Đề xuất kỹ thuật bao gồm tất cả các hạng mục công việc quy định trong điều khoản tham chiếu. Các hạng mục công việc được phân chia thành những nhiệm vụ cụ thể một cách tương đối hoàn chỉnh và logic:
Ngày đăng: 17-08-2016
7,484 lượt xem
Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật là một trong những nội dung quan trọng của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Đây là căn cứ để xem xét giải pháp do nhà thầu đưa ra có đáp ứng phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, tiến độ và các điều kiện của gói thầu hay không.
Đối với nhà thầu, đề xuất kỹ thuật không đơn thuần là phần thuyết minh về cách thức thực hiện công việc. Nội dung này phải trả lời trực tiếp các yêu cầu của HSMT/HSYC và chứng minh được tính khả thi của phương án đề xuất.
Đối với chủ đầu tư và đơn vị lập HSMT, tiêu chuẩn đánh giá phải được xây dựng rõ ràng, phù hợp quy mô và tính chất gói thầu, có căn cứ để đánh giá và không đặt ra những điều kiện không cần thiết làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu.
Có thể khái quát nguyên tắc xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật theo chuỗi:
PHẠM VI CÔNG VIỆC → YÊU CẦU KỸ THUẬT → TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ → NỘI DUNG NHÀ THẦU PHẢI ĐỀ XUẤT → TÀI LIỆU CHỨNG MINH → KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ.
Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật là hệ thống các tiêu chí được quy định trong HSMT/HSYC nhằm xác định mức độ đáp ứng của đề xuất kỹ thuật do nhà thầu lập.
Nội dung đánh giá không giống nhau đối với mọi gói thầu.
Với gói thầu mua sắm hàng hóa, tiêu chuẩn có thể tập trung vào đặc tính, thông số kỹ thuật, chất lượng, tiến độ giao hàng, vận chuyển, lắp đặt, bảo hành và dịch vụ sau bán hàng.
Với gói thầu xây lắp, trọng tâm thường là giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công, tiến độ, quản lý chất lượng, quản lý hiện trường, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, bảo hành và các yêu cầu đặc thù của công trình.
Với gói dịch vụ phi tư vấn, tiêu chuẩn được xây dựng trên cơ sở phạm vi dịch vụ, phương án tổ chức thực hiện, tiến độ và chất lượng đầu ra.
Với gói dịch vụ tư vấn, đề xuất kỹ thuật thường gắn chặt với Điều khoản tham chiếu, phương pháp luận, cách tiếp cận, kế hoạch công việc, tổ chức thực hiện và chuyên gia theo yêu cầu của HSMT.
Vì vậy, không nên sử dụng một bảng tiêu chuẩn kỹ thuật cố định cho mọi gói thầu.
Đề xuất kỹ thuật phải bao gồm các hạng mục công việc được quy định trong HSMT, HSYC hoặc Điều khoản tham chiếu. Các hạng mục nên được phân chia thành những nhiệm vụ cụ thể, tương đối hoàn chỉnh và có mối quan hệ logic.
Nhà thầu không nên chỉ trình bày rằng mình “cam kết thực hiện đầy đủ theo HSMT”. Cam kết không thay thế được giải pháp.
Một đề xuất kỹ thuật cần trả lời được các câu hỏi:
Nhà thầu phải thực hiện những công việc nào?
Thực hiện bằng phương pháp nào?
Trình tự thực hiện ra sao?
Nguồn lực nào được sử dụng?
Thời gian thực hiện bao lâu?
Sản phẩm đầu ra là gì?
Chất lượng được kiểm soát bằng cách nào?
Có thể xây dựng đề xuất theo cấu trúc:
NHIỆM VỤ → PHƯƠNG PHÁP → NGUỒN LỰC → TIẾN ĐỘ → SẢN PHẨM → KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG.
Cách trình bày này giúp đề xuất kỹ thuật có tính hệ thống và giúp tổ chuyên gia dễ dàng đối chiếu với yêu cầu của HSMT.
Tùy trường hợp áp dụng, HSMT có thể sử dụng phương pháp đạt/không đạt để đánh giá kỹ thuật.
Khi sử dụng phương pháp này, tiêu chuẩn có thể được chia thành tiêu chí tổng quát và các tiêu chí chi tiết.
Đối với tiêu chí tổng quát sử dụng mức:
Đạt / Không đạt.
Trong tiêu chí tổng quát có thể có các tiêu chí chi tiết cơ bản và tiêu chí chi tiết không cơ bản.
Tiêu chí chi tiết cơ bản được đánh giá:
Đạt / Không đạt.
Đối với tiêu chí chi tiết không cơ bản, ngoài mức đạt và không đạt, trong trường hợp phù hợp có thể sử dụng mức:
Chấp nhận được.
Theo cơ chế tại Nghị định 214/2025/NĐ-CP, số tiêu chí chi tiết không cơ bản được áp dụng mức “chấp nhận được” không được vượt quá 30% tổng số tiêu chí chi tiết trong tiêu chí tổng quát tương ứng.
Như vậy, không nên hiểu phương pháp đạt/không đạt theo cách máy móc rằng bất kỳ một tiêu chí nhỏ nào không đạt cũng đương nhiên dẫn đến toàn bộ đề xuất kỹ thuật không đạt.
Điều quan trọng là HSMT phải xác định rõ tiêu chí nào là cơ bản, tiêu chí nào không cơ bản và điều kiện để tiêu chí tổng quát được đánh giá đạt.
Một trong những lỗi thường gặp khi lập HSMT là sử dụng các tiêu chí mang tính định tính nhưng không giải thích điều kiện đánh giá.
Ví dụ:
“Biện pháp thi công hợp lý: Đạt.”
“Tiến độ phù hợp: Đạt.”
“Giải pháp tối ưu: Đạt.”
“Thiết bị hiện đại: Đạt.”
Các cách mô tả này chưa đủ rõ vì “hợp lý”, “phù hợp”, “tối ưu” hay “hiện đại” có thể được hiểu theo nhiều cách.
Thay vì yêu cầu “biện pháp thực hiện hợp lý”, HSMT nên xác định biện pháp phải bao quát các công việc chính, thể hiện được trình tự thực hiện, phù hợp điều kiện gói thầu, thống nhất với tiến độ và có giải pháp kiểm soát chất lượng.
Thay vì “tiến độ phù hợp”, nên quy định tổng thời gian và các mốc tiến độ phải đáp ứng.
Thay vì “thiết bị hiện đại”, nên xác định chức năng, công suất hoặc thông số thực sự cần thiết.
Nguyên tắc quan trọng là:
Mỗi tiêu chí phải trả lời được câu hỏi: Nhà thầu phải trình bày hoặc chứng minh điều gì để được đánh giá đạt?
Một bảng tiêu chuẩn kỹ thuật có thể được xây dựng theo cấu trúc tham khảo:
| STT | Nội dung | Yêu cầu đánh giá |
|---|---|---|
| 1 | Phạm vi công việc | Bao quát đầy đủ các công việc chính theo HSMT |
| 2 | Giải pháp kỹ thuật | Phù hợp yêu cầu kỹ thuật và có tính khả thi |
| 3 | Phương pháp thực hiện | Có phương pháp cụ thể đối với các nhiệm vụ chính |
| 4 | Kế hoạch thực hiện | Phân chia công việc rõ ràng, logic |
| 5 | Tiến độ | Đáp ứng thời gian và các mốc bắt buộc |
| 6 | Quản lý chất lượng | Có biện pháp kiểm soát phù hợp |
| 7 | An toàn, môi trường | Đáp ứng yêu cầu theo tính chất gói thầu |
| 8 | Yêu cầu đặc thù | Đáp ứng các điều kiện cụ thể của HSMT |
Khi sử dụng thực tế, bảng này phải tiếp tục được chi tiết hóa. HSMT phải xác định nội dung nào là tiêu chí cơ bản, nội dung nào không cơ bản, điều kiện “đạt”, “không đạt” và trường hợp được sử dụng mức “chấp nhận được”.
Không nên sao chép nguyên bảng mẫu để áp dụng cho tất cả các dự án.
Ngoài phương pháp đạt/không đạt, đối với trường hợp phù hợp, HSMT có thể sử dụng phương pháp chấm điểm.
Khi đó phải xác định rõ:
Tổng điểm kỹ thuật;
Điểm của từng nhóm tiêu chí;
Điểm tối đa;
Điểm tối thiểu theo trường hợp áp dụng;
Nguyên tắc chấm điểm;
Mức điểm kỹ thuật yêu cầu.
Theo Nghị định 214/2025/NĐ-CP, khi sử dụng phương pháp chấm điểm, mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật theo trường hợp thông thường không thấp hơn 70% tổng số điểm tối đa về kỹ thuật.
Đối với gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao, mức điểm tối thiểu về kỹ thuật được xác định trong khoảng 80% đến 90% tổng số điểm tối đa về kỹ thuật theo quy định áp dụng.
Khi xây dựng bảng điểm, không nên chỉ ghi “tối đa 20 điểm” nhưng không mô tả nhà thầu phải đáp ứng thế nào để được 10, 15 hoặc 20 điểm.
Thang điểm phải đi cùng tiêu chí đủ rõ để hạn chế đánh giá cảm tính.
Giải pháp kỹ thuật là phần thể hiện cách nhà thầu giải quyết yêu cầu của gói thầu.
Một đề xuất tốt phải cho thấy nhà thầu hiểu mục tiêu, phạm vi, điều kiện thực hiện và kết quả cần đạt.
Cấu trúc nên được xây dựng:
YÊU CẦU HSMT → GIẢI PHÁP → PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN → SẢN PHẨM ĐẦU RA → KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG.
Ví dụ HSMT yêu cầu khảo sát hiện trạng, nhà thầu không nên chỉ ghi “thực hiện khảo sát theo yêu cầu”.
Đề xuất cần thể hiện phạm vi khảo sát, phương pháp khảo sát, công cụ sử dụng, cách thu thập và kiểm tra dữ liệu, thời gian thực hiện và sản phẩm sau khảo sát.
Đây là điểm khác nhau giữa cam kết đáp ứng và chứng minh khả năng đáp ứng.
Tiến độ không chỉ được đánh giá bằng tổng số ngày.
Một tiến độ tốt phải thống nhất với phương pháp thực hiện, trình tự công việc và nguồn lực.
Ví dụ phương pháp kỹ thuật quy định phải hoàn thành khảo sát trước khi thực hiện bước tiếp theo thì biểu tiến độ cũng phải thể hiện mối quan hệ tương ứng hoặc có giải thích hợp lý nếu các nhiệm vụ được tổ chức song song.
Khi lập đề xuất, nhà thầu nên kiểm tra sự thống nhất giữa:
BIỆN PHÁP → KẾ HOẠCH CÔNG VIỆC → NHÂN LỰC/NGUỒN LỰC → TIẾN ĐỘ → SẢN PHẨM.
Không nên để mỗi phần do một người lập riêng rồi ghép lại mà không rà soát tổng thể.
Quản lý chất lượng phải gắn với chính công việc của gói thầu.
Tùy tính chất gói thầu, đề xuất có thể thể hiện quy trình kiểm tra đầu vào, kiểm soát trong quá trình thực hiện, nghiệm thu nội bộ, quản lý sản phẩm không phù hợp và kiểm tra trước khi bàn giao.
Không nên đưa hàng loạt quy trình hoặc chứng nhận không liên quan chỉ để làm phần kỹ thuật dài hơn.
Tiêu chí đánh giá cần tập trung vào câu hỏi:
Giải pháp mà nhà thầu đề xuất có đủ để kiểm soát chất lượng sản phẩm của gói thầu hay không?
Đối với mua sắm hàng hóa, tiêu chuẩn kỹ thuật có thể được xây dựng từ các yếu tố như số lượng, chất lượng, tính năng, thông số, tiến độ giao hàng, vận chuyển, lắp đặt, bảo hành và dịch vụ sau bán hàng tùy yêu cầu thực tế.
HSMT có thể đánh giá:
Chủng loại hàng hóa;
Thông số kỹ thuật;
Công suất;
Tính năng;
Tiêu chuẩn chất lượng;
Khả năng tương thích;
Tiến độ giao hàng;
Lắp đặt và chạy thử;
Đào tạo;
Bảo hành, bảo trì;
Dịch vụ sau bán hàng.
Tuy nhiên, không phải mọi gói mua sắm đều phải có toàn bộ các nội dung trên.
Tiêu chí phải xuất phát từ nhu cầu thực tế.
Đặc biệt, không nên lấy nguyên catalogue của một sản phẩm cụ thể rồi biến toàn bộ thông số đó thành điều kiện bắt buộc nếu không có cơ sở phù hợp.
Trước khi đưa một thông số vào HSMT, cần kiểm tra liệu thông số đó có thực sự cần thiết đối với mục đích sử dụng và có làm thu hẹp cạnh tranh một cách không phù hợp hay không.
Đối với xây lắp, tiêu chuẩn kỹ thuật phải bám sát hồ sơ thiết kế, phạm vi công việc và điều kiện thực tế của công trình.
Các nội dung thường liên quan đến:
Giải pháp kỹ thuật;
Biện pháp tổ chức thi công;
Tiến độ;
Tổ chức quản lý;
Quản lý hiện trường;
Quản lý chất lượng;
An toàn lao động;
Phòng cháy, chữa cháy;
Vệ sinh môi trường;
Bảo hành, bảo trì;
Các yêu cầu đặc thù khác.
Biện pháp thi công phải được xây dựng cho chính công trình đang tham dự.
Một lỗi thường gặp là nhà thầu sao chép biện pháp của công trình trước, dẫn đến sai địa điểm, sai điều kiện hiện trường, sai trình tự hoặc thậm chí còn nguyên tên chủ đầu tư cũ.
Đây là những sai sót cần được loại bỏ ngay trong bước rà soát nội bộ.
Đối với tư vấn, đề xuất kỹ thuật thường phải bám sát Điều khoản tham chiếu.
Nhà thầu cần thể hiện mức độ hiểu nhiệm vụ, phương pháp luận, cách tiếp cận, kế hoạch công việc, tổ chức thực hiện, sản phẩm đầu ra, tiến độ và các nội dung về chuyên gia theo mẫu HSMT áp dụng.
Một phương pháp hiệu quả là lập ma trận đáp ứng.
Mỗi yêu cầu trong Điều khoản tham chiếu phải có một nội dung trả lời tương ứng trong đề xuất.
Có thể lập bảng:
| Yêu cầu HSMT | Nội dung phải đáp ứng | Đề xuất của nhà thầu | Tài liệu chứng minh | Vị trí trong HSDT |
|---|---|---|---|---|
| Yêu cầu 1 | Nội dung cụ thể | Giải pháp tương ứng | Tài liệu | Mục/trang |
| Yêu cầu 2 | Nội dung cụ thể | Phương pháp tương ứng | Tài liệu | Mục/trang |
| Yêu cầu 3 | Nội dung cụ thể | Nội dung tương ứng | Tài liệu | Mục/trang |
Cách làm này giúp nhà thầu kiểm soát tốt nguy cơ bỏ sót tiêu chí.
Đây là nguyên tắc đặc biệt quan trọng khi lập HSMT.
Mục đích của tiêu chuẩn kỹ thuật là xác định nhà thầu có đáp ứng nhu cầu của gói thầu hay không, không phải tạo ra các điều kiện không cần thiết để thu hẹp số lượng nhà thầu có thể tham gia.
Trước mỗi tiêu chí, người lập HSMT nên đặt ba câu hỏi:
Tiêu chí này có thực sự cần thiết để thực hiện hợp đồng không?
Nếu bỏ tiêu chí này thì chất lượng gói thầu có bị ảnh hưởng không?
Tiêu chí này có tạo lợi thế không phù hợp cho một nhà thầu hoặc sản phẩm cụ thể không?
Nếu không chứng minh được tính cần thiết, tiêu chí nên được xem xét lại.
Đây cũng là lý do không nên sao chép nguyên HSMT của dự án khác.
Một tiêu chí cần thiết cho dự án A chưa chắc cần thiết cho dự án B.
Sau khi HSMT được phát hành, việc đánh giá HSDT phải căn cứ tiêu chuẩn và yêu cầu đã được quy định.
Tổ chuyên gia không nên đến giai đoạn đánh giá mới tự xây dựng thêm một điều kiện mà HSMT không có rồi sử dụng điều kiện đó để đánh giá nhà thầu.
Nguyên tắc cần duy trì:
HSMT QUY ĐỊNH → NHÀ THẦU ĐỀ XUẤT → TỔ CHUYÊN GIA ĐỐI CHIẾU → KẾT LUẬN THEO TIÊU CHÍ.
Nếu HSDT có nội dung cần làm rõ thì việc làm rõ phải thực hiện theo quy định. Tuy nhiên, cơ chế làm rõ không nên được hiểu là cơ hội để nhà thầu lập lại toàn bộ đề xuất kỹ thuật sau thời điểm đóng thầu.
Vì vậy, nhà thầu vẫn phải hoàn thiện phần kỹ thuật ở mức đầy đủ nhất trước khi nộp hồ sơ.
Để hạn chế sai sót, việc xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật nên được thực hiện theo trình tự:
XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU GÓI THẦU
↓
XÁC ĐỊNH PHẠM VI CÔNG VIỆC
↓
XÁC ĐỊNH YÊU CẦU ĐẦU RA
↓
XÂY DỰNG YÊU CẦU KỸ THUẬT
↓
PHÂN NHÓM TIÊU CHÍ
↓
XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ CƠ BẢN VÀ KHÔNG CƠ BẢN KHI ÁP DỤNG
↓
LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
↓
MÔ TẢ ĐIỀU KIỆN ĐẠT/CHẤP NHẬN ĐƯỢC/KHÔNG ĐẠT HOẶC THANG ĐIỂM
↓
RÀ SOÁT NGUY CƠ HẠN CHẾ CẠNH TRANH
↓
ĐỐI CHIẾU MẪU HSMT
↓
KIỂM TRA TÍNH THỐNG NHẤT TOÀN BỘ HỒ SƠ
↓
HOÀN THIỆN HSMT.
Quy trình này giúp tiêu chuẩn đánh giá xuất phát từ nhu cầu thực tế thay vì được hình thành bằng cách sao chép hồ sơ cũ.
Trước khi phát hành HSMT, nên rà soát lại:
Tiêu chí có liên quan trực tiếp đến phạm vi công việc không?
Điều kiện đạt đã đủ rõ chưa?
Tiêu chí có thể kiểm chứng bằng HSDT không?
Có tiêu chí cảm tính không?
Có yêu cầu trùng lặp không?
Có điều kiện vượt quá nhu cầu thực tế không?
Có nguy cơ hạn chế cạnh tranh không?
Tiêu chuẩn kỹ thuật có thống nhất với phạm vi công việc không?
Có thống nhất với thiết kế, bảng khối lượng và tiến độ không?
Có thống nhất với điều kiện hợp đồng không?
Phương pháp đánh giá có đúng với mẫu HSMT áp dụng không?
Tiêu chí cơ bản và không cơ bản đã được phân loại phù hợp chưa?
Mức “chấp nhận được”, nếu áp dụng, đã tuân thủ giới hạn theo quy định chưa?
Việc rà soát này nên được thực hiện trước khi phê duyệt HSMT, thay vì đợi đến giai đoạn đánh giá HSDT mới phát hiện tiêu chí không rõ ràng.
Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật của hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự thầu không đơn thuần là một bảng “đạt/không đạt”. Đây là hệ thống tiêu chí dùng để xác định giải pháp của nhà thầu có đáp ứng đúng nhu cầu của gói thầu hay không.
Một bộ tiêu chuẩn tốt phải tạo thành chuỗi:
NHU CẦU → PHẠM VI CÔNG VIỆC → YÊU CẦU KỸ THUẬT → TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ → ĐỀ XUẤT CỦA NHÀ THẦU → TÀI LIỆU CHỨNG MINH → KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ.
Đối với phương pháp đạt/không đạt, cần xác định rõ tiêu chí tổng quát, tiêu chí chi tiết cơ bản, tiêu chí chi tiết không cơ bản và điều kiện áp dụng mức “chấp nhận được” theo quy định.
Đối với phương pháp chấm điểm, HSMT phải quy định thang điểm, cơ cấu điểm, nguyên tắc chấm và ngưỡng kỹ thuật phù hợp.
Đối với nhà thầu, giải pháp hiệu quả nhất là lập ma trận đáp ứng trước khi viết đề xuất kỹ thuật:
TIÊU CHÍ HSMT → YÊU CẦU → GIẢI PHÁP → TÀI LIỆU CHỨNG MINH → VỊ TRÍ TRONG E-HSDT → TỰ KIỂM TRA.
Đối với chủ đầu tư, nguyên tắc quan trọng là không xây dựng tiêu chí chỉ để tạo điều kiện loại nhà thầu. Tiêu chí phải phục vụ mục tiêu xác định chính xác nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
Minh Phuong Corp cung cấp dịch vụ tư vấn, lập và rà soát HSMT, HSYC, HSDT, HSĐX và đề xuất kỹ thuật cho các gói thầu phù hợp với phạm vi chuyên môn.
Đối với chủ đầu tư và đơn vị tư vấn, Minh Phuong Corp hỗ trợ rà soát phạm vi công việc, xây dựng yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn đánh giá, bảng đạt/không đạt, phương pháp chấm điểm và kiểm tra các tiêu chí có nguy cơ hạn chế cạnh tranh.
Đối với nhà thầu, Minh Phuong Corp hỗ trợ bóc tách E-HSMT, lập ma trận đáp ứng, xây dựng giải pháp kỹ thuật, biện pháp thực hiện, tiến độ, quản lý chất lượng và rà soát toàn bộ đề xuất trước khi nộp E-HSDT.
Quy trình hỗ trợ:
TIẾP NHẬN HỒ SƠ → BÓC TÁCH TIÊU CHÍ → LẬP MA TRẬN ĐÁP ỨNG → XÂY DỰNG GIẢI PHÁP → HOÀN THIỆN ĐỀ XUẤT → RÀ SOÁT CHÉO → HOÀN THIỆN HỒ SƠ.
MINH PHUONG CORP
TƯ VẤN – LẬP – RÀ SOÁT HỒ SƠ MỜI THẦU, HỒ SƠ DỰ THẦU
Các TCĐG về kỹ thuật được thực hiện theo tiêu chí “đạt”/”không đạt”, bao gồm các nội dung cơ bản trong bảng dưới đây. Nhà thầu “đạt” cả 3 nội dung nêu tại các khoản 1, 2 và 3 trong bảng thì được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật. Các khoản 1, 2 và 3 chỉ được đánh giá “đạt” khi tất cả nội dung chi tiết được đánh giá là “đạt”.
|
STT |
Tiêu chuẩn đánh giá |
Yêu cầu tối thiểu để được đánh giá đạt |
|
1 |
Kinh nghiệm nhà thầu tư vấn |
|
|
|
Kinh nghiệm thực hiện tư vấn giám sát công trình công nghiệp |
Đã thực hiện công tác tư vấn giám sát 01 công trình công nghiệp cấp II hoặc 02 công trình công nghiệp cấp III |
|
2 |
Giải pháp và phương pháp luận |
|
|
2.1 |
Am hiểu về mục tiêu và nhiệm vụ của gói thầu được nêu trong điều khoản tham chiếu |
Phải đáp ứng cơ bản các yêu cầu sau: (1) Am hiểu chung về phạm vi, quy mô của gói thầu nêu trong điều khoản tham chiếu (2) Đề xuất kỹ thuật có các nội dung mô tả về các gói thầu có liên quan |
|
2.2. |
Cách tiếp cận và phương pháp luận |
Phải đáp ứng các yêu cầu sau: (1) Đề xuất kỹ thuật bao gồm tất cả các hạng mục công việc quy định trong điều khoản tham chiếu. Các hạng mục công việc được phân chia thành những nhiệm vụ cụ thể một cách tương đối hoàn chỉnh và logic: đồng thời có phân công cho từng chuyên gia tư vấn đề xuất cho gói thầu (2) Phương pháp luận phù hợp với nhiệm vụ (3) Đề xuất trình bày rõ ràng làm thế nào để thực hiện tốt được công việc (đặc biệt là những công việc mang tính đặc thù của gói thầu) |
|
2.3 |
Cách trình bày đề xuất |
Phải đáp ứng các yêu cầu sau: (1) Đề xuất được kết cấu và trình bày một cách hợp lý, dễ theo dõi (2) Đề xuất hoàn chỉnh và thuyết phục |
|
2.4 |
Kế hoạch triển khai |
Phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau: (1) Kế hoạch công việc bao gồm tất cả các nhiệm vụ để thực hiện gói thầu; mỗi nhiệm vụ cụ thể phải được phân tích, mô tả một cách hoàn chỉnh, phù hợp và rõ ràng (2) Kế hoạch triển khai phù hợp với phương pháp luận và tiến độ dự kiến; (3) Có bảng biểu mô tả kế hoạch thực hiện công việc và tiến độ nộp báo cáo. |
|
2.5 |
Bố trí nhân sự |
Phải đáp ứng yêu cầu sau: (1) Bố trí nhân sự theo yêu cầu của HSYC (2) Thời điểm và thời gian huy động tư vấn phù hợp với kế hoạch triển khai |
|
3 |
Nhân sự |
|
|
3.1 |
Kỹ sư giám sát trưởng |
|
|
3.1.1 |
Bằng cấp |
Đại học |
|
3.1.2. |
Chứng chỉ |
Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp |
|
3.1.3 |
Số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực giám sát xây dựng |
5 năm liên tục |
|
3.1.4 |
Kinh nghiệm là kỹ sư giám sát trưởng |
Kinh nghiệm là kỹ sư giám sát trưởng của 01 công trình công nghiệp cấp II hoặc 02 công trình công nghiệp cấp III |
|
3.2 |
Kỹ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp |
|
|
3.2.1 |
Số lượng |
02 |
|
3.2.2 |
Bằng cấp |
Đại học |
|
3.2.3 |
Chứng chỉ |
Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình công nghiệp |
|
3.2.4 |
Kinh nghiệm giám sát thi công |
Kinh nghiệm là kỹ sư giám sát thi công 01 công trình công nghiệp cấp II hoặc 02 công trình công nghiệp cấp III |
|
3.3 |
Kỹ sư cơ khí |
|
|
3.3.1 |
Số lượng |
01 |
|
3.3.2 |
Bằng cấp |
Đại học |
|
3.3.3 |
Chứng chỉ |
Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình giao thông |
|
3.3.4 |
Kinh nghiệm giám sát thi công |
Kinh nghiệm là kỹ sư giám sát thi công 01 công trình công nghiệp cấp II hoặc 02 công trình công nghiệp cấp III |
Đối với nhà thầu liên danh thì kinh nghiệm của liên danh được tính là tổng kinh nghiệm của các thành viên liên danh, tuy nhiên kinh nghiệm của mỗi thành viên chỉ xét theo phạm vi công việc mà mỗi thành viên đảm nhận trong liên danh.trong Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật của hồ sơ đề xuất

Gửi bình luận của bạn