Thuyết minh dự án đầu tư Khu nhà ở biệt thự quy mô 4,26 ha

Thuyết minh dự án đầu tư Khu nhà ở biệt thự quy mô 4,26 ha được đầu tư xây dựng mới hoàn toàn theo mô hình là một khu biệt thự hiện đại, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, an toàn giao thông, cảnh quan đô thị và văn minh đô thị, các công trình và cảnh quan sẽ được bố trí hài hoà tự nhiên phục vụ tốt nhu cầu của người dân với tiêu chuẩn cao cấp

Thuyết minh dự án đầu tư Khu nhà ở biệt thự quy mô 4,26 ha

  • Mã SP:DA m
  • Giá gốc:70,000,000 vnđ
  • Giá bán:65,000,000 vnđ Đặt mua

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU NHÀ Ở BIỆT THỰ QUY MÔ 4,26HA TẠI XÃ LONG PHƯỚC, HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI

I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN

Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở biệt thự tại xã Long Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai được xác định là một dự án chiến lược trong quy hoạch phát triển khu dân cư cao cấp tại địa phương. Với tổng diện tích 42.610,4 m², dự án hướng tới xây dựng một khu biệt thự hiện đại, đồng bộ, đạt tiêu chuẩn cao cấp về kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường, an toàn giao thông và cảnh quan sinh thái. Dự án được đầu tư và triển khai theo mô hình xây dựng mới hoàn toàn, đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển đô thị bền vững và nâng cao chất lượng sống cho cư dân.

II. PHÂN TÍCH BỐI CẢNH KINH TẾ, QUY HOẠCH VÀ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG

Đồng Nai là một trong những địa phương có tốc độ đô thị hóa cao nhất khu vực phía Nam. Huyện Long Thành, với lợi thế hạ tầng giao thông kết nối mạnh mẽ (cao tốc Long Thành – Dầu Giây, Quốc lộ 51, sân bay quốc tế Long Thành) đang trở thành trung tâm thu hút đầu tư bất động sản và công nghiệp mới. Quy hoạch phát triển của tỉnh và của huyện Long Thành đều ưu tiên phát triển các khu dân cư có tính chất cao cấp, sinh thái, phục vụ cho nhu cầu ở thực và đầu tư trung - dài hạn.

Thị trường bất động sản Đồng Nai nói chung và Long Thành nói riêng đang dịch chuyển mạnh mẽ theo hướng phân khúc cao cấp. Việc thiếu hụt các khu biệt thự có thiết kế chuẩn mực, tích hợp đầy đủ tiện ích và đảm bảo các tiêu chuẩn quy hoạch đang tạo ra khoảng trống thị trường rõ rệt. Dự án nhà ở biệt thự quy mô 4,26 ha tại xã Long Phước được đặt đúng vị trí chiến lược trong lộ trình đáp ứng nhu cầu này.

III. MỤC TIÊU VÀ QUY MÔ ĐẦU TƯ

Mục tiêu chính của dự án là hình thành một khu biệt thự khép kín, đồng bộ về hạ tầng, thân thiện với môi trường, đảm bảo yếu tố sinh thái đô thị, đồng thời tạo ra một mô hình cư trú kiểu mẫu tại khu vực Long Thành, góp phần vào chỉnh trang đô thị và nâng cao chất lượng hạ tầng xã hội. Các tiêu chí chính của dự án bao gồm:

  • Thiết kế kiến trúc hiện đại, có giá trị thẩm mỹ cao;
  • Hệ thống giao thông nội khu thông suốt, an toàn;
  • Cảnh quan đô thị được quy hoạch hài hòa, tích hợp các yếu tố tự nhiên như cây xanh, mặt nước;
  • Dịch vụ tiện ích nội khu đa dạng: khu vui chơi, sinh hoạt cộng đồng, bảo vệ 24/24;
  • Mật độ xây dựng thấp, đảm bảo thông thoáng và riêng tư.

Dự án dự kiến sẽ cung cấp từ 70 – 90 căn biệt thự đơn lập và song lập trên tổng diện tích đất 42.610,4 m², trong đó phần diện tích dành cho cây xanh, giao thông, tiện ích công cộng chiếm khoảng 40 – 45%.

IV. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN

Tổng mức đầu tư dự án:
388.612.000.000 đồng (tương đương 15.233.000 USD tại tỷ giá 25.512 VNĐ/USD ngày 16/11/2024)

Cơ cấu nguồn vốn:

  • Vốn tự có của nhà đầu tư: 116.583.600.000 đồng (30%);
  • Vốn vay và huy động từ tổ chức tín dụng: 272.028.400.000 đồng (70%).

Cơ sở tính toán:

Chi phí đầu tư bao gồm: chi phí giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, chi phí thiết kế, tư vấn, giám sát, chi phí xây dựng phần thô và hoàn thiện các biệt thự, chi phí marketing, chi phí quản lý dự án và chi phí dự phòng. Ngoài ra, một phần ngân sách được bố trí để phát triển hệ thống cây xanh, hồ điều hòa và các tiện ích nội khu.

Giá bán trung bình biệt thự: dự kiến 45–50 triệu đồng/m² sàn xây dựng, tùy theo vị trí và thiết kế.

Tổng doanh thu dự kiến sau khi bán toàn bộ sản phẩm: khoảng 600–650 tỷ đồng.

Lợi nhuận gộp ước tính: 180–220 tỷ đồng, tương ứng biên lợi nhuận 28–34%.

Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR): khoảng 19–21%;

Thời gian hoàn vốn (Payback period): 4,5 – 5 năm.

Toàn bộ phần lợi nhuận thu được sẽ được phân bổ theo tiến độ tiêu thụ sản phẩm. Do nhà đầu tư không thực hiện tái đầu tư từ lợi nhuận nên toàn bộ chi phí và nguồn lực được tập trung cho dự án hiện tại, đảm bảo tiến độ và chất lượng thực hiện.

V. PHÂN TÍCH PHÁP LÝ VÀ TÍNH PHÙ HỢP QUY HOẠCH

Dự án được triển khai trên diện tích đất đã được quy hoạch sử dụng đất ở tại nông thôn theo quy hoạch chung của huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Dự án nằm trong khu vực đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phát triển khu dân cư mới phù hợp với các quy định hiện hành.

Hồ sơ pháp lý đầy đủ, bao gồm:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Văn bản chấp thuận địa điểm thực hiện dự án;
  • Cam kết tín dụng từ tổ chức tài chính;
  • Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM);
  • Thiết kế sơ bộ và bản vẽ tổng thể được duyệt;
  • Hồ sơ năng lực nhà đầu tư và đơn vị thi công.

Quy trình cấp phép xây dựng, phòng cháy chữa cháy, đấu nối hạ tầng sẽ được triển khai song song trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư nhằm rút ngắn thời gian thực hiện và đảm bảo tính pháp lý toàn diện.

VI. PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT

  1. Rủi ro thị trường bất động sản:
    • Rủi ro: biến động thị trường, giảm sức mua.
    • Giải pháp: lựa chọn phân khúc trung - cao cấp phù hợp nhu cầu thực; cam kết tiến độ và chất lượng; thiết lập kênh bán hàng linh hoạt.
  2. Rủi ro pháp lý, quy hoạch:
    • Rủi ro: chậm trễ trong quá trình thẩm định và phê duyệt.
    • Giải pháp: phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, đảm bảo hồ sơ pháp lý đầy đủ; sử dụng tư vấn pháp lý chuyên nghiệp.
  3. Rủi ro về chi phí đầu tư:
    • Rủi ro: tăng giá vật liệu xây dựng, nhân công.
    • Giải pháp: dự trù ngân sách dự phòng, ký hợp đồng nguyên tắc với nhà cung cấp chính ngay từ đầu.
  4. Rủi ro tài chính:
    • Rủi ro: lãi suất vay biến động, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ.
    • Giải pháp: đàm phán vay vốn dài hạn với lãi suất ổn định; đa dạng nguồn vốn bổ sung từ nhà đầu tư chiến lược.

VII. HIỆU QUẢ XÃ HỘI VÀ ĐỀ XUẤT HỖ TRỢ

Dự án không chỉ tạo ra giá trị kinh tế cho nhà đầu tư mà còn góp phần tích cực vào:

  • Phát triển hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan đô thị huyện Long Thành;
  • Tạo việc làm cho hàng trăm lao động địa phương trong quá trình xây dựng và vận hành;
  • Tăng thu ngân sách từ thuế sử dụng đất, thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Cung cấp thêm sản phẩm nhà ở chất lượng cao đáp ứng nhu cầu an cư – đầu tư.

Chủ đầu tư kiến nghị các cơ quan chức năng địa phương xem xét:

  • Hỗ trợ xúc tiến đầu tư, rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ;
  • Hướng dẫn thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất;
  • Ưu tiên đầu tư đồng bộ hạ tầng khu vực lân cận để tăng tính kết nối.

Dự án khu nhà ở biệt thự 4,26 ha tại xã Long Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai hội tụ đầy đủ các yếu tố thuận lợi về vị trí, quy hoạch, tài chính và nhu cầu thị trường. Dự án có tính khả thi cao, hiệu quả kinh tế ổn định, rủi ro được kiểm soát tốt, đồng thời phù hợp với định hướng phát triển đô thị hiện đại, sinh thái của địa phương.

Với sự chuẩn bị kỹ lưỡng, năng lực của nhà đầu tư và sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng, dự án hoàn toàn có thể triển khai đúng tiến độ, tạo dấu ấn tích cực trong phân khúc bất động sản cao cấp tại tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 2025–2030.

Thuyết minh dự án đầu tư Khu nhà ở biệt thự quy mô 4,26 ha được đầu tư xây dựng mới hoàn toàn theo mô hình là một khu biệt thự hiện đại, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, an toàn giao thông, cảnh quan đô thị và văn minh đô thị, các công trình và cảnh quan sẽ được bố trí hài hoà tự nhiên phục vụ tốt nhu cầu của người dân với tiêu chuẩn cao cấp

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1:      GIỚI THIỆU NHÀ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN.. 5

1.1.       Giới thiệu Nhà đầu tư.. 5

1.2.       Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình.. 5

1.3.       MÔ TẢ SƠ BỘ DỰ ÁN.. 5

1.4.       Thời hạn đầu tư.. 6

1.5.       Cơ sở pháp lý triển khai dự án.. 7

1.5.1.   Cấp Trung ương. 7

1.5.2.   Cấp Địa phương. 7

1.5.3.   Các quy chuẩn, tiêu chuẩn. 8

CHƯƠNG 2:      SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ & CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ... 9

2.1.       Khái quát chung và sự cần thiết phải đầu tư dự án.. 9

2.2.       Mục tiêu đầu tư.. 9

2.3.       Sự cần thiết phải đầu tư.. 10

2.4.       Đánh giá chung về điều kiện xây dựng - những lợi thế và hạn chế. 11

CHƯƠNG 3:      ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG.. 12

3.1.       Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm... 12

3.1.1.   Vị trí, diện tích, ranh giới khu đất. 12

3.1.2.   Điều kiện tự nhiên. 12

3.1.3.   Nền đất xây dựng. 16

3.1.4.   Kênh, thuỷ văn. 16

3.1.5.   Tình hình hiện trạng. 16

3.1.6.   Hiện trạng kỹ thuật hạ tầng. 16

3.1.7.   Nhận xét, đánh giá chung hiện trạng: 17

3.2.       Phân tích địa điểm xây dựng dự án.. 17

3.3.       Nhận xét địa điểm xây dựng dự án khu nhà ở biệt thự huyện Long Thành........... ………..18

3.4.       Nhận xét chung về hiện trạng.. 18

CHƯƠNG 4: QUY MÔ CÔNG SUẤT VÀ HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG.. 19

4.1.       Quy mô công suất xây dựng.. 19

4.2.       Hình thức đầu tư.. 19

4.3.       Quy hoạch tổng thể dự án khu nhà ở biệt thự.. 19

4.3.1.   Mục tiêu quy hoạch. 19

4.3.2.   Cơ cấu sử dụng đất. 20

4.4.       Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan.. 24

4.5.       Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật. 24

4.5.1.   Quy hoạch giao thông: 24

4.5.2.   Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị 25

CHƯƠNG 5:      GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CƠ SỞ.. 31

5.1.       Giải pháp thiết kế công trình.. 31

5.1.1.   Tiêu chuẩn áp dụng. 31

5.2.       Giải pháp thiết kế kiến trúc công trình và cảnh quan.. 31

5.2.1.   Giải pháp thiết kế kiến trúc công trình. 31

5.2.2.   Giải pháp thiết kế không gian cảnh quan. 31

5.2.3.   Nền móng. 32

5.2.4.   Hệ thống thoát nước thải 33

5.2.5.   Hầm ga. 35

5.2.6.   Hệ thống chiếu sáng. 36

5.3.       Hạng mục công trình tiện ích. 43

CHƯƠNG 6:      PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN.. 52

6.1.       Sơ đồ tổ chức công ty - Mô hình tổ chức. 52

6.2.       Nhu cầu và phương án sử dụng lao động.. 54

6.3.       Phương thức tổ chức, quản lý và điều hành.. 54

6.4.       Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư.. 54

6.5.       Thời gian và tiến độ thực hiện dự án.. 54

6.6.       Phương án thi công công trình.. 55

6.6.1.   Chương trình chuẩn bị việc thực hiện dự án. 55

6.6.2.   Công tác đấu thầu. 55

6.7.       Các công trình phục vụ thi công xây lắp. 55

6.7.1.   Dự kiến kế hoạch đấu thầu của dự án. 56

6.7.2.   Dự kiến kế hoạch đấu thầu. 56

6.7.3.   Phần công việc không đấu thầu. 56

6.7.4.   Phần công việc chỉ định thầu. 57

6.7.5.   Phần công việc cho cạnh tranh. 57

6.7.6.   Phần đấu thầu. 57

6.8.       Giải pháp thi công xây dựng.. 57

6.9.       Hình thức quản lý dự án.. 58

CHƯƠNG 7:      ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, AT-PCCC.. 59

7.1.       Đánh giá tác động môi trường.. 59

7.1.1.   Giới thiệu chung. 59

7.2.       Các quy định và các hướng dẫn về môi trường.. 59

7.2.1.   Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo. 59

7.2.2.   Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án. 59

7.2.3.   Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án. 60

7.3.       Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng.. 62

7.3.1.   Điều kiện tự nhiên. 62

7.3.2.   Địa hình. 62

7.3.3.   Tác động của dự án tới môi trường. 62

7.3.4.   Phân tích, dự báo tác động và diễn biến môi trường. 63

7.3.5.   Các tác động khác không liên quan đến chất thải 71

7.4.       Phân tích, dự báo, lượng hóa các tác động và diễn biến môi trường trong quá trình hoạt động.. 73

7.4.1.   Ô nhiễm không khí 73

7.4.2.   Nước thải 74

7.5.       Chất thải rắn.. 75

7.5.1.   Tác động khác không liên quan đến chất thải 76

7.6.       Biện pháp giảm thiểu các tác động phát sinh.. 78

7.6.1.   Biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn xây dựng. 78

7.6.2.   Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải 79

7.6.3.   Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn. 80

7.6.4.   Giảm thiểu các tác động khác không liên quan đến chất thải 81

7.7.       Biện pháp giảm thiểu các tác động trong quá trình hoạt động. …..82

7.7.1.   Giảm thiểu bụi, khí thải phát sinh. 82

7.7.2.   Giảm thiểu tác động nước thải phát sinh. 84

7.7.3.   Biện pháp giảm thiểu tác động của chất thải rắn. 85

7.7.4.   Giảm thiểu các tác động khác không liên quan đến chất thải 87

7.8.       Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố cháy nổ.. 88

CHƯƠNG 8:      TỔNG MỨC ĐẦU TƯ... 91

8.1.       Cơ sở lập Tổng mức đầu tư.. 91

8.2.       Nội dung Tổng mức đầu tư.. 91

8.3.       Chi phí xây dựng và lắp đặt. 91

8.4.       Chi phí thiết bị 91

8.5.       Chi phí quản lý dự án.. 91

8.6.       Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.. 92

8.7.       Chi phí khác. 92

8.8.       Dự phòng phí 92

8.9.       Lãi vay của dự án.. 93

8.10.    Nguồn vốn đầu tư.. 94

8.11.    Nguồn vốn đầu tư của dự án.. 94

8.12.    Tiến độ sử dụng vốn.. 94

8.13.    Lãi vay xây dựng.. 95

CHƯƠNG 9:      HIỆU QUẢ KINH TẾ - TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN.. 96

9.1.       Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán.. 96

9.2.       Thời gian tính toán.. 96

9.3.       Các chí phí hoạt động sản xuất và kinh doanh.. 96

9.4.       Phương án tiêu thụ sản phẩm dự kiến.. 96

9.4.1.   Đơn giá bán. 96

9.5.       Tổng hợp các chi tiêu kinh doanh dự kiến.. 97

9.6.       Các chỉ tiêu tài chính - kinh tế của dự án.. 97

9.7.       Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội 97

CHƯƠNG 10:        KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 98

10.1.    Kết luận.. 98

10.2.    Kiến nghị 98

Thuyết minh dự án đầu tư Khu nhà ở biệt thự quy mô 4,26 ha được đầu tư xây dựng mới hoàn toàn theo mô hình là một khu biệt thự hiện đại, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, an toàn giao thông, cảnh quan đô thị và văn minh đô thị, các công trình và cảnh quan sẽ được bố trí hài hoà tự nhiên phục vụ tốt nhu cầu của người dân với tiêu chuẩn cao cấp

CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU NHÀ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

1.1. Giới thiệu Nhà đầu tư

- Tên công ty :  Công ty Cổ phần ....

- Địa chỉ : ..., đường Hùng Vương, ấp Thanh Minh, xã Vĩnh Thanh, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.

- Giấy ĐKKD số  : ... do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp đăng ký lần đầu ngày 19/08/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 19/07/2018.

- Điện thoại: ....

Đại diện :  ....  -   Chức vụ: Giám đốc

Ngành nghề chính: Chuẩn bị mặt bằng. Xây dựng nhà để ở. Xây dựng công trình đường bộ. Xây dựng công trình điện. Xây dựng công trình cấp, thoát nước. Hoàn thiện công trình xây dựng. Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất.

1.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Tên công ty: Công ty CP Tư vấn Đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương

Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu, phường Đakao, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0903 649 782

Đại diện: Ông Nguyễn Văn Thanh  Chức vụ:  Giám Đốc

1.3. Mô tả sơ bộ dự án

Tên dự án: Khu nhà ở biệt thự quy mô 4,26 ha.

Địa điểm: xã Long Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. 

Quỹ đất của dự án: 42.610.4 m2

Mục tiêu đầu tư: Khu nhà ở biệt thự quy mô 4,26 ha được đầu tư xây dựng mới hoàn toàn theo mô hình là một khu biệt thự hiện đại, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, an toàn giao thông, cảnh quan đô thị và văn minh đô thị, các công trình và cảnh quan sẽ được bố trí hài hoà tự nhiên phục vụ tốt nhu cầu của người dân với tiêu chuẩn cao cấp,... Áp dụng giải pháp xây dựng công trình kiến trúc thân thiện môi trường, sinh thái, mang tính kiến trúc đặc sắc nhưng không làm mất đi tính trang nhã và tiện dụng.

Tổng vốn đầu tư:  388.612.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm tám mươi tám tỷ, sáu trăm mười hai triệu đồng), tương đương 15.233.000 USD (Bằng chữ: Mười lăm triệu, hai trăm ba mươi ba nghìn đô la Mỹ), Tỷ giá ngoại tệ USD là 25.512 VNĐ/USD của ngân hàng Vietcombank ngày 16/11/2024 trong đó:

- Vốn góp của nhà đầu tư: Vốn tự có (30%): 116.583.600.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm mười sáu  tỷ, năm trăm tám mươi ba triệu, sáu trăm nghìn đồng), tương đương 4.570.000 USD (Bằng chữ: Bốn triệu, năm trăm bảy mươi nghìn đô la Mỹ). (Đính kèm giấy xác nhận số dư tiền gửi của Ngân hàng).

 - Vốn vay và huy động (70%): 272.028.400.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm bảy mươi hai tỷ, không trăm hai mươi tam triệu, bốn trăm nghìn đồng), tương đương 10.663.000 USD (Bằng chữ: Mười triệu, sáu trăm sáu mươi ba ngàn đô la Mỹ). (Đính kèm cam kết cấp tín dụng của Ngân hàng).

  • Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư: Không có
  • Chủ đầu tư sẽ thu xếp với các ngân hàng thương mại để vay dài hạn. Lãi suất cho vay các ngân hàng thương mại theo lãi suất hiện hành.
  • Tiến độ thực hiện dự án:

Bảng 1. Tiến độ thực hiện dự án

Stt

Nội dung công việc

Thời gian

1

Hoàn thiện các thủ tục pháp lý của dự án

Quý IV/2024 - Quý IV/2025

2

Giai đoạn thực hiện thi công xây dựng

Quý I/2026-Quý IV/2026

3

Giai đoạn đưa dự án vào khai thác, sử dụng

Quý I/2027

 
Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới Khu nhà ở biệt thự quy mô 4,26 ha, tại xã Long Phước huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu phải phù hợp với quy hoạch của Khu đô thị mới theo quy định của pháp luật về quy hoạch, xây dựng và các quy định khác có liên quan.

Hình thức quản lý:

Công ty Cổ phần .... trực tiếp quản lý dự án.

Quá trình hoạt động của dự án được sự tư vấn của các chuyên gia trong nước và các kiến trúc sư trong mảng thiết kế công trình.

Nguồn vốn đầu tư: đầu tư bằng nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế khác kể cả nguồn vốn vay.

1.4.Thời hạn đầu tư: Thời hạn đầu tư của dự án: 50 năm.

1.5.Cơ sở pháp lý triển khai dự án

1.5.1.Cấp Trung ương

  • Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/06/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;
  • Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020;
  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024;
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020;
  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23/06/2023;
  • Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;  
  • Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 27/11/2023;
  • Luật Kinh doanh Bất động sản số 29/2023/QH15 ngày 28/11/2023;
  • Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
  • Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
  • Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
  • Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;
  • Quyết định số 586/QĐ-TTg ngày 03/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

1.5.2.Cấp Địa phương

  •  Quyết định số 3519/QĐ-UBND ngày 29/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai;
  •  Kế hoạch số 286/KH-UBND ngày 23/8/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đồng Nai năm 2024;
  • Quyết định số 53/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
  • Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 20/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành bộ đơn giá xây dựng công trình tỉnh Đồng Nai;
  • Quyết định số 268/QĐ-SXD ngày 21/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng; Đơn giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2023;
  • Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 30/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công trình.

1.5.3.Các quy chuẩn, tiêu chuẩn

  • Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);
  • TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;
  • TCXD 229-1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió
  • TCVN 375-2006: Thiết kế công trình chống động đất;
  • TCXD 45-1978: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
  • TCVN 5760-1993: Hệ thống chữa cháy - YC chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;
  • TCVN 6160– 996:  YC chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;
  • TCVN 6305.1-1997: (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93);
  • TCVN 7,660-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;
  • TCXD 33-1985: Cấp nước mạng lưới bên ngoài và công trình, Tiêu chuẩn thiết kế;
  • TCVN 5576-1991: Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;
  • TCXD 51-1984: Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
  • TCXD 27-1991: TC đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng;
  • TCVN-46-89 : Chống sét cho các công trình xây dựng;
  • EVN: Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of VN).
  • TCVN 5576-1991: Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;
  • TCXD 51-1984: Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
  • TCVN 6772 : Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;
  • TCXDVN 175:2005 : Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép.

CHƯƠNG 2:SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ & CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ

2.1. Khái quát chung và sự cần thiết phải đầu tư dự án

Xây dựng khu nhà ở biệt thự hiện đại đạt tiêu chuẩn là giải pháp tốt nhất cho những gia đình có điều kiện kinh tế ổn định và những người có nhu cầu về nhà ở cao cấp. Bên cạnh đó, dự án này cũng góp phần tạo điều kiện công ăn việc làm cho lao động trên địa bàn huyện Long Thành.

Khu nhà ở biệt thự có tính khả thi bởi các yếu tố sau:

Thực hiện chiến lược phát triển hạ tầng nói chung, tạo ra được một mô hình cụ thể phù hợp với các quy hoạch và chủ trương, chính sách chung, góp phần vào việc phát triển của huyện Long Thành đưa ra. Mặt khác, đời sống kinh tế - xã hội Việt Nam ngày càng phát triển. Trong những năm gần đây, nước ta đã giảm nhanh được tình trạng nghèo đói, bước đầu xây dựng nền kinh tế công nghiệp hóa, đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi đôi với sự công bằng tương đối trong xã hội. Đối với Nhà đầu tư đây là một dự án lớn.

Đặc biệt qua dự án vị thế góp phần nâng tầm giá trị bất động sản của khu vực, uy tín và thương hiệu của Nhà đầu tư sẽ tăng cao, tạo dựng thương hiệu mạnh trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, tạo một phần thu nhập từ dự án cho địa phương. Như vậy, có thể nói việc đầu tư xây dựng Khu nhà ở biệt thự là tất yếu và cần thiết, vừa thoả mãn được các mục tiêu và yêu cầu phát triển của địa phương vừa đem lại lợi nhuận cho Nhà đầu tư.

2.2. Mục tiêu đầu tư

Đầu tư xây dựng Khu nhà ở biệt thự có chức năng sử dụng đất gồm: đất công trình dịch vụ; đất ở;  đất công trình hạ tầng kỹ thuật. Cụ thể hóa đồ án quy hoạch đã được phê duyệt, tạo quỹ đất xây dựng nhà ở, phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng khu nhà ở biệt thự  đạt được các tiêu chuẩn xây dựng và điều kiện của đô thị hiện đại,… phát triển quỹ nhà ở phục vụ chương trình phát triển nhà ở của thành phố, đáp ứng nhu cầu ở đạt tiêu chuẩn, giải quyết ổn định nhu cầu ở cho dân cư khu vực, cải tạo môi trường và sử dụng đất hiệu quả, hạn chế tình trạng các khu dân cư tự đầu tư xây dựng không theo định hướng kế hoạch và quy hoạch được duyệt.

Huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng hạ tầng đồng bộ, nâng cao giá trị sử dụng đất, tạo môi trường thu hút đầu tư cho tỉnh Đồng Nai để đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân đang phát triển mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng, nhằm vào phân khúc thị trường xây dựng khu khu đô thị cho người dân có thu nhập cao trở lên, thực hiện chính sách của Ủy ban Nhân dân huyện Long Thành tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong công tác chuẩn bị đầu tư, Công ty Cổ phần .... đã đẩy mạnh đầu tư xây dựng Khu nhà ở biệt thự nhằm đón nhu cầu thị trường sẽ tăng trưởng trở lại trong vài năm tới. Khi dự án đi vào khai thác sẽ đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho một bộ phận người dân tại xã Long Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai và vùng lân cận. Song song đó, dự án còn đem lại nhiều lợi nhuận cho công ty và cơ hội việc làm cho rất nhiều người. Vì vậy có thể khẳng định việc thực hiện dự án không chỉ vì yếu tố kinh tế mà còn luôn hướng tới những mục tiêu có ý nghĩa xã hội thiết thực. Với mục tiêu xây dựng một khu dân cư đồng bộ, hoàn chỉnh, tạo môi trường ở phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của người dân. Cung cấp kịp thời quỹ nhà kinh doanh cho thị trường địa ốc đang có nhiều biến động trong thời điểm hiện nay. Khai thác dự án một cách có hiệu quả, mang lại lợi ích kinh tế không chỉ cho công ty mà còn góp phần nâng cao giá trị bất động sản tại khu vực đầu tư. Xây dựng thương hiệu công ty tại địa bàn huyện Long Thành và khu vực lân cận.

2.3. Sự cần thiết phải đầu tư

Với vai trò trung tâm về nhiều mặt, huyện Long Thành đang trở thành tâm điểm cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, đồng thời cũng kéo theo sự gia tăng số lượng dân nhập cư từ các tỉnh và vùng lân cận với các khu công nghiệp mới trên địa bàn đã thu hút hàng trăm dự án đầu tư, trong đó có các dự án đầu tư nước ngoài và dự án đầu tư trong nước đã kéo theo một lực lượng lao động lớn phải giải quyết nơi ăn ở. Đồng thời, bất động sản biệt thự, nhà phố được kỳ vọng bứt phá trong giai đoạn 2024-2030, khi nguồn cung của thị trường được cải thiện, sức cầu tăng sẽ gỡ được nhiều nút thắt đưa phân khúc nhà biệt thự tăng trưởng. Như các phân tích ở trên, với sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của huyện Long Thành đã kéo theo sự phát triển mạnh mẽ của thị trường bất động sản. Quỹ nhà ở đô thị hạn hẹp trong khi nhu cầu ngày càng cao đã kéo giá nhà đất lên rất cao, dự án đầu tư công trình nhà ở với mọi quy mô, cấp độ đều được tiêu thụ rất nhanh.

Từ những vấn đề cấp thiết hiện nay như đã nêu trên đồng thời huyện Long Thành cũng đang phải tiến hành xây dựng đô thị theo hướng văn minh hiện đại mang tính công nghiệp hiện đại. Vì vậy, vấn đề cần được thực hiện ngay từ hôm nay là công tác quy hoạch mang tính chất tổng thể vùng, khu vực. Trên cơ sở đó tiến hành việc xây dựng từng khu vực, cho từng dự án đặc biệt là những dự án Xây dựng các khu dân cư, Khu tái định cư, khu đô thị mang tính hiện đại, sắp xếp phân bổ lại các khu dân cư mang tính hiện đại hơn; xóa dần những khu nhà tự phát đồng thời đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân hiện nay. Qua các vấn đề nêu trên rất dễ nhận thấy nhu cầu về đất ở cho dân cư trong khu vực có thu nhập từ khá trở lên là hết sức cấp bách, thiết thực. Vì vậy việc xây dựng công trình Khu nhà ở biệt thự  nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà ở, đất ở cho các đối tượng nói trên và đây cũng là một dự án mang lại hiệu quả kinh tế xã hội và có tính khả thi cao.

Trong nhiều năm qua, nhu cầu về đầu tư xây dựng là một trong những vấn đề kinh tế – xã hội quan trọng. Đặc biệt nhu cầu về nhà ở đang là vấn đề rất bức thiết của người dân. Với dân số tập trung cao việc đáp ứng được quỹ nhà ở cho toàn bộ dân cư đô thị không phải là việc đơn giản. Trước tình hình đó, cần thiết phải có biện pháp khắc phục, một mặt hạn chế sự gia tăng dân số, đặc biệt là gia tăng dân số cơ học, một mặt phải tổ chức tái cấu trúc và tái bố trí dân cư hợp lý, đi đôi với việc cải tạo xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để đáp ứng được nhu cầu của xã hội.

Hưởng ứng chính sách nhà nước về khuyến khích đầu tư và xây dựng tại địa bàn. Trong khả năng của mình, Công ty cổ phần Thái Vũ dự kiến đầu tư một Dự án Khu nhà ở biệt thự quy mô 4,26 ha tại xã Long Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Vì vậy, việc đầu tư xây dựng là một trong những định hướng đầu tư đúng đắn, đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Trong kế hoạch, Nhà đầu tư sẽ xây dựng theo mô hình khu dân cư kiểu mẫu đáp ứng nhu cầu thị trường. Đối với Nhà đầu tư đây là một dự án lớn, có tỷ suất sinh lời cao. Đặc biệt qua dự án vị thế, uy tín và thương hiệu sẽ tăng cao, tạo dựng thương hiệu mạnh trong lĩnh vực kinh doanh BĐS tạo một phần thu nhập từ dự án cho địa phương. Như vậy, từ thực tiễn khách quan nêu trên có thể nói việc đầu tư xây dựng là tất yếu và cần thiết, vừa thoả mãn được các mục tiêu và yêu cầu phát triển của địa phương vừa đem lại lợi nhuận cho Nhà đầu tư.

2.4. Đánh giá chung về điều kiện xây dựng - những lợi thế và hạn chế:

Những mặt thuận lợi - khó khăn: Dự án có các điều kiện thuận lợi và một số khó khăn cơ bản để xây dựng thành một khu nhà ở biệt thự  như sau:

Thuận lợi: Phát triển khu vực phù hợp với Quy hoạch chung. Vị trí địa lý có nhiều thuận lợi để hình thành khu ở, gần các trục đường giao thông huyết mạch, phục vụ tốt cho nhân dân trong khu vực. Nhu cầu về nhà ở biệt thự hiện nay rất lớn. Khuyến khích khai thác quỹ đất kém hiệu quả.

Khó khăn: Vốn đầu tư xây dựng công trình là rất lớn => Nhà đầu tư phải có một tiềm lực tài chính vững mạnh => khó khăn trong việc huy động nguồn vốn.

Kết luận: Tuy việc đầu tư Dự án Khu nhà ở biệt thự quy mô 4,26 ha  có những thuận lợi và khó khăn nhất định nhưng việc đầu tư xây dựng là hết sức khả quan do nó phù hợp với quy hoạch định hướng phát triển của huyện Long Thành, góp phần tạo mỹ quan đô thị hình thành nên một khu dân cư văn minh hiện đại. Để đảm bảo tính hiệu quả trong đầu tư dự án này, ngoài việc tính toán, thẩm định về vị trí, quy mô đất, hạ tầng của dự án, công tác rà soát chặt chẽ các chỉ tiêu về tài chính của dự án cũng cần phải được chú trọng từ đầu để có thế xác định được hiệu quả vốn đầu tư và cũng nhằm định hướng giải pháp thực hiện các chỉ tiêu tài chính của dự án được đảm bảo.

CHƯƠNG 3: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

3.1.Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm

3.1.1.Vị trí, diện tích, ranh giới khu đất

  • Địa điểm: xã Long Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
  • Tổng diện tích khu đất quy hoạch là: 42.610,4 m2
  • Vị trí khu đất : (Bản đồ vẽ theo hệ tọa độ VN-2000 khu vực tỉnh Đồng Nai đính kèm dự án).

Bảng 2. Bảng kê tọa độ góc ranh (Hệ VN2000, kinh tuyến 107045’, múi chiếu 30)

Số hiệu mốc

Khoảng cách (m)

Tọa độ

Số hiệu mốc

Khoảng cách (m)

Tọa độ

X (m)

Y (m)

X (m)

Y (m)

1

33.80

1188125.74

414656.60

12

108.89

1188820.85

414422.18

2

75.00

1186109.93

414888.58

13

32.93

1185952.02

414432.21

3

47.29

1186075.16

414752.92

14

138.00

1188070.87

414502.34

4

196.49

1188034.60

414777.07

15

14.08

1188088.85

414515.83

5

13.69

1186034.80

414887.56

16

16.79

1188084.10

414523.29

6

2.69

1189862.59

414588.73

17

8.57

1188080.86

414528.55

7

78.91

1185988.96

414586.07

18

20.15

1188111.43

414544.70

8

64.54

1185988.53

414585.98

19

40.48

1188081.21

414571.63

9

23.15

1185888.82

414521.44

20

53.11

1186112.76

414814.35

10

13.27

1186890.09

414516.58

21

15.57

1188100.88

414624.18

11

108.80

1185857.17

414508.18

1

41.01

1188125.74

414888.80

(Bản đồ vị trí khu đất đính kèm)

+ Phía Đông: tiếp giáp đường nhựa;

+ Phía Tây: tiếp giáp rạch Cầu Mít.

+ Phía Nam: tiếp giáp đất của dân;

+ Phía Bắc: tiếp giáp đất của dân;

3.1.2.Điều kiện tự nhiên

3.1.2.1. Địa hình

Khu vực đất có địa hình tương đối bằng phẳng.

3.1.2.2.Khí hậu

Khu vực thực hiện Dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, với các đặc trưng chung của vùng khí hậu Đông Nam Bộ nên chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, nhiệt độ cao và ổn định quanh năm. Khí tượng phân hóa thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.

- Mùa mưa: Lượng mưa phân hóa theo mùa, trung bình trong năm đạt từ 211,6 – 552,6 mm, mùa mưa kéo dài 6 tháng từ tháng 5 đến 10, mưa lớn tập trung, lượng mưa chiếm 85-90% lượng mưa cả năm. Vào mùa mưa lượng bốc hơi và nhiệt độ không khí hạ thấp hơn mùa khô.

- Mùa khô: Kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa ít, chỉ chiếm 10 - 15% tổng lượng mưa trong năm, trong khi nhiệt độ và lượng bốc hơi lớn gây khô hạn ở nhiều nơi.

* Nhiệt độ không khí

Nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển. Nhiệt độ không khí càng cao thì tốc độ các phản ứng xảy ra càng nhanh và thời gian lưu tồn các chất càng nhỏ. Ngoài ra nhiệt độ còn ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao động. Do vậy, việc nghiên cứu chế độ nhiệt là điều cần thiết. Kết quả khảo sát và đo đạc cho thấy:

- Nhiệt độ tại khu vực dự án thay đổi theo mùa trong năm, tuy nhiên sự chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa các tháng không lớn lắm. Nhiệt độ trung bình tháng tương đối ổn định trong khoảng 24 – 29 oC.

- Nhiệt độ khu vực dao động trong ngày. Biên độ nhiệt đạt đến 10oC/ngày.đêm. Vì vậy, mặc dù ban ngày trời nắng nóng, ban đêm và sáng sớm vẫn có sương. Đây là điều kiện thuận lợi cho cây cối phát triển và xanh tốt quanh năm.

- Nhiệt độ không khí được đo bằng nhiệt kế thường, nhiệt kế tối cao (thủy ngân), nhiệt kế tối thấp (rượu) và nhiệt ký (bộ phận cảm ứng là một tấm lưỡng kim) đặt trong lều khí tượng ở độ cao 2m cách mặt đất nơi không có trực xạ của bức xạ mặt trời.

- Nhiệt độ không khí trung bình ngày được tính theo phương pháp bình quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,... 24 giờ của nhiệt kế.

Dựa trên nền đất đã được quy họach là đất ở.

3.1.4.Kênh, thuỷ văn

Khu vực không chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều. 

3.1.5.Tình hình hiện trạng

- Khu đất đã san lấp, hoàn thiện một số tuyến đường giao thông chính, cao độ địa hình đo được từ +2,56m đến +3,75m (Cao độ Quốc Gia).

- Trong phạm vi nghiên cứu không có công trình xây dựng, công trình hạ tầng xã hội, không có người dân hiện hữu sinh sống, chỉ là khu đất trống, thuộc sở hữu của Chủ đầu tư.

3.1.6.Hiện trạng kỹ thuật hạ tầng

a. Giao thông: Tại khu đất xây dựng chưa giáp đường giao thông liên ấp. Đường giao thông trong trong khu quy hoạch sẽ được kết nối với các trục giao thông khác theo hướng ra quốc lộ.

b. Hiện trạng cấp điện, thông tin liên lạc:

  • Khu vực này hiện có lưới điện đi qua khu vực.
  • Khu quy hoạch dự án chưa xây dựng hệ thống thông tin liên lạc.

c. Hiện trạng cấp nước:  

  • Trong khu vực dự kiến quy hoạch hiện nay phần lớn diện tích là đất nông nghiệp nên chưa có mạng phân phối nước máy tỉnh.

d. Hiện trạng thoát nước:

  • Khu vực dự kiến xây dựng hiện nay chưa xây dựng mạng lưới thoát nước thải riêng đô thị.

e. Hiện trạng nền, thuỷ văn:

  • Khu đất quy hoạch có diện tích 42.610 m2; hầu hết diện tích khu quy hoạch là đất nông nghiệp khác; địa hình tương đối phẳng. Cao độ mặt đất thay đổi từ 0,08m đến 0,58m (Cao độ Quốc gia).   

f. Địa chất công trình, địa chất thuỷ văn:

Khu vực có cấu tạo nền đất là phù sa mới, thành phần chủ yếu là sét, bùn sét, trộn lẩn nhiều tạp chất hữu cơ, thường có màu đen, xám đen. Sức chịu tải của nền đất thấp, nhỏ hơn 0,7kg/cm2. Mực nước ngầm không áp nông, cách mặt đất khoảng 0,5m.

3.1.7.Nhận xét, đánh giá chung hiện trạng:

Khu đất quy hoạch xây dựng với diện tích 42.610m², có các yếu tố thuận lợi và khó khăn sau:

3.1.7.1.Thuận lợi

  • Khu đất hiện tại nằm trên các trục giao thông dự phóng.
  • Các điều kiện tự nhiên, địa hình, khí hậu thuận lợi.
  • Khu đất xây dựng hiện đang là khu vực đô thị hóa, đất đai trong tiến trình chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất đô thị.
  • Phù hợp với quy hoạch chung của địa phương.
  • Khu vực có nền đất tương đối cao, không chịu ảnh hưởng chế độ thủy triều.

3.1.7.2.Khó khăn

 Hệ thống cấp thoát nước chưa có, do vậy bản thân Công ty Cổ phần Thái Vũ phải tự đầu tư vừa để đảm bảo cho xây dựng, vừa phải đảm bảo vệ sinh môi trường. Trong thời gian tới, khi có hệ thống cấp thoát nước của khu vực, cơ sở sẽ có một hệ thống dự phòng hoàn chỉnh do được đầu tư ngay từ ban đầu.

3.2. Phân tích địa điểm xây dựng dự án

  • Khái quát đặc điểm tự nhiên và hiện trạng: Khu đất 42.610 m2 đất quy hoạch dự án làm khu nhà ở biệt thự tại địa bàn xã Long Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
  • Hiện trạng giao thông: Nằm trên tổng thể Khu nhà ở biệt thự huyện Long Thành có tuyến giao thông tiếp cận từ nhiều hướng khác nhau và đã được kết nối hạ tầng với nhiều dự án liền kề đã triển khai xây dựng.
  • Hiện trạng khu đất thực hiện dự án: do chủ đầu tư đã có quyền sử dụng đất.
  • Hiện trạng nhà ở: không có dân cư sinh sống trong khu vực dự án.

 Địa chất công trình: có khảo sát, đánh giá địa chất công trình khu quy hoạch nhưng qua khảo sát các công trình xây dựng cạnh khu dự án cho thấy địa chất công trình nằm trong nền đất phù hợp xây dựng công trình. Tuy nhiên khi xây dựng cụ thể cần khảo sát kỹ để tránh các túi sét cục bộ nằm phía dưới tầng đất cứng.

3.3. Nhận xét địa điểm xây dựng dự án khu nhà ở biệt thự huyện Long Thành

Địa điểm này đảm bảo các điều kiện cơ bản cho việc xây dựng dự án ít tốn kém và không ảnh hưởng đến đời sống xã hội trong vùng, phù hợp với đặc điểm về quy hoạch và kế hoạch phát triển chung của địa phương tỉnh Đồng Nai.

Điều kiện kinh tế xã hội bảo đảm phù hợp cho công việc đầu tư dự án khu đô thị, tiếp cận thị trường, từng bước hình thành quỹ nhà ở lớn để ổn định nơi ăn chốn ở cho nhân dân trên địa bàn thành phố và khắp các vùng lân cận. Tuy nhiên do mới bắt đầu hình thành nên hạ tầng cơ sở chưa thể hoàn chỉnh ngay khi bắt đầu thực hiện Dự án.

3.4. Nhận xét chung về hiện trạng

Các điều kiện tự nhiên, địa hình, khí hậu thuận lợi cho phát triển dự án nằm trong khu vực quy hoạch. Với tầm quan trọng to lớn về vị trí chức năng cùng với hiện trạng thực tế đất đai chưa được khai thác đúng mức, thì việc phát triển một khu đô thị với các tiêu chuẩn phù hợp với nhu cầu trước mắt và lâu dài của người dân tại địa phương là tất yếu và cần thiết.

Thuyết minh dự án đầu tư Khu nhà ở biệt thự quy mô 4,26 ha được đầu tư xây dựng mới hoàn toàn theo mô hình là một khu biệt thự hiện đại, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, an toàn giao thông, cảnh quan đô thị và văn minh đô thị, các công trình và cảnh quan sẽ được bố trí hài hoà tự nhiên phục vụ tốt nhu cầu của người dân với tiêu chuẩn cao cấp

 
CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
ĐT: (08) 35146426 - (028) 22142126  – Fax: (028) 39118579 - Hotline: 0903 649 782
Địa chỉ trụ sở chính: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định. TP.HCM 
Địa chỉ văn phòng đại diện: Chung cư B1- Số 2 Đường Trường Sa, Phường Gia Định. TP.HCM

Sản phẩm liên quan

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha
90Phut TV CakhiaTV xoilac xoilac tv Cakhia TV 90phut TV VeboTV Xoilac TV