ĐỀ ÁN SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI TRUNG TÂM HỘI NGHỊ THÀNH PHỐ

ĐỀ ÁN SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI TRUNG TÂM HỘI NGHỊ THÀNH PHỐ

Ngày đăng: 30-10-2026

55 lượt xem

VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TRUNG TÂM HỘI NGHỊ  THÀNH PHỐ

Số: …/ĐA-TTHN&NKTP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2026

ĐỀ ÁN

SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI TRUNG TÂM HỘI NGHỊ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRỰC THUỘC VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG VÀO MỤC ĐÍCH KINH DOANH, CHO THUÊ, LIÊN DOANH, LIÊN KẾT

(Dự thảo chỉnh lý theo Mẫu số 03/TSC-ĐA ban hành kèm theo Nghị định số 186/2025/NĐ-CP)

I. CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Cơ sở pháp lý

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017 và các luật sửa đổi, bổ sung có liên quan;

Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ các quy định hiện hành về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, kế toán, thuế, quản lý và sử dụng đất đai, đấu thầu và các quy định pháp luật khác có liên quan;

Căn cứ Quyết định số 2598/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của UBND thành phố Hải Phòng về việc tổ chức lại Trung tâm Hội nghị và Nhà khách thành phố trực thuộc Văn phòng UBND thành phố Hải Phòng;

Căn cứ Quyết định số 138/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2025 của UBND thành phố Hải Phòng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Hội nghị và Nhà khách thành phố;

Căn cứ Quyết định số 421/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2013 của UBND thành phố Hải Phòng về việc điều chỉnh mức thu dịch vụ của Trung tâm Hội nghị thành phố (cần kiểm tra tình trạng hiệu lực và phạm vi áp dụng);

Căn cứ Quyết định số 3894/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt phương án tài sản tại địa điểm số 108 Hoàng Diệu, Hồng Bàng cho Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố (theo thông tin trong hồ sơ gốc; cần đối chiếu bản chính);

Căn cứ Công văn số 9761/VP-HCQT ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Văn phòng UBND thành phố Hải Phòng về việc chuyển tài liệu và xem xét lại Đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết;

Căn cứ hồ sơ quản lý tài sản công, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động và nhu cầu thực tế của Trung tâm Hội nghị và Nhà khách thành phố.

2. Cơ sở thực tiễn

2.1. Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị

Trung tâm Hội nghị và Nhà khách thành phố Hải Phòng là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng UBND thành phố Hải Phòng, hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.

Trung tâm thực hiện nhiệm vụ quản lý, vận hành, khai thác cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động hội nghị, hội thảo, tiếp khách, làm việc, sinh hoạt và các hoạt động chính trị, hành chính, đối ngoại của thành phố.

Bên cạnh việc phục vụ nhiệm vụ chính trị, Trung tâm được tổ chức các hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, điều kiện thực tế và quy định của pháp luật.

Các hoạt động khai thác dịch vụ phải bảo đảm nguyên tắc nhiệm vụ chính trị, hành chính được ưu tiên tuyệt đối; không làm gián đoạn hoặc ảnh hưởng đến hoạt động thường xuyên, đột xuất của các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố.

2.2. Cơ cấu tổ chức, nhân sự

Theo hồ sơ tổ chức hiện có, Trung tâm có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; các phòng chuyên môn gồm:

  • Phòng Hành chính - Quản trị - Tài vụ;
  • Phòng Nghiệp vụ;
  • Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ khác theo cơ cấu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Văn phòng UBND thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị.

Việc bố trí nhân sự phục vụ kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết phải phù hợp với vị trí việc làm, số lượng người làm việc được giao, chế độ lao động và khả năng tự bảo đảm kinh phí của Trung tâm.

2.3. Đối tượng phục vụ

Trung tâm phục vụ:

  • Thành ủy, HĐND, UBND thành phố và các cơ quan thuộc thành phố;
  • Các cơ quan, tổ chức của Trung ương, địa phương, tổ chức quốc tế đến làm việc với thành phố;
  • Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và khách mời theo nhiệm vụ được giao;
  • Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng dịch vụ phù hợp với chức năng hoạt động và quy định của pháp luật.

2.4. Kết quả hoạt động tài chính giai đoạn 2023–2025

Đơn vị tính: Triệu đồng.

STT

Nội dung

2023

2024

2025

I

Tổng nguồn thu

15.959

15.713

47.608

1

Ngân sách cấp chi thường xuyên

5.150

5.197

34.052

2

Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh

10.809

10.516

13.556

II

Tổng chi

16.285

16.216

45.874

1

Chi từ nguồn ngân sách cấp

5.150

5.197

34.052

2

Chi từ nguồn kinh doanh, dịch vụ

11.136

11.019

12.009

III

Chênh lệch thu chi dịch vụ

-327

-503

1.547

Qua số liệu báo cáo cho thấy, hoạt động dịch vụ trong năm 2023 và năm 2024 chưa bảo đảm cân đối thu chi; đến năm 2025 đã có chênh lệch thu lớn hơn chi.

Kết quả này phản ánh khả năng cải thiện hiệu quả khai thác tài sản, song cũng cho thấy yêu cầu phải xây dựng phương án sử dụng tài sản công một cách thận trọng, có căn cứ và kiểm soát đầy đủ các khoản chi phí.

Các số liệu trên là số liệu theo đề án đã lập, cần đối chiếu với báo cáo tài chính, quyết toán và chứng từ kế toán trước khi trình thẩm định.

2.5. Định hướng hoạt động

Trung tâm định hướng khai thác cơ sở vật chất phục vụ hai nhóm nhiệm vụ chủ yếu:

Một là, tiếp tục bảo đảm chất lượng phục vụ hội nghị, hội thảo, tiếp khách và các nhiệm vụ chính trị, hành chính của thành phố.

Hai là, sử dụng hợp lý phần công suất tài sản còn lại để tổ chức các hoạt động dịch vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công, tạo thêm nguồn thu hợp pháp và từng bước tăng mức độ tự chủ tài chính.

Việc phát triển hoạt động dịch vụ phải gắn với nhu cầu thực tế, năng lực quản lý, bảo đảm an toàn và hiệu quả tài chính, phù hợp định hướng phát triển dịch vụ, du lịch và tổ chức sự kiện trên địa bàn thành phố.

II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN

1. Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản công

1.1. Các địa điểm quản lý, sử dụng

Theo hồ sơ gốc, Trung tâm được giao quản lý, sử dụng cơ sở vật chất tại bốn địa điểm:

a) Trung tâm Hội nghị - Biểu diễn thành phố

Địa điểm tại đường Trần Kiên, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Đây là địa điểm phục vụ các hội nghị, hội thảo, sự kiện quy mô lớn của thành phố, đồng thời có khả năng khai thác các hoạt động dịch vụ phù hợp khi không thực hiện nhiệm vụ chính trị.

b) Địa điểm số 6 Bến Bính

Địa điểm tại phường Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

Cơ sở gồm các khu vực nhà khách, nhà hàng, hệ thống công trình phụ trợ và trang thiết bị phục vụ hội nghị, lưu trú, ăn uống.

c) Địa điểm số 7 Trần Hưng Đạo

Địa điểm tại phường Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

Cơ sở được sử dụng phục vụ hoạt động dịch vụ, trong đó có lưu trú và các nhiệm vụ khác theo chức năng của Trung tâm.

d) Địa điểm Khu 2, Đồ Sơn

Cơ sở phục vụ dịch vụ lưu trú và ăn uống.

Việc bố trí sử dụng tại từng địa điểm phải căn cứ quyết định giao quản lý tài sản, hồ sơ pháp lý về đất, hiện trạng thực tế và nhiệm vụ được giao.

1.2. Hiện trạng tài sản tại địa điểm số 6 Bến Bính

Theo danh mục tài sản trong hồ sơ gốc, tại địa điểm số 6 Bến Bính có các nhóm tài sản chính sau:

Nhóm nhà:

STT

Tài sản

Nguyên giá

Giá trị còn lại

1

Nhà 3 tầng Nhà khách Bến Bính

12.366

145

2

Nhà hàng Bến Bính

9.791

0

3

Nhà biệt thự 2 tầng Nhà khách Hoàng Yến

449

0

4

Nhà nghỉ cấp 4 Nhà khách Đồ Sơn (4 phòng)

381

0

5

Nhà nghỉ cấp 4 Nhà khách Đồ Sơn (7 phòng)

287

0

6

Nhà bếp cấp 4 Nhà khách Đồ Sơn (4 phòng)

171

0

Nhóm công trình:

STT

Tài sản

Nguyên giá

Giá trị còn lại

1

Đường, sân, kho Nhà khách Bến Bính

1.105

0

2

Hệ thống đài phun nước Nhà khách Bến Bính

2.735

0

3

Trạm biến áp 560 KVA

1.028

0

Đơn vị tính: Triệu đồng.

Ngoài ra, Trung tâm quản lý hệ thống trang thiết bị phục vụ tổ chức hội nghị, hội thảo, dịch vụ nhà hàng và hoạt động lưu trú.

Toàn bộ danh mục phải được kiểm kê, đối chiếu và phân loại thành các nhóm:

  • Tài sản sử dụng trực tiếp phục vụ nhiệm vụ được giao;
  • Tài sản sử dụng đồng thời cho nhiệm vụ được giao và hoạt động kinh doanh;
  • Tài sản dự kiến cho thuê;
  • Tài sản dự kiến tham gia liên doanh, liên kết;
  • Tài sản không đáp ứng điều kiện đưa vào khai thác.

Lưu ý: Hồ sơ gốc có phần mô tả nhiều tài sản nằm tại các địa điểm khác nhau nhưng được tổng hợp trong một bảng. Trước khi trình lại cần phân loại tài sản theo đúng vị trí địa lý và hồ sơ giao quản lý, tránh xác định sai phạm vi tài sản của từng phương án.

2. Sự cần thiết sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết

2.1. Về nhu cầu khai thác

Hệ thống cơ sở vật chất tại Trung tâm được hình thành nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị và các hoạt động chuyên môn của thành phố.

Tuy nhiên, nhu cầu tổ chức hội nghị, hội thảo và sự kiện có tính chất không thường xuyên, phụ thuộc chương trình công tác của các cơ quan, đơn vị và yêu cầu phục vụ từng thời điểm.

Do đó, trong thực tế một số hội trường, phòng họp, nhà hàng, thiết bị và diện tích phụ trợ có thời gian chưa được sử dụng hết công suất.

Việc xây dựng phương án khai thác phần công suất còn lại nhằm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả tài sản công, hạn chế tình trạng tài sản để trống, giảm chất lượng và phát sinh chi phí quản lý, bảo trì.

2.2. Về hiệu quả tài chính

Hoạt động khai thác tài sản công có khả năng tạo nguồn thu bổ sung để:

  • Chi trả các chi phí liên quan đến hoạt động dịch vụ;
  • Duy trì, bảo trì và sửa chữa cơ sở vật chất;
  • Nâng cao chất lượng phục vụ và năng lực tổ chức sự kiện;
  • Thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước;
  • Từng bước tăng khả năng tự chủ tài chính của Trung tâm.

Việc khai thác không được làm phát sinh tình trạng lấy nguồn kinh phí ngân sách cấp cho nhiệm vụ chính trị để bù đắp không đúng quy định cho hoạt động kinh doanh.

2.3. Về hiệu quả quản lý

Khi Đề án được xây dựng trên cơ sở kiểm kê và phương án tài chính rõ ràng, Trung tâm có điều kiện tăng cường quản lý, theo dõi công suất sử dụng, bảo toàn tài sản, thực hiện kế toán và kiểm soát hoạt động của các đối tác.

3. Nguyên tắc và điều kiện sử dụng tài sản

Việc sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết chỉ thực hiện đối với tài sản và hoạt động đáp ứng điều kiện pháp luật.

Trung tâm bảo đảm các nguyên tắc:

  1. Không ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
  2. Không làm mất quyền quản lý, sử dụng hợp pháp của đơn vị đối với tài sản công.
  3. Không tự ý chuyển quyền sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất hoặc chuyển đổi công năng công trình khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
  4. Không sử dụng tài sản trong trường hợp pháp luật không cho phép hoặc tài sản không đủ điều kiện khai thác.
  5. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính.
  6. Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản minh bạch, tiết kiệm và có hiệu quả.
  7. Chỉ triển khai hoạt động sau khi được phê duyệt và hoàn thành thủ tục cần thiết theo quy định.

4. Phương án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh

4.1. Mục tiêu

Tận dụng công suất sử dụng tài sản sau khi đã ưu tiên bố trí đầy đủ nhu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị, hành chính và hoạt động sự nghiệp của Trung tâm.

Tổ chức cung cấp dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế nhằm tạo nguồn thu hợp pháp, nâng cao chất lượng dịch vụ và hiệu quả quản lý tài sản.

4.2. Tài sản dự kiến sử dụng

a) Tại địa điểm số 6 Bến Bính

Dự kiến khai thác nhà khách, hội trường, phòng họp, nhà hàng, khu bếp và các trang thiết bị có liên quan.

b) Tại Trung tâm Hội nghị - Biểu diễn thành phố

Dự kiến khai thác hội trường lớn, các phòng họp, không gian tổ chức hội nghị, hội thảo và sự kiện; hệ thống âm thanh, ánh sáng và các công trình phụ trợ đủ điều kiện sử dụng.

c) Các địa điểm khác

Xem xét khai thác các không gian và trang thiết bị còn công suất phù hợp với chức năng của đơn vị, sau khi xác định đầy đủ điều kiện pháp lý và được phê duyệt.

4.3. Các loại hình dịch vụ

Dịch vụ hội nghị, hội thảo: Cung cấp hội trường, phòng họp, thiết bị kỹ thuật và dịch vụ hỗ trợ phục vụ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Dịch vụ tổ chức sự kiện: Tổ chức hoặc cung cấp cơ sở vật chất phục vụ các chương trình, hội nghị, sự kiện phù hợp điều kiện của Trung tâm.

Dịch vụ ăn uống: Phục vụ tiệc, hội nghị, hội thảo, các đoàn công tác và khách hàng sử dụng dịch vụ.

Dịch vụ lưu trú: Khai thác phòng nghỉ thuộc các cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú.

Dịch vụ phụ trợ: Các dịch vụ phù hợp có liên quan trực tiếp đến hoạt động chính và thuộc phạm vi pháp luật cho phép.

4.4. Phương thức tổ chức thực hiện

Trung tâm trực tiếp tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh trong phạm vi tài sản được phê duyệt.

Trung tâm thực hiện xây dựng kế hoạch kinh doanh; phân công bộ phận phụ trách; bố trí nhân sự; xây dựng quy trình cung cấp dịch vụ; thực hiện quản lý tài chính, tài sản và chất lượng dịch vụ.

Giá dịch vụ được xác định theo chế độ pháp luật áp dụng cho từng loại dịch vụ, bảo đảm cạnh tranh, hợp lý, tính đủ chi phí và thực hiện các nghĩa vụ tài chính.

Đối với các dịch vụ có giá do Nhà nước quy định hoặc được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện theo mức giá và cơ chế điều chỉnh có hiệu lực.

4.5. Phương án tài chính dự kiến

Đơn vị tính: Triệu đồng/năm.

STT

Nội dung

Dự kiến

A

Doanh thu

14.500

1

Kinh doanh tại số 6 Bến Bính

500

2

Kinh doanh tại Trung tâm Hội nghị - Biểu diễn

14.000

B

Tổng chi phí

12.800

1

Chi đầu tư xây dựng, mua sắm

0

2

Chi mua sắm

100

3

Chi bảo dưỡng

100

4

Chi khấu hao tài sản

200

5

Chi vận chuyển

0

6

Chi bảo hiểm

0

7

Chi lương và khoản đóng góp theo lương

4.200

8

Giá vốn hàng hóa, dịch vụ

6.880

9

Dịch vụ bảo vệ tại số 6 Bến Bính

420

10

Khấu hao và chi phí công cụ, dụng cụ khác

390

11

Khoản nộp ngân sách dự kiến trong hồ sơ cũ

210

12

Lãi vay, thuế, phí, lệ phí

120

13

Chi phí khác

180

C

Chênh lệch thu chi

1.700

Các khoản mục trên giữ theo phương án đã lập. Khoản nộp ngân sách và các khoản thuế, phí phải được tính lại theo đúng cơ sở tính, chế độ áp dụng và thời điểm phát sinh nghĩa vụ.

4.6. Đánh giá khả thi

Doanh thu dự kiến của phương án kinh doanh đạt 14.500 triệu đồng/năm; chi phí 12.800 triệu đồng/năm; chênh lệch thu chi dự kiến 1.700 triệu đồng/năm.

Đây là chỉ tiêu dự kiến theo hồ sơ gốc, không phải kết quả thẩm định hiệu quả.

Trước khi trình phê duyệt, Trung tâm cần bổ sung số ngày sử dụng tài sản, mức giá dịch vụ, số lượng khách hàng dự kiến, cơ sở xác định doanh thu và định mức chi phí của từng nhóm dịch vụ.

5. Phương án sử dụng tài sản công vào mục đích cho thuê

5.1. Mục tiêu

Khai thác hợp lý các diện tích và tài sản công đủ điều kiện để cho thuê, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng, hạn chế lãng phí và tạo nguồn thu hợp pháp.

5.2. Danh mục dự kiến

Theo hồ sơ cũ:

STT

Vị trí

Diện tích dự kiến

Mục đích

1

Sân, vườn số 6 Bến Bính

300 m²

Khai thác dịch vụ phù hợp

2

Nhà biệt thự 2 tầng Nhà khách Hoàng Yến

1.130,4 m²

Xem xét cho thuê theo điều kiện pháp lý

3

Sân, khuôn viên Trung tâm Hội nghị - Biểu diễn

2.000–3.000 m²

Khai thác phần công suất phù hợp

Các diện tích nêu trên chỉ là phương án đề xuất, cần đo đạc, xác định ranh giới, đối chiếu hồ sơ đất đai và xác định rõ đối tượng cho thuê là tài sản gắn liền với đất hay quyền khai thác dịch vụ trên tài sản.

Không đưa vào Đề án diện tích hoặc tài sản chưa đủ cơ sở pháp lý.

5.3. Hình thức tổ chức cho thuê

Trung tâm tổ chức thực hiện việc cho thuê sau khi Đề án được phê duyệt.

Việc lựa chọn phương thức cho thuê, xác định giá thuê, lựa chọn bên thuê, ký kết và quản lý hợp đồng phải tuân thủ quy định pháp luật đối với từng loại tài sản.

Không được tự ý giao đất, cho thuê quyền sử dụng đất, cho thuê lại đất hoặc chuyển quyền khai thác ngoài phạm vi được pháp luật cho phép.

5.4. Điều kiện hợp đồng

Hợp đồng cho thuê phải có nội dung rõ ràng về:

  • Đối tượng và phạm vi tài sản cho thuê;
  • Mục đích sử dụng;
  • Thời hạn;
  • Đơn giá, phương thức thanh toán;
  • Trách nhiệm bảo quản, sửa chữa, bảo trì;
  • An toàn, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường;
  • Nghĩa vụ về thuế, phí và nghĩa vụ tài chính khác;
  • Điều kiện chấm dứt, xử lý vi phạm;
  • Trách nhiệm hoàn trả nguyên trạng tài sản.

Trung tâm có quyền kiểm tra việc sử dụng tài sản và xử lý vi phạm theo hợp đồng, pháp luật.

5.5. Phương án tài chính

Đơn vị tính: Triệu đồng/năm.

Nội dung

Số tiền

Tổng doanh thu dự kiến

560

Cho thuê tại số 6 Bến Bính

200

Cho thuê tại số 7 Trần Hưng Đạo

40

Cho thuê tại Trung tâm Hội nghị - Biểu diễn

320

Tổng chi phí dự kiến

145

Chênh lệch thu chi dự kiến

415

Tổng chi phí 145 triệu đồng được suy ra từ doanh thu 560 triệu đồng và chênh lệch thu chi 415 triệu đồng trong hồ sơ cũ. Cần lập lại bảng chi phí theo từng khoản mục, có căn cứ và kiểm tra nghĩa vụ tài chính trước khi trình.

5.6. Phương án quản lý sau cho thuê

Trung tâm trực tiếp theo dõi việc thực hiện hợp đồng; quản lý tài sản và công nợ; định kỳ kiểm tra hiện trạng; bảo đảm khả năng phục vụ nhiệm vụ được giao.

Sau khi kết thúc hợp đồng, Trung tâm thực hiện kiểm tra, lập biên bản bàn giao lại tài sản và xử lý các vấn đề phát sinh theo quy định.

6. Phương án sử dụng tài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết

6.1. Mục tiêu

Nâng cao hiệu quả khai thác Trung tâm Hội nghị - Biểu diễn thành phố thông qua hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp có năng lực chuyên môn, tài chính và kinh nghiệm tổ chức sự kiện.

6.2. Tài sản dự kiến sử dụng

Không gian và cơ sở vật chất tại Trung tâm Hội nghị - Biểu diễn thành phố, đường Trần Kiên, phường Thủy Nguyên.

Danh mục chính thức phải xác định cụ thể công trình, diện tích, số lượng trang thiết bị, tình trạng pháp lý, nguyên giá và giá trị còn lại.

6.3. Nội dung dự kiến hợp tác

Hợp tác tổ chức các chương trình hội nghị, hội thảo, biểu diễn, triển lãm, sự kiện và dịch vụ hỗ trợ.

Huy động năng lực quản lý, tổ chức sự kiện và nguồn lực của đối tác; nâng cao chất lượng dịch vụ và khả năng khai thác cơ sở vật chất.

6.4. Hình thức hợp tác

Hình thức liên doanh, liên kết được quyết định căn cứ đặc điểm của tài sản, tính chất hoạt động và các quy định hiện hành.

Trước khi lựa chọn hình thức, Trung tâm phải làm rõ quyền và nghĩa vụ của từng bên, cơ chế quản lý tài sản, phương án phân chia kết quả và trách nhiệm đối với các nghĩa vụ tài chính.

Không mặc nhiên chuyển quyền quản lý hoặc quyền khai thác toàn bộ tài sản cho đối tác.

6.5. Lựa chọn đối tác

Việc lựa chọn đối tác được thực hiện theo đúng quy định pháp luật áp dụng.

Đối tác dự kiến phải có đủ điều kiện pháp lý, năng lực tài chính, năng lực chuyên môn và kinh nghiệm thực hiện hoạt động liên quan.

Phải có phương án cụ thể về đầu tư, cải tạo, sửa chữa, bảo trì và xử lý tài sản khi kết thúc hợp tác.

6.6. Phương án tài chính

Đơn vị tính: Triệu đồng/năm.

Nội dung

Số tiền

Doanh thu dự kiến

2.000

Chi mua sắm

200

Chi bảo dưỡng, sửa chữa

100

Chi lãi vay, thuế, phí, lệ phí

289

Chênh lệch thu chi dự kiến

1.411

Theo phương án cũ, tỷ lệ phân chia lợi tức dự kiến của Trung tâm là 30%.

Đối với tỷ lệ này, cần xác định rõ doanh thu và chi phí thuộc từng bên, giá trị tài sản tham gia hợp tác, cách xác định lợi nhuận được phân chia, căn cứ thỏa thuận và cơ chế quyết toán.

Không sử dụng tỷ lệ 30% như một mức đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

7. Phương án tài chính tổng hợp giai đoạn 2026–2028

Theo bảng dự báo tài chính tại hồ sơ gốc:

Đơn vị tính: Triệu đồng.

Chỉ tiêu

2026

2027

2028

Tổng nguồn thu

66.315

72.000

73.500

Ngân sách cấp chi thường xuyên

49.255

54.000

54.000

Thu hoạt động kinh doanh

14.500

15.000

16.000

Thu cho thuê, liên doanh, liên kết

2.560

3.000

3.500

Tổng chi theo bảng gốc

62.055

67.000

68.000

Chênh lệch thu chi tổng hợp

4.260

5.000

5.500

Bảng trên phản ánh số dự kiến trong hồ sơ cũ.

Trước khi phê duyệt cần kiểm tra sự thống nhất giữa bảng tổng hợp và các bảng chi tiết. Đặc biệt phải giải trình rõ mối quan hệ giữa chênh lệch thu chi của từng phương án và chênh lệch thu chi chung, tránh trùng lặp hoặc bỏ sót doanh thu, chi phí.

8. Thời gian thực hiện Đề án

Dự kiến thực hiện Đề án đến hết năm 2028.

Thời điểm bắt đầu thực hiện là sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và hoàn thành các điều kiện, thủ tục cần thiết.

Thời hạn thực hiện của từng hoạt động kinh doanh, hợp đồng cho thuê và hợp đồng liên doanh, liên kết phải phù hợp với thời hạn Đề án, hồ sơ pháp lý tài sản và quy định hiện hành.

Đối với tài sản hoặc hoạt động phát sinh ngoài phạm vi Đề án đã được phê duyệt, Trung tâm phải thực hiện thủ tục điều chỉnh, bổ sung hoặc trình phê duyệt theo quy định trước khi thực hiện.

9. Phương án xử lý tài sản khi kết thúc Đề án

Khi kết thúc thời gian thực hiện Đề án, Trung tâm có trách nhiệm:

  • Kiểm tra, đánh giá lại hiện trạng tài sản;
  • Tổng hợp kết quả quản lý và khai thác;
  • Thực hiện thanh lý, quyết toán các hợp đồng có liên quan theo quy định;
  • Thu hồi, tiếp nhận tài sản, trang thiết bị từ các bên thuê hoặc đối tác theo hợp đồng;
  • Thực hiện nghĩa vụ tài chính phát sinh;
  • Báo cáo cơ quan quản lý cấp trên và cấp có thẩm quyền về kết quả thực hiện;
  • Đề xuất phương án khai thác tiếp theo hoặc phương án xử lý tài sản theo quy định.

Tài sản thuộc sở hữu Nhà nước phải được bảo toàn, quản lý đúng chế độ. Tài sản do đối tác đầu tư, cải tạo hoặc bổ sung được xử lý theo hợp đồng và pháp luật áp dụng.

10. Đánh giá hiệu quả dự kiến

10.1. Hiệu quả tài chính

Việc sử dụng tài sản công đúng quy định có thể tạo thêm nguồn thu, tăng khả năng trang trải chi phí, nâng cao hiệu quả khai thác và từng bước tăng mức độ tự chủ tài chính của đơn vị.

10.2. Hiệu quả sử dụng tài sản

Tăng công suất sử dụng nhà, công trình, trang thiết bị hiện có; hạn chế lãng phí nguồn lực đã đầu tư.

Gắn trách nhiệm quản lý tài sản với kết quả khai thác, bảo quản và sử dụng.

10.3. Hiệu quả xã hội

Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất phục vụ hội nghị, hội thảo, hoạt động đối ngoại và các sự kiện của thành phố.

Góp phần phát triển các dịch vụ hội nghị, tổ chức sự kiện và các hoạt động hỗ trợ phù hợp.

10.4. Hiệu quả đối với nhiệm vụ chính trị

Hoạt động khai thác được tổ chức trên nguyên tắc ưu tiên các nhiệm vụ được giao, không làm ảnh hưởng đến khả năng phục vụ nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất của Trung tâm.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của Trung tâm Hội nghị và Nhà khách thành phố

Trung tâm chịu trách nhiệm tổ chức triển khai Đề án sau khi được phê duyệt.

Rà soát và quản lý đầy đủ hồ sơ tài sản; thực hiện kiểm kê, đối chiếu số liệu kế toán và cập nhật biến động tài sản theo quy định.

Tổ chức xây dựng kế hoạch khai thác; thực hiện các thủ tục lựa chọn đối tác, ký kết hợp đồng; quản lý, giám sát việc sử dụng tài sản.

Theo dõi riêng doanh thu, chi phí theo từng loại hình hoạt động; thực hiện hạch toán, kê khai và nộp đầy đủ các khoản phải nộp theo quy định.

Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Đề án; chủ động đề xuất điều chỉnh khi phát sinh thay đổi về tài sản, phương án khai thác hoặc quy định pháp luật.

2. Trách nhiệm của Văn phòng UBND thành phố

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, xem xét, có ý kiến về Đề án; hướng dẫn Trung tâm hoàn thiện hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền xem xét và theo dõi việc tổ chức thực hiện.

Phối hợp với các cơ quan chuyên môn trong việc kiểm tra, giám sát sử dụng tài sản công và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

3. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan

Các cơ quan chuyên môn có liên quan tham gia ý kiến hoặc thực hiện thẩm định theo thẩm quyền đối với hồ sơ tài sản, đất đai, phương án tài chính, điều kiện kinh doanh và các nội dung khác thuộc phạm vi quản lý.

Việc tham gia thẩm định bảo đảm đúng chức năng, nhiệm vụ và trình tự theo quy định hiện hành.

 

 
CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
ĐT: (08) 35146426 - (028) 22142126  – Fax: (028) 39118579 - Hotline: 0903 649 782
Địa chỉ trụ sở chính: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định. TP.HCM 
Địa chỉ văn phòng đại diện: Chung cư B1- Số 2 Đường Trường Sa, Phường Gia Định. TP.HCM

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha

FANPAGE

HOTLINE


HOTLINE:

0903 649 782 - 028 35146426

 

CHÍNH SÁCH CHUNG

Chuyên gia tư vấn cho các
dịch vụ lập dự án, môi trường
Chính sách  giá phù hợp nhất
Cam kết chất lượng sản phẩm