các quy hoạch vùng, quy hoạch chuyên ngành cảng biển và quy hoạch vùng nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời đóng vai trò hỗ trợ quan trọng trong giai đoạn các bến cảng cứng chưa hoàn thiện theo tiến độ quy hoạch.
Theo Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 407/QĐ-BXD ngày 11/4/2025, hệ thống vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh được tổ chức thành các khu bến: Cát Lái – Phú Hữu, sông Sài Gòn, Hiệp Phước, Nhà Bè, Long Bình và khu bến trung chuyển quốc tế Cần Giờ. Quy hoạch đồng thời xác định rõ năng lực tiếp nhận tàu của tuyến luồng Sài Gòn – Vũng Tàu và phân bố các khu vực phù hợp để bố trí bến phao, khu neo đậu, khu chuyển tải.
Cụ thể, Quy hoạch nêu:
– Đoạn luồng từ phao GR đến thượng lưu sông Ngã Bảy tiếp nhận tàu đến 70.000 DWT;
– Đoạn từ thượng lưu Ngã Bảy đến rạch Bến Nghé (sông Lòng Tàu, Nhà Bè) tiếp nhận tàu đến 45.000 DWT hoặc lớn hơn giảm tải, tàu khách đến 60.000 GT;
– Trên sông Sài Gòn, sau chuyển đổi công năng, các bến sẽ tiếp nhận tàu khách đến 30.000 GT.
Trong Quyết định số 407/QĐ-BXD cũng nêu rõ các khu vực Bình Khánh, cửa sông Ngã Bảy, khu vực cù lao Gò Gia là các khu vực phát triển cảng có điều kiện, dựa trên nhu cầu hàng hóa và yêu cầu bảo tồn hệ sinh thái. Đồng thời, các khu vực trên sông Soài Rạp, sông Gò Gia, sông Ngã Bảy, sông Dừa được xác định là vùng nước được phép khai thác bến phao theo quy mô và thời gian đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết lập, phù hợp tiến độ đầu tư bến cảng cứng theo quy hoạch.
Quyết định số 407/QĐ-BXD cũng quy định về các khu neo chờ – tránh trú bão tại sông Nhà Bè, Soài Rạp, Gò Gia, Thiềng Liềng, Ngã Bảy, bảo đảm tiếp nhận tàu phù hợp điều kiện kỹ thuật và tổ chức giao thông hàng hải của từng vùng nước.
Trên cơ sở này, dự án thiết lập bến phao HS-18 (Gò Gia) và HS-15 (Ngã Bảy – Thiềng Liềng) được đánh giá hoàn toàn phù hợp với Quy hoạch tỉnh vì:
+ Vị trí dự án nằm đúng trong vùng nước đã được quy hoạch để bố trí bến phao, khu neo đậu và chuyển tải, không xung đột với vùng bảo tồn hay không gian phát triển đô thị – công nghiệp.
+ Quy mô tiếp nhận tàu của dự án phù hợp đặc thù khai thác vùng cửa biển TP.HCM, phù hợp năng lực luồng được quy hoạch và với tổ chức vận tải biển trên tuyến Sài Gòn – Vũng Tàu.
+ Dự án sử dụng kết cấu tạm thời, không san lấp, không chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đáp ứng yêu cầu bảo vệ hệ sinh thái ven sông – ven biển theo Quy hoạch tỉnh.
+ Dự án bổ sung năng lực chuyển tải – trung chuyển hàng rời trong giai đoạn các bến cảng cứng theo quy hoạch chưa hoàn thành đầu tư, phù hợp định hướng phát triển logistics – cảng biển của Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Dự án góp phần giảm tải cho các khu bến chính, tối ưu hiệu quả tổ chức vùng nước, phù hợp mục tiêu phát triển bền vững hạ tầng cảng biển theo Quyết định số 407/QĐ-BXD.
Từ các căn cứ trên, dự án được đánh giá phù hợp hoàn toàn với Quy hoạch tỉnh TP. Hồ Chí Minh thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn 2050, đặc biệt trong quy hoạch tổ chức vùng nước, bố trí bến phao và phát triển kết cấu hạ tầng hàng hải linh hoạt.
Dự án thiết lập tạm thời bến phao HS-18 tại sông Gò Gia và bến phao HS-15 tại sông Ngã Bảy – Thiềng Liềng có quan hệ trực tiếp với hiện trạng khai thác hệ thống bến phao thuộc cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh và khu vực lân cận. Theo báo cáo hiện trạng cảng biển, khu vực đang khai thác tổng cộng 67 bến phao, phân bổ như sau: 05 bến phao trên sông Sài Gòn; 18 bến phao trên sông Nhà Bè; 13 bến phao trên sông Soài Rạp; 10 bến phao trên sông Đồng Nai; 14 bến phao trên sông Gò Gia và 07 bến phao trên sông Ngã Bảy – Thiềng Liềng. Ngoài ra còn có 12 bến phao đã lắp đặt nhưng chưa được công bố hoạt động và 06 bến phao đã thỏa thuận vị trí, đang chờ lắp đặt.
Tại từng khu vực, năng lực tiếp nhận tàu và quy mô hàng hóa được ghi nhận như sau:
– Sông Sài Gòn: 05 bến phao đang khai thác, tiếp nhận tàu 15.000–30.000 DWT.
– Sông Đồng Nai: 10 bến phao, tiếp nhận tàu 10.000–40.000 DWT; sản lượng năm 2022 khoảng 1,77 triệu tấn.
– Sông Nhà Bè: 18 bến phao, tiếp nhận tàu 10.000–40.000 DWT; sản lượng năm 2023 khoảng 2,08 triệu tấn.
– Sông Soài Rạp: 13 bến phao, tiếp nhận tàu 15.000–50.000 DWT; sản lượng năm 2023 khoảng 4,3 triệu tấn.
– Sông Ngã Bảy – Thiềng Liềng: 07 bến phao, tiếp nhận tàu đến 80.000 DWT giảm tải; sản lượng năm 2023 khoảng 5,5 triệu tấn.
– Sông Gò Gia: 14 bến phao, tiếp nhận tàu 20.000–150.000 DWT; là khu vực bến phao chính của cảng biển TP.HCM, chiếm hơn 50% sản lượng bến phao toàn khu vực, đạt khoảng 22,4 triệu tấn năm 2023.
Trên cơ sở đó, dự án bến phao HS-15 và HS-18 không tạo xung đột không gian với các bến phao đang khai thác, mà ngược lại bổ sung năng lực phục vụ tàu trọng tải lớn – loại tàu đang gia tăng mạnh theo xu hướng vận tải hàng rời quốc tế. Hai bến phao được thiết lập tại đúng hai khu vực có nhu cầu chuyển tải lớn nhất (Gò Gia và Ngã Bảy), phù hợp với xu hướng phân vùng chức năng trong hệ thống bến phao cảng biển TP.HCM.
Dự án cũng hỗ trợ giảm tải cho các bến phao hiện hữu, đặc biệt tại Gò Gia – nơi đang đảm nhận hơn 22 triệu tấn hàng hóa mỗi năm và là trung tâm chuyển tải than, clinker và hàng rời của khu vực. Việc bổ sung bến phao theo quy hoạch góp phần phân bố lại lưu lượng tàu, giảm rủi ro ùn ứ, cải thiện an toàn hàng hải và bảo đảm điều phối tàu hiệu quả theo quy định của Cảng vụ Hàng hải TP.HCM.
1. Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
1.1. Tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Bến phao HS-18 trên sông Gò Gia và Bến phao HS-15 trên sông Ngã Bảy khu vực Thiềng Liềng” tại tại xã Thạnh An và xã Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh do Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tư vấn Thiết kế và Thương mại Hải Sư chủ trì tổ chức thực hiện.
Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tư vấn Thiết kế và Thương mại đã thuê Đơn vị tư vấn chuyên nghành môi trường là Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Xây dựng Minh Phương thực hiện lập cáo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án, trình nộp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. Thông tin về Chủ dự án và Đơn vị tư vấn được trình bày cụ thể như sau:
- Địa chỉ liên hệ: Phường Tân Mỹ, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam.
- Đại diện pháp luật: Ông
- Chức vụ: Giám đốc.
- Điện thoại: 0254.
- Địa chỉ liên hệ: 28B Mai Thị Lựu, Khu phố 7, P. Tân Định, TP Hồ Chí Minh.
- Đại diện pháp luật: Ông NGUYỄN VĂN THANH
- Chức vụ: Giám đốc.
- Điện thoại: 0903 649 782.
- Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản vẽ liên quan do Chủ dự án và Đơn vị thiết kế công trình cung cấp.
- Kết hợp cùng Chủ dự án, Đơn vị đo đạc đi điều tra, khảo sát, thu mẫu hiện trạng khu vực thực hiện Dự án. Phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm.
- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, thông tin về hiện trạng khu vực Dự án.
- Xây dựng các nội dung của báo cáo ĐTM. Kết hợp cùng Chủ dự án và Đơn vị thiết kế để làm rõ các hạng mục công trình đầu tư,….
- Gửi báo cáo ĐTM cho Chủ dự án để kiểm duyệt các nội dung, chỉnh sửa lại một số nội dung cho phù hợp với ý kiến của Chủ dự án trước khi gửi báo cáo tham vấn UBND cấp xã, UBMTTQVN cấp xã.
- Kết hợp cùng đại diện UBND cấp xã, UBMTTQVN cấp xã, Chủ dự án để tiến hành tham vấn trực tiếp các tổ chức, hộ dân có liên quan trực tiếp đến Dự án.
- Nhận Biên bản và Công văn trả lời tham vấn của các đối tượng được tham vấn để chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo ĐTM .
- Gửi nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường đến đơn vị quản lý trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường để tham vấn các đối tượng theo quy định.
- Nhận kết quả tham vấn từ đơn vị quản lý trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường, sau đó tiến hành chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo ĐTM theo các ý kiến góp ý.
- Sau khi Chủ dự án rà soát, thống nhất các nội dung báo cáo ĐTM, Đơn vị tư vấn chuẩn bị hồ sơ và trình nộp báo cáo ĐTM đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thành lập đoàn khảo sát thực địa tại khu vực Dự án.
- Trên cơ sở đó, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức họp Hội đồng thẩm định ĐTM và ban hành công văn yêu cầu chỉnh sửa báo cáo ĐTM.
- Đơn vị tư vấn, Chủ dự án và Đơn vị thiết kế công trình kết hợp làm rõ tất cả các nội dung yêu cầu chỉnh sửa trong báo cáo ĐTM.
- Hoàn thiện báo cáo ĐTM chỉnh sửa sau Hội đồng và gửi Chủ dự án kiểm tra tất cả nội dung. Chỉnh sửa lại một số nội dung cho phù hợp với ý kiến của Chủ dự án trước khi trình nộp lên Sở Nông nghiệp và Môi trường xin phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM.
- Nhận quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM.
1.2. Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM
Danh sách các thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của Dự án được liệt kê trong bảng sau:
Phương pháp đánh giá tác động môi trường
Báo cáo ĐTM của Dự án “Bến phao HS-18 trên sông Gò Gia và Bến phao HS-15 trên sông Ngã Bảy khu vực Thiềng Liềng”, đã sử dụng các phương pháp đánh giá để định tính và định lượng các tác động của Dự án đến các điều kiện tự nhiên và môi trường. Việc định lượng hóa các tác động là một công việc phức tạp, tuy nhiên trong báo cáo ĐTM này chúng tôi đã tham khảo và nghiên cứu các phương pháp đánh giá đang được sử dụng nhiều hiện nay.
1.1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Bến phao HS-18 trên sông Gò Gia và Bến phao HS-15 trên sông Ngã Bảy khu vực Thiềng Liềng.
- Địa điểm thực hiện dự án: xã Thạnh An và xã Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.
- Chủ đầu tư: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tư vấn Thiết kế và Thương mại Hải Sư.
- Đại diện công ty: Ông Trần Đức Diên; Chức vụ: Giám đốc.
1.1.2. Quy mô, công suất
* Bến phao HS-18
- Quy mô xây dựng: Bến phao HS-18 tiếp nhận tàu trọng tải đến 120.000DWT có thông số phù hợp với điều kiện tiếp nhận của luồng tàu và hiện trạng khu nước bến phao.
Bảng 0. 3Công suất tàu sang hàng Bến phao HS-18
|
TT |
Trọng tải tàu (DWT) |
Chiều dài tàu (m) |
Chiều rộng tàu (m) |
Mớn nước Đầy tải (m) |
Ghi chú |
|
1 |
120.000 |
255 |
43 |
14,50 |
Tàu lớn nhất tính toán |
|
2 |
30.000 |
187,02 |
23,14 |
9,85 |
Tàu lớn nhất cập mạn |
Nguồn: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tư vấn Thiết kế và Thương mại Hải Sư
- Quy mô diện tích mặt nước sử dụng: Dài 375m x Rộng 120 m = 45.000 m2 (4,5 ha).
* Bến phao HS-15
- Quy mô xây dựng: Bến phao HS-15 tiếp nhận tàu trọng tải đến 80.000DWT giảm tải có thông số phù hợp với điều kiện tiếp nhận của luồng tàu và hiện trạng khu nước bến phao.
Bảng 0. 4Công suất tàu sang hàng Bến phao HS-15
|
TT |
Trọng tải tàu (DWT) |
Chiều dài tàu (m) |
Chiều rộng tàu (m) |
Mớn nước Đầy tải (m) |
Ghi chú |
|
1 |
80.000 |
240 |
36,5 |
14,0 |
Tàu lớn nhất tính toán |
|
2 |
20.000 |
160 |
26,5 |
9,3 |
Tàu lớn nhất cập mạn |
Nguồn: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Tư vấn Thiết kế và Thương mại Hải Sư
- Quy mô diện tích mặt nước sử dụng: Dài 350m x Rộng 80 m = 28.000 m2 (2,8 ha).
1.1.3. Công nghệ sản xuất
Dự án thuộc loại hình xây dựng giao thông khu neo đậu tàu có trọng tải lớn.
Tàu biển, các phương tiện vận tải thủy nội địa khi neo đậu tàu bến bằng hệ phao neo mũi lái trong đó:
- Các tàu neo đậu 1 phương tiện theo chiều dọc cập cạnh cẩu nổi.
- Các tàu neo đậu cập mạn sử dụng thiết bị đệm giảm chấn bố trí dọc theo mạn tàu.
- Các tàu buộc dây neo mũi, lái trực tiếp vào phao neo, neo giằng chéo giữa các mạn.
* Công nghệ xuất hàng
- Tàu "mẹ" cập bến neo buộc đảm bảo ổn định làm hàng, sau đó tàu/sà lan thực hiện cập mạn; làm neo, lắp đặt thiết bị giảm chấn mạn tàu và chuyển tải từ tàu "mẹ" sang tàu/sà lan bằng cẩu tàu.
- Sà lan rời tàu chuyển tải, đi đến cảng chính, sau đó bốc hàng từ tàu/sà lan lên bến cảng của nhà máy và vận chuyển vào bãi tập kết than của nhà máy.
- Dưới hầm tàu:
+ Khi tàu đã được mở và các công tác chuẩn bị kỹ thuật đã làm xong, cần cẩu đưa gàu ngoạm vào khu vực sân hầm, múc hàng đổ xuống tàu được chuyển tải.
+ Khi lượng hàng ở khu vực sân hầm đã hết, thì chuẩn bị mặt bằng ở sân hầm để đưa xe ủi hoặc xe gầu xuống gom hàng từ phía vách ra sân hầm cho gầu ngoạm lấy hàng.
- Dưới tàu được chuyển tải:
+ Khi cần trục đưa gầu có hàng xuống tàu được chuyển tải, phải hạ xuống sát hầm hàng cho gàu đổ hàng.
+ Vị trí đổ hàng sẽ được công nhân tín hiệu hướng dẫn.
+ Sử dụng xe cuốc, xe ủi để san tẩy hàng trong hầm tàu chuyển tải
1.1.1. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Bến phao HS-18 có quy mô diện tích mặt nước sử dụng: Dài 375m x Rộng 120 m = 45.000 m2 (4,5 ha) tại sông Gò Gia thuộc xã Thạnh An, Thành phố Hồ Chí Minh và Bến phao HS-15 có quy mô diện tích mặt nước sử dụng: Dài 350m x Rộng 80 m = 28.000 m2 (2,8 ha) tại sông Ngã Bảy khu vực Thiềng Liềng, xã Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Vị trí mặt nước của 2 Bến phao thuộc vùng đệm của Khu dự trữ sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ là yếu tố nhạy cảm theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025.
1.2. Các hạng mục công trình và hoạt động của Dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường
- Trong giai đoạn thi công xây dựng phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung từ máy móc, phương tiện thi công; chất thải xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt; nước thải sinh hoạt; nước mưa chảy tràn; tác động đến hệ sinh thái nước mặt của khu vực Dự án.
- Trong giai đoạn vận hành phát sinh bụi, khí thải từ hoạt động giao thông, khu lưu giữ rác thải; chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại; nước thải; tiếng ồn, độ rung; tác động đến hệ sinh thái nước mặt của khu vực Dự án.
- Trong giai đoạn kết thúc dự án phát sinh bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung từ máy móc, phương tiện thi công; chất thải xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt; nước thải sinh hoạt; nước mưa chảy tràn; tác động đến hệ sinh thái nước mặt của khu vực Dự án.
1.3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án đầu tư
1.3.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
5.3.1.1. Nước thải, khí thải
- Nước thải
+ Nước thải từ hoạt động sinh hoạt của 40 công nhân khoảng 3 m3/ngày. Thành phần: BOD5, COD, TSS, dầu mỡ khoáng, Amoni.
+ Nước thải xây dựng phát sinh chủ yếu từ hoạt động vệ sinh cục bộ thiết bị thi công và boong tàu/sà lan khi cần thiết (sau khi kết thúc hố thi công, trước khi di chuyển thiết bị, hoặc khi bùn bám nhiều) khoảng 0,5 m³/ngày. Thành phần: COD, TSS, dầu mỡ khoáng.
- Khí thải
Bụi, khí thải phát sinh từ máy móc thi công và phương tiện vận chuyển vật liệu, máy phát điện dự phòng. Thành phần phát sinh: Bụi, CO, NO2, SO2, VOC.
5.3.1.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
+ Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tối đa khoảng 26 kg/ngày. Thành phần phát sinh bao gồm vỏ hộp đựng thức ăn, bao bì, thủy tinh và các loại có hàm lượng hữu cơ cao, dễ phân hủy sinh học như vỏ trái cây, phần loại bỏ của rau quả, thực phẩm thừa,….
+ Chất thải rắn từ hoạt động xây dựng phát sinh chủ yếu từ quá trình đào hố chôn rùa khoảng 32.232 tấn. Thành phần phát sinh: Bùn đất.
+ Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình xây dựng, bảo dưỡng các máy móc, thiết bị thi công khoảng 75 kg/tháng. Thành phần chính là giẻ lau dính thành phần nguy hại, đầu que hàn, dầu nhớt thải.
5.3.1.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các máy móc, thiết bị thi công.
5.3.1.4. Các tác động khác
Tác động đến hoạt động giao thông thủy khu vực, Tác động đến kinh tế - xã hội, Tác động đến hệ sinh thái khu vực.
1.3.2. Giai đoạn vận hành
5.3.2.1. Nước thải, khí thải
- Nước thải
+ Nước thải từ hoạt động sinh hoạt của 80 cán bộ, nhân viên vận hành khoảng 6 m3/ngày. Thành phần: BOD5, COD, TSS, dầu mỡ khoáng, Amoni.
+ Nước thải xả cặn đáy tàu và nước thải vệ sinh khoang tàu 6 m³/ngày. Thành phần: COD, TSS, dầu mỡ khoáng.
- Khí thải
Bụi, khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông thủy vận tải hàng hóa và từ quá trình chuyển tải hàng hóa (than); máy phát điện dự phòng. Thành phần phát sinh: Bụi, CO, NO2, SO2, VOC.
5.3.2.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
+ Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tối đa khoảng 51 kg/ngày. Thành phần phát sinh chính là rác thải hữu cơ (rau quả, thực phẩm thừa không đạt tiêu chuẩn, giấy vụn), rác thải vô cơ (bao nylon, vỏ lon, thủy tinh).
+ Chất thải rắn công nghiệp thông thường 0,3 tấn/ngày. Thành phần phát sinh: Than rơi vãi và cặn than..
+ Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình vận hành, bảo dưỡng và sinh hoạt kỹ thuật trên tàu khoảng 18 kg/tháng. Thành phần chính là dầu thải, giẻ lau nhiễm dầu, sơn thải, vật dụng chứa sơn.
5.3.2.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn phát sinh từ phương tiện giao thông ra vào, từ máy phát điện dự phòng.
5.3.2.4. Các tác động khác
- Tác động đến hoạt động giao thông thủy khu vực, Tác động đến kinh tế - xã hội.
1.3.3. Giai đoạn kết thúc
5.3.3.1. Nước thải, khí thải
- Nước thải
Nước thải từ hoạt động sinh hoạt của 25 công nhân tháo dỡ khoảng 1,88 m3/ngày. Thành phần: BOD5, COD, TSS, dầu mỡ khoáng, Amoni.
- Khí thải
Bụi, khí thải phát sinh từ máy móc thi công và các phương tiện giao thông thủy vận chuyển thiết bị xích neo, phao neo lắp đặt, rùa BTCT,...Thành phần phát sinh: Bụi, CO, NO2, SO2, VOC.
5.3.3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
+ Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tối đa khoảng 16,25 kg/ngày. Thành phần vỏ hộp đựng thức ăn, bao bì, thủy tinh và các loại có hàm lượng hữu cơ cao, dễ phân hủy sinh học như vỏ trái cây, phần loại bỏ của rau quả, thực phẩm thừa,….
+ Chất thải rắn xây dựng 38.103 tấn. Thành phần phát sinh: toàn bộ hệ thống liên kết neo – xích – rùa.
5.3.3.3. Tiếng ồn, độ rung
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các máy móc, thiết bị thi công.
5.3.3.4. Các tác động khác
- Tác động đến hoạt động giao thông thủy khu vực.
1.4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án
1.4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
5.4.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
(a). Trong giai đoạn thi công
- Nước thải sinh hoạt của công nhân:
+ Toàn bộ nước thải sinh hoạt phát sinh được lưu trữ kín trong két chứa với dung tích két 10 m³, tuyệt đối không xả trực tiếp ra sông trong suốt thời gian thi công.
+ Nước thải sinh hoạt được bơm/chuyển lên bờ định kỳ 02–03 ngày/lần, hoặc khi két chứa đạt 70–80% dung tích. Sau khi chuyển lên bờ, nhà thầu thi công ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; lưu trữ đầy đủ hợp đồng, chứng từ và nhật ký bơm hút.
- Nước thải từ hoạt động thi công xây dựng:
+ Ưu tiên vệ sinh khô (cạo bùn đất, thu gom bằng xẻng, chổi, bao chứa) trước khi sử dụng nước.
+ Chỉ tiến hành rửa thiết bị, boong tàu/sà lan khi thực sự cần thiết.
+ Hạn chế tối đa lượng nước sử dụng cho công tác vệ sinh.
+Nước thải phát sinh từ hoạt động vệ sinh thiết bị và boong tàu/sà lan được thu gom toàn bộ, dẫn về bồn/két chứa nước thải xây dựng bố trí trên tàu, thuyền hoặc sà lan thi công dung tích két 5,0 m³.
+ Nước thải xây dựng được bơm/chuyển lên bờ định kỳ 7–10 ngày/lần, hoặc khi két chứa đạt 70–80% dung tích. Sau khi chuyển lên bờ, nước thải được thuê đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
(b). Trong giai đoạn vận hành
+ Dự án không xả nước thải sinh hoạt trực tiếp ra môi trường; toàn bộ nước thải được thu gom kín vào bồn/bể chứa tạm thời trên tàu (vật liệu HDPE hoặc inox, kín khít, chống ăn mòn, có nắp đậy và ống thông hơi) có tổng dung tích lưu chứa tối thiểu 15 m³.
+ Dung tích được phân bổ trên nhiều tàu (mỗi tàu 3–5 m³) để đảm bảo an toàn và linh hoạt vận hành.
+ Tần suất thu gom định kỳ 02 ngày/lần; nước thải được hút/chuyển bằng phương tiện chuyên dụng và vận chuyển về cơ sở xử lý tập trung của đơn vị có chức năng theo hợp đồng.
+ Trường hợp thời tiết bất lợi, bồn chứa vẫn đảm bảo lưu giữ an toàn; thu gom khi mức chứa đạt ~80% dung tích để phòng ngừa tràn, rò rỉ và phát sinh mùi.
+ Dự án không xả trực tiếp ra môi trường; nước thải được thu gom kín vào bồn chứa chuyên dụng trên tàu tương ứng dung tích lưu chứa tối thiểu 20 m³, phân bổ trên các tàu phục vụ vận hành bến phao.
+ Tần suất thu gom định kỳ 02 ngày/lần hoặc khi mức chứa đạt ~80% dung tích bồn; chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định.
(c). Trong giai đoạn kết thúc
- Quản lý vệ sinh: Phổ biến nội quy vệ sinh cho toàn bộ công nhân; nghiêm cấm phóng uế, xả nước thải sinh hoạt xuống sông; chỉ sử dụng nhà vệ sinh bố trí trên tàu/thuyền.
- Thu gom – lưu chứa kín: 100% tàu/thuyền, sà lan được trang bị nhà vệ sinh khép kín; nước thải dẫn về két chứa dung tích 8m3 cố định trên phương tiện, không xả ra môi trường.
- Thu gom – xử lý: Bơm/chuyển lên bờ định kỳ 02–03 ngày/lần hoặc khi đạt 70–80% dung tích; chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định; lưu trữ đầy đủ hợp đồng, chứng từ, nhật ký bơm hút.
5.4.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải:
(a). Trong giai đoạn thi công
- Sử dụng phương tiện, thiết bị thi công phải được Cơ quan đăng kiểm Việt Nam kiểm định về tiêu chuẩn khí thải, đáp ứng yêu cầu theo quy chuẩn hiện hành.
- Các phương tiện vận chuyển tàu thuyền, sà lan... chở đúng tải trọng và đúng tuyến quy định.
- Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng thiết bị.
- Trang bị cho công nhân sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân (khẩu trang vải, khẩu trang hoạt tính…).
- Nhiên liệu được sử dụng cho các phương tiện tàu thuyền, máy xúc có chất lượng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Đối với máy xúc được sử dụng trong quá trình thi công đào hố chôn rùa sẽ được tắt động cơ nếu dừng đỗ tại chỗ lâu hơn 5 phút.
- Bố trí hợp lý đường vận chuyển và đi lại.
- Tất cả các phương tiện giao thông đường thủy tham gia chở nguyên vật liệu máy móc thiết bị phải đạt tiêu chuẩn quy định của Cục Đăng Kiểm về mức độ an toàn kỹ thuật và an toàn môi trường mới được phép hoạt động.
- Không chở quá trọng tải quy định. Che chắn hàng rời chống gây bụi khi vận chuyển.
- Thực hiện kỹ thuật lắp máy: Không để máy phát điện ngoài trời, bố trí máy phát điện được bố trí đặt trong khu vực có mái che của tàu và xà lan, có lắp đặt hệ thống ống thoát khí, cách âm và sàn chống rung.
- Trang bị bảo hộ lao động
- Kiểm tra cách ly đối với các vật dễ bắt cháy, nổ gần khu vực trước khi triển khai thi công thi công hàn cắt. Hạn chế thi công hàn, đốt nóng trong các khu vực có độ thoáng khí thấp hoặc trang bị quạt thông gió đối với các công tác thi công này.
(b). Trong giai đoạn vận hành
- Sử dụng phương tiện, máy móc đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và phát thải, được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo vận hành ổn định.
- Thu gom kịp thời vật liệu rơi vãi trên tàu thuyền; kiểm soát chặt thiết bị chứa và chuyển tải dầu nhằm ngăn ngừa rò rỉ.
- Yêu cầu tàu thuyền làm hàng lắp đặt hệ thống xử lý khí thải từ động cơ, máy phát điện.
- Áp dụng biện pháp giảm bụi khi bốc xếp: hạ thấp gầu, che chắn, hạn chế bốc dỡ hàng rời khi gió lớn.
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân làm việc tại bến phao.
- Thực hiện kỹ thuật lắp máy: Không để máy phát điện ngoài trời, bố trí máy phát điện được bố trí đặt trong khu vực có mái che của tàu và xà lan, có lắp đặt hệ thống ống thoát khí, cách âm và sàn chống rung.
(c). Trong giai đoạn kết thúc
- Sử dụng phương tiện, thiết bị đã đăng kiểm, đáp ứng quy chuẩn khí thải; bảo dưỡng định kỳ.
- Không quá tải, đúng tuyến; sử dụng nhiên liệu đạt chuẩn.
- Tắt động cơ khi máy dừng > 5 phút; trang bị PPE (khẩu trang) cho công nhân.
- Tổ chức tuyến vận chuyển hợp lý; chỉ cho phép phương tiện đủ điều kiện an toàn kỹ thuật & môi trường hoạt động.
- Không chở quá tải, che chắn hàng rời để hạn chế bụi khi vận chuyển.
1.4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
5.4.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường
(a). Trong giai đoạn thi công
- Chất thải rắn sinh hoạt
+ Bố trí 04 thùng chứa rác có 02 ngăn (ngăn chứa rác hữu cơ và ngăn chứa rác vô cơ), mỗi thùng có dung tích 60 lít, có nắp đậy kín, đặt tại các vị trí thuận tiện trên tàu/thuyền, sà lan thi công.
+ Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh được thu gom hằng ngày và đưa lên bờ mỗi ngày tại khu vực tập kết phù hợp và chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định của địa phương.
- Chất thải rắn từ hoạt động xây dựng
+ Lượng bùn, đất đào này không thải bỏ ra môi trường mà được tái sử dụng toàn bộ để lấp lại hố chôn rùa theo thiết kế.
+ Bùn, đất đào sau khi xúc lên được thu gom tập trung và lưu giữ tạm thời trên xà lan trong phạm vi công trường, được che phủ kín bằng bạt, cố định chắc chắn và bố trí thành chắn xung quanh nhằm ngăn ngừa rơi vãi xuống sông. Trong quá trình tập kết, bùn đất được san gạt đều, không tập kết vượt quá khả năng chứa an toàn của xà lan.
(b). Trong giai đoạn vận hành
- Chất thải rắn sinh hoạt
+ Thu gom trên tàu/thuyền: Toàn bộ CTR sinh hoạt phát sinh được thu gom trực tiếp trên các tàu; mỗi tàu bố trí 04 thùng rác 120 L có nắp đậy kín, chống rơi vãi, phát tán mùi và rơi xuống mặt nước.
+ Phân loại tại nguồn: Phân loại sơ bộ thành chất thải hữu cơ và chất thải vô cơ để thuận tiện thu gom, xử lý.
+ Không xả ra môi trường nước: Nghiêm cấm tuyệt đối hành vi xả/vứt rác xuống sông, biển và khu vực bến phao; phổ biến và quán triệt đến toàn bộ người lao động.
+ Thu gom – xử lý: Thu gom hằng ngày hoặc tối đa 02 ngày/lần; vận chuyển về bờ và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định.
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường
+ Thu gom, lưu chứa trên tàu: Chất thải phát sinh từ trung chuyển than (than rơi vãi, bụi than, cặn than) được thu gom trực tiếp tại boong tàu và vị trí làm hàng, lưu chứa trong bao chuyên dụng, bảo đảm không rơi vãi, không bị rửa trôi và không phát tán xuống mặt nước.
+ Không xả ra môi trường nước: Nghiêm cấm tuyệt đối việc xả, đổ chất thải rắn công nghiệp xuống sông, biển; than rơi vãi phát sinh cục bộ được thu gom ngay.
+ Thu gom – xử lý: Với khối lượng ước tính ~0,3 tấn/ngày, chất thải được thu gom hằng ngày hoặc sau mỗi ca; than cục hoàn nguyên lại dòng hàng, bụi/cặn than chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định.
(c). Trong giai đoạn kết thúc
- Chất thải rắn sinh hoạt:
+ Thu gom, phân loại tại nguồn ngay trên phương tiện thi công; bố trí 04 thùng rác 2 ngăn (hữu cơ/vô cơ), 60 L/thùng, có nắp kín, cố định trên tàu/thuyền, sà lan.
+ Vệ sinh thùng định kỳ, ngăn mùi và hạn chế rơi vãi xuống sông.
+ Thu gom hằng ngày và đưa lên bờ; trường hợp bất khả kháng lưu giữ tạm ≤ 02 ngày.
+ Chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định địa phương.

Báo giá lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư nhà máy thép
750,000,000 vnđ
700,000,000 vnđ
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Khai thác đất làm vật liệu san lấp
180,000,000 vnđ
170,000,000 vnđ
Báo cáo đánh giá tác động môi trường và hồ sơ xin cấp giấy phép môi trường dự án bến cảng tổng hợp
650,000,000 vnđ
600,000,000 vnđ
Báo cáo đánh giá tác động môi trường khu đô thị mới và dịch vụ xin cấp giấy phép môi trường
550,000,000 vnđ
540,000,000 vnđ
Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường nhà máy sản xuất nhựa
265,000,000 vnđ
260,000,000 vnđ
Báo giá xin giấy phép môi trường cho dự án đầu tư
200,000,000 vnđ
190,000,000 vnđ
Bảng chào giá lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM và hợp đồng mẫu
180,000,000 vnđ
165,000,000 vnđ
Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bệnh viện đa khoa
280,000,000 vnđ
270,000,000 vnđ
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư nhà máy sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
320,000,000 vnđ
300,000,000 vnđ
Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án nhà máy gỗ mỹ nghệ
280,000,000 vnđ
270,000,000 vnđ
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỤM CÔNG NGHIỆP
270,000,000 vnđ
265,000,000 vnđ
![]()
HOTLINE:
0903 649 782 - 028 35146426
Chuyên gia tư vấn cho các
dịch vụ lập dự án, môi trường
Chính sách giá phù hợp nhất
Cam kết chất lượng sản phẩm
Minh Phương Corp là đơn vị chuyên nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn lập dự án đầu tư, khoan ngầm robot, tư vấn lập hồ sơ môi trường, ĐTM, thiết kế xây dựng và phát triển các giải pháp tổng thể trong các ngành.
Hướng dẫn thủ tục pháp lý
Hướng dẫn thanh toán
Phương thức giao nhận hợp đồng
Chính sách bảo hành, bảo đảm chất lượng
© Bản quyền thuộc về minhphuongcorp.com
- Powered by IM Group
Gửi bình luận của bạn