Dự án đầu tư nhà máy sản xuất bê tông khí chưng áp AAC Cải tiến dần các thiết bị và quy trình công nghệ sản xuất gạch bê tông chưng áp AAC theo hướng hiện đại trên thế giới
Dự án đầu tư nhà máy sản xuất bê tông khí chưng áp AAC
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN 3
I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình 3
I.4. Cơ sở pháp lý triển khai dự án 4
I.5. Tính pháp lý liên quan đến quản lý xây dựng 5
CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG 7
II.1. Bối cảnh chung về nền kinh tế xã hội tỉnh Kiên Giang 7
II.1.1. Vị trí địa lý và thuận lợi 7
II.3. Thị trường gạch bê tông khí chưng áp 10
CHƯƠNG III: MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ 14
III.1.3. Sự cần thiết đầu tư 14
CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 16
IV.1. Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm 16
IV.2. Phân tích địa điểm xây dựng dự án 16
IV.3. Nhận xét địa điểm xây dựng dự án 17
IV.4. Nhận xét chung về hiện trạng 17
CHƯƠNG V: QUI MÔ ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG 18
V.1.1. Khu sản xuất và chế biến gạch bê tông khí chưng áp 18
V.1.3. Thiết kế thi công công trình 20
V.2. Phương án đầu tư máy móc thiết bị 25
V.2.2. Các loại thiết bị của dây chuyền chế biến gạch bê tông khí chưng áp 25
V.3. Quy trình công nghệ sản xuất gạch bê tông khí chưng áp 31
V.3.1. Công đoạn tập kết nguyên liệu 31
V.3.2. Công đoạn sơ chế nguyên liệu 31
V.3.5. Công đoạn ủ (Lưu hóa): 31
V.3.8. Khâu đóng bao thành phẩm 32
V.4. Tìm hiểu về bêtông khí chưng áp (AAC) 32
CHƯƠNG VI: QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ PHƯƠNG ÁN KINH DOANH 39
VI.1.1. Lịch trình sản xuất 39
VI.1.2. Tính chất vật liệu: 39
VI.1.3. Quy trình sản xuất chi tiết 40
VI.2.1. Kế hoạch kinh doanh sẽ được chia làm hai giai đoạn chính: 45
VI.2.2. Cách thức kinh doanh: 45
CHƯƠNG VII: PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 46
VII.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Mô hình tổ chức 46
VII.2. Phương thức tổ chức, quản lý và điều hành 46
VII.3. Nhu cầu và phương án sử dụng lao động 46
CHƯƠNG VIII: PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH VÀ PCCC 48
VIII.1. Giải pháp thi công xây dựng 48
VIII.2. Hình thức quản lý dự án 48
VIII.3. Các biện pháp phòng cháy chữa cháy 48
CHƯƠNG IX: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, AT-PCCN 51
IX.1. Đánh giá tác động môi trường 51
IX.1.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 51
IX.1.3. Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 53
CHƯƠNG X: KHÁI TOÁN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 58
X.1. Cơ sở lập Tổng mức đầu tư 58
X.2. Nội dung Tổng mức đầu tư 58
X.2.1. Chi phí xây dựng và lắp đặt 58
X.2.3. Chi phí quản lý dự án 59
X.2.4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: bao gồm 59
CHƯƠNG XI: VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN 61
XI.1. Nguồn vốn đầu tư của dự án 63
XI.2. Phương án hoàn trả vốn vay 64
CHƯƠNG XII: HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 66
XII.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 66
XII.1.1. Các thông số giả định dùng để tính toán 66
XII.2. Các chỉ tiêu tài chính - kinh tế của dự án 80
XII.3. Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế - Xã hội 80
CHƯƠNG XIII: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH BÊ TÔNG KHÍ CHƯNG ÁP AAC
- Công ty CP ........
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số .... do Sở Kế hoạch và Đầu tư Kiên Giang cấp lần đầu ngày 09/08/2017.
- Trụ sở công ty: ...Trần Hưng Đạo, Khu phố 7, Thị trấn Dương Đông. huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
- Điện thoại:.....
- Vốn điều lệ đăng ký: 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng).
- Đại diện theo pháp luật của công ty: Ông.... - Chức danh: Giám Đốc
- Ngành nghề chính: Sản xuất vật liệu xây dựng và kinh doanh thương mại.
- Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương
- Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định, TP.HCM
- Điện thoại: (08) 22142126 ; Fax: (08) 39118579
I.3. Mô tả sơ bộ dự án
- Tên dự án: Nhà máy Sản xuất gạch bê tông khí chưng áp AAC.
- Địa điểm: Khu CN Thạch Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
- Quỹ đất của dự án: 3.1 Ha .
- Mục tiêu đầu tư:
1) Nhà máy Sản xuất gạch bê tông khí chưng áp AAC quy mô 100.000 m3/năm
+ Dây chuyền sản xuất gạch bê tông khí chưng áp AAC,
+ Xây dựng hệ thống các kho chứa và bãi chứa bảo quản nguyên liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra,
- Tổng vốn đầu tư : 68,000,000,000 (Sáu mươi tám tỷ đồng;
|
|
|
Đơn vị: 1.000 đồng |
|
STT |
Hạng mục |
Giá trị trước thuế |
Thuế VAT |
Giá trị sau thuế |
I |
Chi phí xây lắp |
14,651,600 |
1,465,160 |
16,116,760 |
II. |
Giá trị thiết bị |
12,305,000 |
1,230,500 |
13,535,500 |
III. |
Chi phí quản lý dự án |
389,552 |
38,955 |
428,507 |
IV. |
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng |
916,623 |
91,662 |
1,101,785 |
4.1 |
Chi phí lập dự án |
133,041 |
13,304 |
146,345 |
4.2 |
Chi phí thiết kế bản vẽ thi công |
202,861 |
20,286 |
223,147 |
4.3 |
Chi phí thẩm tra thiết kế |
19,142 |
1,914 |
21,057 |
4.4 |
Chi phí thẩm tra dự toán |
38,728 |
3,873 |
42,600 |
4.5 |
Chi phí lập HSMT xây lắp |
68,851 |
6,885 |
75,736 |
4.6 |
Chi phí lập HSMT mua sắm thiết bị |
80,000 |
8,000 |
88,000 |
4.7 |
Chi phí giám sát thi công xây lắp |
250,000 |
25,000 |
275,000 |
4.7 |
Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị |
124,000 |
12,400 |
136,400 |
4.9 |
Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường |
85,000 |
8,500 |
93,500 |
V. |
Chi phí khác |
207,000 |
20,700 |
248,600 |
5.1 |
Chi phí bảo hiểm xây dựng=GXL*0,5% |
67,000 |
6,700 |
73,700 |
5.2 |
Chi phí kiểm toán |
80,000 |
8,000 |
88,000 |
5.3 |
Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán |
60,000 |
6,000 |
66,000 |
5.4 |
Chi phí thẩm tra tính khả thi của dự án |
19,000 |
1,900 |
20,900 |
VI. |
CHI PHÍ DỰ PHÒNG |
569,396 |
56,940 |
628,623 |
VIII |
Vốn lưu động |
454,545 |
45,455 |
500,000 |
IX |
Tổng cộng nguồn vốn đầu tư |
29,493,716 |
2,949,372 |
32,559,776 |
|
Làm Tròn |
|
|
32,560,000 |
- Thời gian hoạt động của dự án: 50 năm.
- Tiến độ thực hiện dự án:
+ Thời gian xây dựng: từ tháng 1 năm 2019 đến tháng 12 năm 2019.
+ Thời gian vận hành sản xuất kinh doanh: từ tháng 1 năm 2020.
+ Thời gian cung cấp sản phẩm tiêu thụ: Trong quý 1 năm 2020.
- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới
- Hình thức quản lý:
+ Công ty CP ANTK Phú Quốc trực tiếp quản lý dự án.
+ Quá trình hoạt động của dự án được sự tư vấn của các chuyên gia trong nước và nước ngoài …
Định hướng phát triển của Công ty CP ANTK Phú Quốc từ năm đầu thành lập đến những năm kế tiếp là tăng cường hoạt động sản xuất. Với dây chuyền sản xuất gạch bê tông khí chưng áp được chế biến chủ yếu từ nguồn nguyên liệu sản xuất tại địa phương và trong nước, với quy mô công nghiệp hiện đại và tự động, lắp đặt cơ sở sản xuất ngoài đô thị, Công ty sẽ đáp ứng được và hòa kịp với định hướng nhu cầu phát triển của xã hội hiện nay và tương lai.
* Mặt hàng sản xuất:
Stt |
Chủng loại |
Kích thước |
Đơn giá block/1m3 |
Số lượng (m3) |
1 |
Block AAC -B3 |
600 x 400 x 250 |
1,450 |
50,000 |
600 x 300 x 200 |
||||
600 x 200 x 200 |
||||
600 x 300 x 100 |
||||
600 x 200 x 150 |
||||
600 x 200 x 100 |
||||
2 |
Block AAC -B4 |
600 x 400 x 250 |
1,550 |
50,000 |
600 x 300 x 200 |
||||
600 x 200 x 200 |
||||
600 x 300 x 100 |
||||
600 x 200 x 150 |
||||
600 x 200 x 100 |
||||
1500x1000x100 |
||||
1500x1000x70 |
||||
*** |
TỔNG CỘNG |
|
|
50,000 |
* Thị trường nguyên liệu đầu vào:
Stt |
Nguyên vật liệu |
ĐVT |
Số lượng |
Vật tư phụ |
1 |
Cát (tro bay) |
Tấn |
66,251.8 |
|
2 |
Xi măng |
Tấn |
9,267.7 |
|
3 |
Vôi |
Tấn |
18,481.5 |
|
4 |
Thạch cao |
Tấn |
1,907.5 |
|
5 |
Bột nhôm |
Tấn |
73.6 |
|
6 |
Vật liệu nghiền |
Tấn |
15.0 |
|
7 |
Than cám |
Tấn |
|
8,062 |
8 |
Palette gỗ |
cái |
|
120,000 |
* Thị trường đầu ra:
Với thương hiệu trong thời gian đầu đi vào sản xuất (dự kiến Qúy I/2020) Công ty sẽ bán sản phẩm tại thị trường Kiên Giang và các tỉnh miền tây nam bộ, đồng thời tập trung phát triển thị trường các tỉnh miền đông nam bộ và thành phố HCM. Bên cạnh đó, Công ty đẩy mạnh chính sách bán hàng đến trên toàn quốc và mở rộng dần thị trường, đảm bảo sản lượng khi hoạt động ổn định đạt .
Tăng cường mở rộng quy mô “thống lĩnh”
Đáng lưu ý, các DN nước ngoài liên tục có kế hoạch phát triển, xây dựng thêm nhà máy và mở rộng quy mô sang các lĩnh vực tiệm cận.
Năm 2014, Công ty Cổ phần VLXD Vinh Đức thuộc Tập đoàn Thái Thịnh đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất AAC đầu tiên ở Việt Nam tại Bảo Lộc, Lâm Đồng với công suất 100 nghìn m³/năm; do Công ty Dong Yue, Sơn Dong, Trung Quốc (ShanDong Dongyue Building Machine Co., LTD) cung cấp thiết bị và hướng dẫn công nghệ, đầu năm 2010 nhà máy bắt đầu sản xuất.
Năm 2015, Công ty Cổ phần Gạch khối Tân Kỷ Nguyên, đưa vào vận hành nhà máy thứ hai tại Long An, với công suất 150 nghìn m³/năm; do Công ty Teeyer Trung Quốc (Jiangsu Teeyer Engineering Machinery Co LTD) cung cấp thiết bị.
Sau khi có Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010, hàng chục dự án đầu tư sản xuất AAC đã được lập; nhưng đến nay chỉ có 12 nhà máy sản xuất AAC đã đươc xây dựng và đưa vào vận hành với tổng công suất thiết kế 1,95 triệu m³/năm.
Danh mục nhà máy AAC đã đưa vào vận hành tiêu biểu
TT |
Doanh nghiệp |
Địa chỉ |
Số DC |
Công suất 10³m³/tr.viên |
Nhà thầu cung cấp thiết bị |
1 |
Cty Vĩnh Đức |
Lâm Đồng |
1 |
100/70 |
Dongyue B.M.Co.,LTD |
2 |
Cty E-Block |
Long An |
1 |
150/105 |
Teeyer E.M. Co., LTD |
3 |
CtyAAC viglacera |
Bắc Ninh |
1 |
200/140 |
Cty TNHH HồNam |
4 |
Cty Vương Hải |
Đồng Nai |
1 |
100/70 |
Dongyue B.M.Co.,LTD |
5 |
Cty Vinema |
Hà Nam |
1 |
100/70 |
Dongyue B.M.Co.,LTD |
6 |
Cty S. Đà C. C |
Hải Dương |
1 |
200/140 |
Teeyer E.M. Co., LTD |
7 |
Cty Phúc Sơn |
Hòa Bình |
1 |
150/105 |
Dongyue B.M.Co.,LTD |
8 |
Cty An Thái |
Phú Thọ |
1 |
300/210 |
Cty TNHH máy Tianjin Thượng Hải |
9 |
Cty Trường Hải |
Hải Dương |
1 |
200/140 |
Cty CKCX Hà Nam |
10 |
Cty DIC K.Bình |
Hà Nam |
1 |
100/70 |
Teeyer E.M. Co., LTD |
11 |
Công ty CP T&T |
Bắc Ninh |
1 |
150/105 |
Dongyue B.M.Co.,LTD |
12 |
Cty Sông Đáy- Hồng Hà |
Bắc Ninh |
1 |
200/140 |
Tahua MachineryCo. Ltd |
13 |
Cty Hưng Khang |
BìnhDương |
1 |
100/70 |
DongyueB.M.Co.LTD¹ |
|
Tổng cộng |
|
1.950/1.365 |
|
Các nhà máy AAC đã đưa vào vận hành phần lớn tập trung ở phía Bắc; có quy mô công suất nhỏ và vừa (100÷300 nghìn m³/năm); đều nhập thiết bị đồng bộ từ Trung Quốc (các nhà cung cấp chính: ShanDong Dongzue Building Machie Co., LTD, Jiangsu Teeyer Engineering Machinery Co., LTD).
Việc đầu tư sản xuất AAC ở Việt Nam ở giai đoạn đầu phát triển nóng trong khi chưa hội đủ các điều kiện cần thiết; do đó các dây chuyền được đầu tư sản xuất theo quy trình công nghệ phổ biến hiện nay trên thế giới; nhưng với trình độ công nghệ và thiết bị ở mức trung bình, thiếu đồng bộ, mức độ tự động hóa chưa cao. Bên cạnh đó nguồn nguyên liệu cho sản xuất không ổn định; nên chưa sản xuất được sản phẩm chất lượng cao như ý muốn. Các nhà máy sản xuất chủ yếu sản phẩm cấp B4 ((RN = 5,0 MPa, KLTT = 551 - 850 kg/m³) hoặc B3 (RN = 3,5 MPa, KLTT = 451 - 650 kg/m³).
Tình hình sản xuất và tiêu thụ AAC đên năm 2016
(Đơn vị 1000 m³)
Năm |
Tổng CS Thiết kế |
Sản lượng |
Tiêu thụ nội địa |
Xuất khẩu |
Tồn kho |
2012 |
1500 |
165/ (11,0) |
121 |
70 |
35 |
2013 |
1750 |
220/ (12,6) |
133 |
107 |
15 |
2014 |
1950 |
300 (15,4) |
191 |
116 |
18 |
2015 |
2500 |
520/ (12,6) |
233 |
207 |
25 |
2016 |
2950 |
810 (15,4) |
291 |
256 |
30 |
CHƯƠNG III:MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
Cải tiến dần các thiết bị và quy trình công nghệ sản xuất gạch bê tông chưng áp AAC theo hướng hiện đại trên thế giới để có được sự phục vụ tốt nhất cho người tiêu dùng. Đa dạng hoá các sản phẩm, mở rộng và phát triển quy mô nhà máy phục vụ thị trường. Nhà máy Sản xuất gạch bê tông khí chưng áp phấn đấu trở thành một trong những Công ty cung cấp gạch bê tông khí chưng áp có uy tín hàng đầu trong khu vực, được các khách hàng trong và ngoài nước tín nhiệm
Đến khi định hình, dự án đạt được các mục tiêu sản xuất gạch bê tông khí chưng áp AAC sau đây:
-Công suất nhà máy 100.000 m3 sản phẩm/năm.
Cùng với quá trình hiện đại hoá công nghiệp trong những năm gần đây, ngành công nghiệp xây dựng ở nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ .Trong đó Kiên Giang là một trong những địa phương có rất nhiều thuận lợi và thế mạnh về xây dựng. Nhưng hiện nay đang tồn tại rất nhiều lò gạch thủ công trên địa bàn tỉnh, ngày đêm xả khói gây ô nhiễm môi trường trầm trọng làm ảnh hưởng đến sức khỏe người dân.
Vì vậy để góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên đất nông nghiệp cũng như giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường, chúng tôi thấy rằng việc đầu tư xây dựng nhà máy bê tông khí chưng áp AAC hiện đại với công nghệ tiên tiến tại Kiên Giang sẽ từng bước thay thế gạch đất sét nung, hạn chế sử dụng đất sét và than - nguồn tài nguyên không tái tạo, góp phần bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng và giảm lượng khí thải CO2. Ngoài ra, việc sử dụng phế thải của các ngành công nghiệp khác trong tỉnh như tro, xỉ, mạt đá... để sản xuất bê tông khí chưng áp cũng góp phần giảm một lượng đáng kể các chất thải rắn ra môi trường. Từ đó phát huy tốt hơn nữa những tiềm năng thế mạnh sẵn có ở địa phương và điều này cũng rất phù hợp với quyết định ngày 16/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 10/CT-TTg về việc tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung tiến tới chấm dứt sản xuất gạch nung bằng lò gạch thủ công. Đồng thời cũng rất phù hợp với phê duyệt quy hoạch phát triển đô thị giai đoạn 2012-2016 và định hướng đến năm 2020 của tỉnh Kiên Giang.
Đầu tư xây dựng Nhà máy bê tông khí chưng áp AAC cũng nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng chất lượng cao trong khu vực cũng như trên địa bàn cả nước, tạo ra thu nhập cho công ty và người lao động. Qua đó góp phần thúc đẩy cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tham gia đẩy mạnh công cuộc đổi mới kinh tế của tỉnh Kiên Giang.
Đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến gạch bê tông khí chưng áp còn nhằm tạo việc làm cho lao động tại địa phương, góp phần cải thiện đời sống của người nông dân. Tăng uy tín sản phẩm, mở rộng thị trường, đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh tiêu thụ trên thị trường trong nước và khu vực. Xuất phát từ kết quả thăm dò nhu cầu thị trường gạch bê tông khí chưng áp đang còn thiếu hụt với số lượng lớn. Chủ đầu tư quyết định lập dự án đầu tư: Xây dựng Nhà máy chế biến gạch bê tông khí chưng áp. Đối với chủ đầu tư đây là một dự án lớn, có tỷ suất sinh lời cao nên sẽ mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho chủ đầu tư. Đặc biệt qua dự án vị thế, uy tín và thương hiệu của chủ đầu tư sẽ tăng cao, tạo dựng thương hiệu mạnh trong lĩnh vực kinh doanh tạo một phần thu nhập từ dự án cho địa phương. Như vậy, từ thực tiễn khách quan nêu trên có thể nói việc đầu tư xây dựng Nhà máy Sản xuất gạch bê tông khí chưng áp là tất yếu và cần thiết, vừa thoả mãn được các mục tiêu và yêu cầu phát triển của địa phương vừa đem lại lợi nhuận cho chủ đầu tư.
Thuyết minh dự án đầu tư khu du lịch sinh thái
65,000,000 vnđ
60,000,000 vnđ
Lập dự án đầu tư trang trại trồng cây nông nghiệp công nghê cao phục vụ xuất khẩu
80,000,000 vnđ
75,000,000 vnđ
Lập dự án đầu tư khu du lịch sinh thái và nghĩ dưỡng cao cấp
65,000,000 vnđ
62,000,000 vnđ
Lập dự án đầu tư trang trại trồng cây nông nghiệp công nghệ cao
65,000,000 vnđ
62,000,000 vnđ
Dự án đầu tư Cảng bến thủy nội địa Hải Dương
58,000,000 vnđ
56,000,000 vnđ
Dự án trồng và bảo tồn cây Sim rừng Phú Quốc
75,000,000 vnđ
72,000,000 vnđ
Dự án đầu tư nhà máy sản xuất phân bón vi sinh hữu cơ Uraimekong
60,000,000 vnđ
55,000,000 vnđ
Dự án đầu tư khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Hòa Bình
55,000,000 vnđ
50,000,000 vnđ
Dự án đầu tư nhá máy chế biến thức ăn thủy sản việt
125,000,000 vnđ
110,000,000 vnđ
Dự án đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái thác Lô Ba
85,000,000 vnđ
70,000,000 vnđ
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ BỆNH VIỆN SẢN NHI THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ PPP
90,000,000 vnđ
85,000,000 vnđ
Dự án trồng lúa sạch chất lượng cao kết hợp nuôi tôm quảng canh
60,000,000 vnđ
55,000,000 vnđ
HOTLINE:
0903 649 782 - 028 35146426
Chuyên gia tư vấn cho các
dịch vụ lập dự án, môi trường
Chính sách giá phù hợp nhất
Cam kết chất lượng sản phẩm
Minh Phương Corp là đơn vị chuyên nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn lập dự án đầu tư, khoan ngầm robot, tư vấn lập hồ sơ môi trường, ĐTM, thiết kế xây dựng và phát triển các giải pháp tổng thể trong các ngành.
Hướng dẫn thủ tục pháp lý
Hướng dẫn thanh toán
Phương thức giao nhận hợp đồng
Chính sách bảo hành, bảo đảm chất lượng
© Bản quyền thuộc về minhphuongcorp.com
- Powered by IM Group
Gửi bình luận của bạn