HỒ SƠ YÊU CẦU CHỈ ĐỊNH THẦU

MẪU HỒ SƠ YÊU CẦU CHỈ ĐỊNH THẦU NĂM 2026

Ngày đăng: 17-08-2016

8,299 lượt xem

MẪU HỒ SƠ YÊU CẦU CHỈ ĐỊNH THẦU NĂM 2026

Hướng dẫn lập HSYC, tiêu chuẩn đánh giá HSĐX và điều khoản tham chiếu

Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu là tài liệu quan trọng được sử dụng trong trường hợp gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu theo quy trình thông thường. HSYC xác định phạm vi công việc, yêu cầu về kỹ thuật, tiến độ, tiêu chuẩn đánh giá, biểu mẫu, giá và các điều kiện hợp đồng để nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất.

Từ ngày 09/09/2026, việc lập HSYC chỉ định thầu cần đặc biệt lưu ý Thông tư số 134/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính về mẫu hồ sơ yêu cầu áp dụng hình thức chỉ định thầu, cùng Nghị định số 214/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản hiện hành.

Do đó, các mẫu HSYC được lập từ năm 2016 hoặc theo hệ thống pháp luật đấu thầu cũ không nên tiếp tục sử dụng nguyên trạng.

Khi lập một HSYC mới, cần thực hiện theo nguyên tắc:

KIỂM TRA CĂN CỨ CHỈ ĐỊNH THẦU → XÁC ĐỊNH QUY TRÌNH → CHỌN ĐÚNG MẪU HSYC → XÁC ĐỊNH PHẠM VI CÔNG VIỆC → LẬP YÊU CẦU KỸ THUẬT → XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ → LẬP ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG → THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT → PHÁT HÀNH HSYC.

PHẦN I. CĂN CỨ VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Không phải mọi chỉ định thầu đều lập HSYC giống nhau

Trước khi soạn HSYC, chủ đầu tư phải xác định gói thầu thuộc trường hợp nào được phép áp dụng chỉ định thầu và quy trình tương ứng.

Đây là vấn đề đặc biệt quan trọng.

Không nên hiểu rằng cứ xác định được hình thức “chỉ định thầu” thì mọi gói thầu đều phải lập một HSYC giống nhau.

Cần phân biệt tối thiểu giữa chỉ định thầu theo quy trình thông thường và trường hợp được thực hiện theo quy trình rút gọn theo quy định.

Mẫu HSYC tại Thông tư 134/2026/TT-BTC được sử dụng đối với chỉ định thầu trong nước theo quy trình thông thường. Vì vậy, trước khi mở file mẫu, phải xác định đúng quy trình của gói thầu.

2. Chọn đúng mẫu hồ sơ yêu cầu

Từ ngày 09/09/2026, mẫu HSYC được lựa chọn theo loại gói thầu.

Cụ thể:

Mẫu số 1A: Gói thầu xây lắp.

Mẫu số 1B: Gói thầu mua sắm hàng hóa.

Mẫu số 1C: Gói thầu dịch vụ phi tư vấn.

Mẫu số 1D: Gói thầu dịch vụ tư vấn.

Mẫu số 1E: Gói thầu EP.

Mẫu số 1G: Gói thầu EC.

Mẫu số 1H: Gói thầu PC.

Mẫu số 1I: Gói thầu EPC.

Như vậy, với ví dụ cũ là gói “Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình”, nếu thuộc trường hợp áp dụng chỉ định thầu trong nước theo quy trình thông thường thì phải nghiên cứu Mẫu số 1D dành cho gói thầu dịch vụ tư vấn, không sử dụng mẫu xây lắp hoặc hàng hóa.

PHẦN II. MẪU NỘI DUNG HỒ SƠ YÊU CẦU

Mục 1. Thông tin về gói thầu

Chủ đầu tư mời nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu chuẩn bị và nộp HSĐX đối với gói thầu sau:

Tên gói thầu: [Ghi chính xác tên gói thầu theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt].

Tên dự án/dự toán mua sắm: [Ghi tên dự án hoặc dự toán mua sắm].

Chủ đầu tư: [Tên chủ đầu tư].

Phạm vi công việc: [Mô tả tóm tắt phạm vi công việc].

Giá gói thầu: [Ghi theo quyết định/kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt hoặc căn cứ hợp pháp tương ứng].

Nguồn vốn: [Ghi chính xác nguồn vốn].

Hình thức lựa chọn nhà thầu: Chỉ định thầu.

Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu: [Ghi theo kế hoạch được phê duyệt].

Loại hợp đồng: [Ghi loại hợp đồng áp dụng].

Thời gian thực hiện gói thầu/hợp đồng: [..... ngày/tháng].

Các thông tin này phải thống nhất với kế hoạch lựa chọn nhà thầu và các hồ sơ pháp lý có liên quan.

Không nên để HSYC ghi thời gian thực hiện 150 ngày trong khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc tài liệu được phê duyệt lại ghi một thời hạn khác mà chưa có căn cứ điều chỉnh.

Mục 2. Hồ sơ yêu cầu

HSYC bao gồm toàn bộ các chỉ dẫn, yêu cầu, Điều khoản tham chiếu hoặc yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn đánh giá, biểu mẫu, điều kiện hợp đồng và các tài liệu kèm theo được liệt kê trong HSYC.

Nhà thầu có trách nhiệm nghiên cứu đầy đủ HSYC để lập HSĐX.

Khi chuẩn bị hồ sơ, nhà thầu phải kiểm tra sự thống nhất giữa phạm vi công việc, yêu cầu kỹ thuật, tiến độ, biểu mẫu, giá đề xuất và điều kiện hợp đồng.

Trường hợp phát hiện nội dung chưa rõ hoặc cần giải thích, nhà thầu thực hiện yêu cầu làm rõ theo HSYC và quy định áp dụng.

Mục 3. Làm rõ hồ sơ yêu cầu

Trường hợp cần làm rõ HSYC, nhà thầu gửi yêu cầu làm rõ đến đầu mối được quy định trong HSYC.

Thông tin tiếp nhận nên được ghi đầy đủ:

Đơn vị tiếp nhận: [Tên chủ đầu tư/đơn vị được giao].

Người/đầu mối liên hệ: [....].

Địa chỉ: [....].

Email/phương thức liên hệ: [....].

Thời hạn tiếp nhận: [Điền theo mẫu và quy định áp dụng].

Chủ đầu tư thực hiện làm rõ HSYC theo quy định.

Nội dung làm rõ phải bảo đảm không làm thay đổi trái quy định phạm vi và bản chất của gói thầu.

Đặc biệt, không nên sao chép máy móc quy định cũ như:

“Nhà thầu gửi yêu cầu làm rõ trước 03 ngày; chủ đầu tư trả lời trong 01 ngày.”

Các mốc thời gian phải được xác định theo mẫu HSYC và quy định hiện hành áp dụng cho gói thầu.

Mục 4. Sửa đổi hồ sơ yêu cầu

Trường hợp cần thiết, HSYC được sửa đổi theo quy định trước thời điểm hết hạn nộp HSĐX.

Văn bản sửa đổi HSYC là một bộ phận của HSYC.

Nhà thầu phải căn cứ:

HSYC ĐÃ PHÁT HÀNH + VĂN BẢN SỬA ĐỔI + NỘI DUNG LÀM RÕ CÓ LIÊN QUAN

để chuẩn bị HSĐX.

Nếu việc sửa đổi ảnh hưởng đến thời gian cần thiết để nhà thầu hoàn thiện HSĐX thì việc xử lý thời điểm nộp hồ sơ phải thực hiện theo quy định áp dụng.

Không nên tự sử dụng mốc “sửa đổi trước 02 ngày” từ mẫu hồ sơ cũ nếu chưa đối chiếu mẫu hiện hành.

Mục 5. Thành phần hồ sơ đề xuất

Nhà thầu chuẩn bị HSĐX theo yêu cầu của mẫu HSYC tương ứng.

Tùy loại gói thầu, HSĐX có thể bao gồm các nhóm nội dung:

Đơn đề xuất chỉ định thầu theo biểu mẫu;

Tài liệu về tư cách hợp lệ;

Tài liệu về năng lực, kinh nghiệm theo yêu cầu;

Đề xuất kỹ thuật;

Phương pháp thực hiện;

Tiến độ;

Nhân sự hoặc nguồn lực khi được yêu cầu phù hợp;

Đề xuất tài chính;

Các biểu mẫu;

Tài liệu chứng minh khác theo HSYC.

Không nên tự động yêu cầu nhà thầu nộp mọi giấy tờ thường xuất hiện trong một HSDT đấu thầu rộng rãi.

Thành phần HSĐX phải bám đúng mẫu HSYC và yêu cầu thực tế của gói thầu.

PHẦN III. YÊU CẦU ĐỐI VỚI NHÀ THẦU

Mục 6. Tư cách hợp lệ

Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải đáp ứng yêu cầu về tư cách hợp lệ theo pháp luật đấu thầu và HSYC.

Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc công việc yêu cầu điều kiện năng lực chuyên ngành, HSYC phải xác định đúng yêu cầu pháp lý cần thiết để thực hiện hợp đồng.

Không nên bổ sung giấy phép, chứng nhận hoặc điều kiện không liên quan trực tiếp đến phạm vi công việc.

Nguyên tắc là:

YÊU CẦU ĐỦ ĐỂ CHỨNG MINH KHẢ NĂNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG – KHÔNG TỰ TẠO THÊM ĐIỀU KIỆN KHÔNG CÓ CĂN CỨ.

Mục 7. Năng lực và kinh nghiệm

Tùy loại gói thầu và mẫu HSYC áp dụng, chủ đầu tư xây dựng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm phù hợp.

Không nên sao chép nguyên tiêu chuẩn năng lực của một gói thầu khác.

Đối với tư vấn giám sát xây dựng, chẳng hạn, HSYC phải được xây dựng đồng thời trên cơ sở pháp luật đấu thầu và các điều kiện năng lực chuyên ngành xây dựng áp dụng cho phạm vi tư vấn cụ thể.

Đối với hàng hóa, trọng tâm có thể khác.

Đối với xây lắp, yêu cầu cũng phải phù hợp quy mô, cấp và tính chất công trình.

Do đó, “năng lực nhà thầu” phải được xây dựng từ công việc thực tế, không phải từ một checklist cố định.

PHẦN IV. YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT

Mục 8. Phạm vi công việc

HSYC phải mô tả rõ nhà thầu phải thực hiện những công việc gì.

Ví dụ đối với tư vấn giám sát thi công xây dựng, phạm vi có thể được xây dựng trên cơ sở hồ sơ dự án và pháp luật chuyên ngành, bao gồm các nhiệm vụ giám sát tương ứng với phạm vi hợp đồng.

Không nên chỉ ghi:

“Nhà thầu thực hiện tư vấn giám sát theo quy định hiện hành.”

Cách viết này quá rộng.

HSYC cần trả lời cụ thể:

Nhà thầu giám sát những hạng mục nào?

Phạm vi trách nhiệm đến đâu?

Thời gian huy động bao lâu?

Sản phẩm phải bàn giao là gì?

Chế độ báo cáo thế nào?

Cơ chế phối hợp với chủ đầu tư, nhà thầu thi công và các bên liên quan ra sao?

Mục 9. Điều khoản tham chiếu đối với dịch vụ tư vấn

Đối với gói tư vấn, Điều khoản tham chiếu là phần đặc biệt quan trọng.

Có thể xây dựng theo cấu trúc:

1. Giới thiệu dự án

Trình bày bối cảnh và thông tin cần thiết để nhà thầu hiểu nhiệm vụ.

2. Mục tiêu của dịch vụ tư vấn

Xác định kết quả mà chủ đầu tư cần đạt được.

3. Phạm vi công việc

Liệt kê và mô tả các nhiệm vụ tư vấn.

4. Sản phẩm đầu ra

Xác định báo cáo, hồ sơ, tài liệu và sản phẩm phải bàn giao.

5. Tiến độ

Quy định tổng thời gian và các mốc chính.

6. Cơ chế phối hợp

Xác định trách nhiệm phối hợp giữa nhà thầu và chủ đầu tư.

7. Yêu cầu chuyên môn

Quy định những yêu cầu thực sự cần thiết đối với việc thực hiện dịch vụ.

Một Điều khoản tham chiếu tốt phải giúp nhà thầu có đủ thông tin để xây dựng cả đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính.

PHẦN V. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐỀ XUẤT

Mục 10. Nguyên tắc đánh giá

HSĐX được đánh giá trên cơ sở các yêu cầu và tiêu chuẩn đã quy định trong HSYC.

Không được đến giai đoạn đánh giá mới bổ sung một tiêu chí không có trong HSYC để làm căn cứ đánh giá nhà thầu.

Có thể kiểm soát theo trình tự:

TƯ CÁCH HỢP LỆ → NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM THEO MẪU ÁP DỤNG → KỸ THUẬT → TÀI CHÍNH → CÁC BƯỚC TIẾP THEO THEO QUY TRÌNH CHỈ ĐỊNH THẦU.

Trình tự và phương pháp cụ thể phải được xây dựng theo Mẫu 1A, 1B, 1C, 1D hoặc mẫu hỗn hợp tương ứng.

Mục 11. Tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật

Tiêu chuẩn kỹ thuật phải xuất phát từ phạm vi công việc.

Đối với gói tư vấn, có thể tập trung vào các nội dung phù hợp như:

Mức độ hiểu nhiệm vụ;

Phương pháp luận;

Giải pháp thực hiện;

Kế hoạch công việc;

Tiến độ;

Tổ chức thực hiện;

Yêu cầu đối với chuyên gia theo mẫu áp dụng;

Kiểm soát chất lượng;

Sản phẩm đầu ra.

Đối với hàng hóa, tiêu chuẩn tập trung vào thông số, chất lượng, số lượng, giao hàng, lắp đặt, bảo hành và dịch vụ liên quan.

Đối với xây lắp, tập trung vào giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công, tiến độ, chất lượng, an toàn và các yêu cầu phù hợp khác.

Tiêu chí phải rõ ràng và có thể kiểm tra.

Không nên sử dụng độc lập những cụm từ như “giải pháp tốt”, “nhân sự mạnh”, “thiết bị hiện đại”, “phương án tối ưu” mà không mô tả căn cứ xác định.

PHẦN VI. ĐỀ XUẤT TÀI CHÍNH

Mục 12. Giá đề xuất

HSYC phải hướng dẫn nhà thầu lập giá cho toàn bộ phạm vi công việc.

Giá đề xuất phải được tính toán thống nhất với đề xuất kỹ thuật.

Ví dụ, nếu phương án tư vấn bố trí chuyên gia thực hiện trong 150 ngày nhưng bảng tài chính chỉ tính chi phí tương ứng 90 ngày thì cần kiểm tra và làm rõ tính thống nhất.

Tùy loại gói thầu, giá có thể bao gồm các khoản chi phí cần thiết như nhân công, chuyên gia, thiết bị, vận chuyển, đi lại, quản lý, bảo hiểm, thuế và các chi phí khác thuộc trách nhiệm của nhà thầu.

Không nên chỉ ghi một con số tổng giá mà không xây dựng biểu giá theo mẫu HSYC tương ứng.

Mục 13. Hiệu lực của hồ sơ đề xuất

HSYC phải quy định thời gian có hiệu lực của HSĐX theo mẫu áp dụng.

Nhà thầu phải bảo đảm HSĐX có hiệu lực theo yêu cầu.

Trường hợp cần gia hạn hiệu lực hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu thì thực hiện theo quy định tương ứng.

PHẦN VII. NỘP, TIẾP NHẬN VÀ ĐÁNH GIÁ HSĐX

Mục 14. Thời hạn và phương thức nộp HSĐX

HSYC phải ghi rõ:

Thời điểm hết hạn nộp HSĐX;

Địa điểm hoặc phương thức nộp;

Yêu cầu về hồ sơ;

Cách thức tiếp nhận;

Các nội dung khác theo mẫu áp dụng.

Không nên tự động sao chép yêu cầu “01 bản gốc và 03 bản chụp” từ một HSYC cũ.

Số lượng và hình thức hồ sơ phải thực hiện theo mẫu HSYC, phương thức tổ chức lựa chọn và quy định đang áp dụng.

Mục 15. Làm rõ HSĐX

Trong quá trình đánh giá, nếu HSĐX có nội dung cần làm rõ thì chủ đầu tư thực hiện yêu cầu làm rõ theo quy định.

Cần phân biệt rõ:

LÀM RÕ THÔNG TIN, TÀI LIỆU

và

CHO NHÀ THẦU LẬP LẠI ĐỀ XUẤT SAU THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ.

Hai vấn đề này không giống nhau.

Cơ chế làm rõ không nên được sử dụng để thay đổi bản chất HSĐX hoặc làm mất tính minh bạch của quá trình lựa chọn nhà thầu.

PHẦN VIII. THƯƠNG THẢO, HOÀN THIỆN VÀ HỢP ĐỒNG

Mục 16. Thương thảo hợp đồng

Đối với trường hợp quy trình áp dụng có bước thương thảo, các nội dung cần được kiểm soát có thể bao gồm:

Phạm vi công việc;

Phương pháp thực hiện;

Nhân sự;

Tiến độ;

Sản phẩm;

Giá;

Điều kiện thanh toán;

Quyền và nghĩa vụ;

Các điều kiện hợp đồng;

Nội dung cần hoàn thiện khác.

Việc thương thảo phải được thực hiện trong phạm vi và theo quy định của quy trình lựa chọn nhà thầu.

Không nên coi thương thảo là cơ hội để thay đổi hoàn toàn phạm vi công việc đã được phê duyệt.

Mục 17. Điều kiện hợp đồng

HSYC phải có các nội dung hợp đồng phù hợp để nhà thầu nghiên cứu ngay khi lập HSĐX.

Các nội dung cần kiểm soát gồm:

Phạm vi hợp đồng;

Giá hợp đồng;

Loại hợp đồng;

Thời gian thực hiện;

Tạm ứng;

Thanh toán;

Nghiệm thu;

Quyền và nghĩa vụ của các bên;

Bảo mật nếu có;

Bảo hiểm nếu áp dụng;

Phạt, bồi thường và xử lý vi phạm theo quy định;

Điều chỉnh hợp đồng trong trường hợp được phép;

Tạm dừng;

Chấm dứt;

Giải quyết tranh chấp;

Bất khả kháng;

Các điều kiện chuyên ngành.

Đề xuất kỹ thuật, tài chính và điều kiện hợp đồng phải được rà soát đồng thời để tránh mâu thuẫn.

PHẦN IX. BIỂU MẪU HSĐX

Mục 18. Danh mục biểu mẫu

Tùy mẫu HSYC áp dụng, hồ sơ có thể bao gồm các biểu mẫu tương ứng để nhà thầu kê khai.

Khi xây dựng bộ hồ sơ thực tế, cần lấy đúng biểu mẫu của Thông tư 134/2026/TT-BTC thay vì tự tạo biểu mẫu dựa trên HSYC năm 2016.

Về cấu trúc nghiệp vụ, các biểu mẫu có thể liên quan đến:

Đơn đề xuất;

Thông tin nhà thầu;

Thỏa thuận liên danh nếu trường hợp áp dụng cho phép và phát sinh;

Năng lực, kinh nghiệm;

Đề xuất kỹ thuật;

Nhân sự/chuyên gia;

Kế hoạch thực hiện;

Tiến độ;

Đề xuất tài chính;

Bảng giá;

Các cam kết và tài liệu khác theo mẫu.

Tên, nội dung và cách sử dụng từng biểu phải giữ đúng mẫu pháp lý đang áp dụng; không nên tự ý bỏ các nội dung bắt buộc.

PHẦN X. CHECKLIST LẬP HSYC CHỈ ĐỊNH THẦU NĂM 2026

Trước khi trình phê duyệt HSYC, chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn nên thực hiện một vòng rà soát tổng thể.

Bước 1 – Kiểm tra căn cứ: Gói thầu có thực sự thuộc trường hợp được áp dụng chỉ định thầu không?

Bước 2 – Kiểm tra quy trình: Chỉ định thầu thông thường hay rút gọn?

Bước 3 – Kiểm tra mẫu: 1A, 1B, 1C, 1D hay mẫu hỗn hợp tương ứng?

Bước 4 – Kiểm tra thông tin: Tên gói thầu, dự án, giá, nguồn vốn, thời gian và loại hợp đồng có thống nhất với kế hoạch lựa chọn nhà thầu không?

Bước 5 – Kiểm tra phạm vi: HSYC đã mô tả đầy đủ công việc chưa?

Bước 6 – Kiểm tra kỹ thuật: Yêu cầu có rõ ràng và có thể đánh giá không?

Bước 7 – Kiểm tra năng lực: Có yêu cầu nào không cần thiết hoặc không phù hợp không?

Bước 8 – Kiểm tra tiêu chuẩn đánh giá: Mỗi tiêu chí có căn cứ kết luận đáp ứng/không đáp ứng không?

Bước 9 – Kiểm tra tài chính: Biểu giá có thống nhất với phạm vi công việc không?

Bước 10 – Kiểm tra hợp đồng: Điều kiện hợp đồng có thống nhất với HSYC không?

Bước 11 – Kiểm tra biểu mẫu: Đã sử dụng đúng biểu mẫu hiện hành chưa?

Bước 12 – Kiểm tra pháp lý: Có còn điều khoản nào sao chép từ Nghị định 63/2014/NĐ-CP hoặc mẫu HSYC cũ mà chưa cập nhật không?

Bước 13 – Kiểm tra thời hạn: Các mốc làm rõ, sửa đổi, nộp HSĐX và hiệu lực hồ sơ đã được xác định theo mẫu hiện hành chưa?

Bước 14 – Rà soát chéo: Một người khác kiểm tra toàn bộ HSYC trước khi trình thẩm định, phê duyệt.

PHẦN XI. NHỮNG NỘI DUNG CŨ CẦN LOẠI BỎ HOẶC RÀ SOÁT LẠI

Đối với mẫu HSYC năm 2016, không nên tiếp tục mặc định sử dụng các nội dung như:

“Nhà thầu yêu cầu làm rõ HSYC trước 03 ngày.”

“Bên mời thầu trả lời sau 01 ngày.”

“Sửa đổi HSYC trước thời điểm hết hạn nộp HSĐX 02 ngày.”

“HSĐX gồm 01 bản gốc và một số lượng bản chụp cố định.”

Các nội dung này phải được đối chiếu lại với mẫu và quy định hiện hành.

Đồng thời, thuật ngữ về chủ thể, trình tự, thẩm quyền, tiêu chuẩn đánh giá, biểu mẫu và cơ chế đăng tải thông tin cũng phải được rà soát toàn diện.

Không nên áp dụng cách:

MỞ HSYC NĂM 2016 → THAY TÊN CHỦ ĐẦU TƯ → THAY TÊN GÓI THẦU → THAY GIÁ → PHÁT HÀNH.

Cách phù hợp hơn là:

XÁC ĐỊNH CĂN CỨ 2026 → CHỌN MẪU 134/2026/TT-BTC → ĐƯA DỮ LIỆU GÓI THẦU VÀO MẪU → XÂY DỰNG YÊU CẦU RIÊNG → RÀ SOÁT PHÁP LÝ → HOÀN THIỆN.

KẾT LUẬN

Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu năm 2026 phải được xây dựng trên cơ sở quy định và biểu mẫu đang có hiệu lực, thay vì sử dụng nguyên trạng các bộ HSYC được lập từ giai đoạn pháp luật đấu thầu trước đây.

Đặc biệt, từ ngày 09/09/2026, Thông tư 134/2026/TT-BTC đã quy định hệ thống mẫu HSYC dành riêng cho từng loại gói thầu áp dụng chỉ định thầu trong nước theo quy trình thông thường.

Vì vậy, khi lập hồ sơ cần tuân thủ trình tự:

XÁC ĐỊNH ĐÚNG TRƯỜNG HỢP CHỈ ĐỊNH THẦU

↓

XÁC ĐỊNH QUY TRÌNH THÔNG THƯỜNG HAY RÚT GỌN

↓

CHỌN ĐÚNG MẪU HSYC

↓

XÂY DỰNG PHẠM VI CÔNG VIỆC

↓

LẬP YÊU CẦU KỸ THUẬT/ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU

↓

XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ

↓

HOÀN THIỆN BIỂU MẪU VÀ ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG

↓

RÀ SOÁT – THẨM ĐỊNH – PHÊ DUYỆT

↓

PHÁT HÀNH HSYC

↓

TIẾP NHẬN VÀ ĐÁNH GIÁ HSĐX

↓

THỰC HIỆN CÁC BƯỚC TIẾP THEO CỦA QUY TRÌNH

↓

PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG.

Đối với gói tư vấn giám sát thi công xây dựng như ví dụ ban đầu, nếu thuộc chỉ định thầu trong nước theo quy trình thông thường thì trọng tâm cần nghiên cứu là Mẫu số 1D – HSYC gói thầu dịch vụ tư vấn, đồng thời phải rà soát thêm các quy định chuyên ngành xây dựng liên quan đến phạm vi và điều kiện năng lực của dịch vụ tư vấn.

DỊCH VỤ LẬP HỒ SƠ YÊU CẦU CHỈ ĐỊNH THẦU – MINH PHUONG CORP

Minh Phuong Corp cung cấp dịch vụ hỗ trợ lập và rà soát hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu cho các gói thầu tư vấn, phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp phù hợp với phạm vi chuyên môn.

Nội dung hỗ trợ bao gồm kiểm tra căn cứ áp dụng chỉ định thầu; xác định quy trình; lựa chọn mẫu HSYC; xây dựng phạm vi công việc; Điều khoản tham chiếu; yêu cầu kỹ thuật; tiêu chuẩn đánh giá; biểu mẫu HSĐX; đề xuất tài chính; điều kiện hợp đồng và rà soát tính thống nhất của toàn bộ hồ sơ trước khi trình thẩm định, phê duyệt.

Đối với những HSYC được xây dựng từ mẫu cũ, Minh Phuong Corp có thể hỗ trợ rà soát theo phương pháp:

HỒ SƠ CŨ → XÁC ĐỊNH NỘI DUNG CÒN PHÙ HỢP → LOẠI BỎ CĂN CỨ HẾT PHÙ HỢP → ĐỐI CHIẾU MẪU 2026 → CẬP NHẬT TIÊU CHÍ → HOÀN THIỆN HSYC MỚI.

MINH PHUONG CORP

TƯ VẤN – LẬP – RÀ SOÁT HỒ SƠ YÊU CẦU CHỈ ĐỊNH THẦU

CHỈ DẪN ĐỐI VỚI NHÀ THẦU

Chương 1. YÊU CẦU VỀ CHỈ ĐỊNH THẦU - Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu

Mục 1. Nội dung gói thầu

1. Bên mời thầu Công ty TNHH MTV Động cơ & Máy Nông nghiệp Miền Nam  mời nhà thầu nhận HSYC gói thầu Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình thuộc dự án Đầu tư chiều sâu - nâng cao năng lực sản xuất Động cơ Diesel và máy kéo cỡ nhỏ.

2. Thời gian thực hiện hợp đồng là: 150 ngày.

3. Nguồn vốn để thực hiện gói thầu: Vốn cấp từ Tổng Công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam.

Mục 2. HSYC và giải thích, làm rõ, sửa đổi HSYC

1. HSYC bao gồm các nội dung được liệt kê tại Mục lục của HSYC này. Việc kiểm tra, nghiên cứu các nội dung của HSYC để chuẩn bị HSĐX thuộc trách nhiệm của nhà thầu.

2. Trường hợp nhà thầu muốn được giải thích, làm rõ HSYC thì phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu trước thời điểm hết hạn nộp HSĐX 03 ngày.

Sau thời gian 01 kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu làm rõ HSYC theo quy định nêu trên, bên mời thầu sẽ có văn bản trả lời gửi cho nhà thầu hoặc mời nhà thầu đến để làm rõ HSYC.

3. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh phạm vi DVTV hoặc các nội dung yêu cầu khác, bên mời thầu sẽ tiến hành sửa đổi HSYC (bao gồm cả việc gia hạn thời hạn nộp HSĐX, nếu cần thiết) bằng cách gửi văn bản sửa đổi HSYC đến nhà thầu nhận HSĐX trước thời điểm hết hạn nộp HSĐX 02 ngày. Tài liệu này là một phần của HSYC. Nhà thầu phải thông báo cho bên mời thầu là đã nhận được các tài liệu sửa đổi đó bằng một trong những cách sau: gửi văn bản trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

Mục 3. Chuẩn bị HSĐX

1. Ngôn ngữ sử dụng

HSĐX cũng như tất cả các văn bản, tài liệu trao đổi giữa bên mời thầu và nhà thầu liên quan đến việc chỉ định thầu phải được viết bằng tiếng Việt Nam.

2. HSĐX do nhà thầu chuẩn bị phải bao gồm những nội dung sau:

a) Đơn đề xuất chỉ định thầu theo quy định tại Mục 4 Chương này;

b) Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo quy định tại Mục 5 Chương này;

c) Đề xuất kỹ thuật theo các quy định tại Chương II và Chương IV HSYC này;

d) Giá đề xuất chỉ định thầu theo quy định tại Mục 6 Chương này;

đ) Các tài liệu khác (nếu có).

Mục 4. Đơn đề xuất chỉ định thầu

Đơn đề xuất chỉ định thầu do nhà thầu chuẩn bị và được ghi đầy đủ theo Mẫu số 1 Chương III, có chữ ký của người đại diện hợp pháp của nhà thầu (người đại diện theo pháp luật của nhà thầu hoặc người được ủy quyền kèm theo giấy ủy quyền hợp lệ theo Mẫu số 2 Chương III).

Trường hợp ủy quyền, để chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyền, nhà thầu cần gửi kèm theo các tài liệu, giấy tờ để chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyền, cụ thể như sau: Bản gốc Giấy uỷ quyền hợp lệ theo Mẫu số 2 Chương III hoặc bản sao Điều lệ công ty, Quyết định thành lập chi nhánh, Quy định phân cấp thẩm quyền… đã được chứng thực.

Đối với nhà thầu liên danh, đơn đề xuất chỉ định thầu do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký, trừ trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh có quy định các thành viên trong liên danh thỏa thuận cho một thành viên thay mặt cho liên danh ký đơn đề xuất chỉ định thầu. Trường hợp từng thành viên liên danh có ủy quyền thì việc ủy quyền thực hiện như đối với nhà thầu độc lập.

Mục 5. Tư cách hợp lệ và tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu

1. Nhà thầu được coi là có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 7 Luật Đấu thầu.

2. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu

a) Đối với nhà thầu độc lập, phải cung cấp các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của mình như sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư được cấp theo quy định của pháp luật hoặc có quyết định thành lập đối với các tổ chức không có đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực);

- Hạch toán kinh tế độc lập;

- Cam kết về tình hình tài chính lành mạnh (bản gốc);

b) Đối với nhà thầu liên danh, phải cung cấp các tài liệu sau đây:

- Các tài liệu nêu tại điểm a khoản này đối với từng thành viên trong liên danh;

- Văn bản thỏa thuận liên danh giữa các thành viên theo Mẫu số 3 Chương III.

3. Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu

Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu được liệt kê theo các Mẫu số 4, 7, 8 Chương III. Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu liên danh là tổng năng lực và kinh nghiệm của các thành viên trên cơ sở phạm vi công việc mà mỗi thành viên đảm nhận, trong đó từng thành viên phải chứng minh năng lực và kinh nghiệm của mình là đáp ứng yêu cầu của HSYC cho phần việc được phân công thực hiện trong liên danh.

Mục 6. Giá đề xuất chỉ định thầu

1. Giá đề xuất chỉ định thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn đề xuất chỉ định thầu thuộc HSĐX sau khi trừ đi giảm giá (nếu có). Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì có thể nộp cùng với HSĐX hoặc nộp riêng song phải đảm bảo bên mời thầu nhận được trước thời điểm hết hạn nộp HSĐX. Giá đề xuất chỉ định thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu trên cơ sở yêu cầu trong điều khoản tham chiếu của HSYC này.

2. Giá đề xuất chỉ định thầu được chào bằng VNĐ.

Mục 7. Thời gian có hiệu lực của HSĐX

Thời gian có hiệu lực của HSĐX phải đảm bảo theo yêu cầu là 60 ngày kể từ thời điểm hết hạn nộp HSĐX (được quy định trong Thư mời nhận HSYC chỉ định thầu).

Mục 8. Quy cách của HSĐX và chữ ký trong HSĐX

1. Nhà thầu phải chuẩn bị một bản gốc và 03 bản chụp HSĐX, ghi rõ “bản gốc” và “bản chụp” tương ứng.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và phù hợp giữa bản chụp và bản gốc. Trong quá trình đánh giá, nếu bên mời thầu phát hiện bản chụp có lỗi kỹ thuật như chụp nhòe, không rõ chữ, chụp thiếu trang, có nội dung sai khác so với bản gốc hoặc các lỗi khác thì lấy nội dung của bản gốc làm cơ sở.

2. HSĐX phải được đánh máy, in bằng mực không tẩy được, đánh số trang theo thứ tự liên tục. Đơn đề xuất chỉ định thầu, thư giảm giá (nếu có), các văn bản bổ sung, làm rõ HSĐX và một số biểu mẫu phải được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký, đóng dấu theo hướng dẫn tại Chương III.

3. Những chữ viết chen giữa, tẩy xóa viết đè lên bản đánh máy chỉ có giá trị khi có chữ ký (của người ký đơn đề xuất chỉ định thầu) ở bên cạnh hoặc được đóng dấu (nếu có).

Mục 9. Niêm phong và cách ghi trên túi đựng HSĐX

HSĐX phải được đựng trong túi có niêm phong bên ngoài (cách đánh dấu niêm phong do nhà thầu tự quy định). Trên túi đựng HSĐX nhà thầu ghi rõ các thông tin về tên, địa chỉ, điện thoại của nhà thầu, tên gói thầu, “bản gốc” hoặc “bản chụp”.

Mục 10. Thời hạn nộp HSĐX

1. HSĐX do nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi đến địa chỉ của bên mời thầu nhưng phải đảm bảo bên mời thầu nhận được trước thời điểm hết hạn nộp HSĐX: được quy định trong Thư mời nhận HSYC chỉ định thầu.

2. Trường hợp nhà thầu cần gia hạn thời hạn nộp HSĐX, nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu trước thời điểm hết hạn nộp HSĐX để bên mời thầu xem xét, quyết định.

Mục 11. Đánh giá và đàm phán HSĐX

1. Đánh giá HSĐX

Sau khi nhận được HSĐX của nhà thầu, bên mời thầu sẽ tiến hành đánh giá HSĐX theo các bước sau:

a) Kiểm tra tính hợp lệ của HSĐX, gồm:

- Tư cách hợp lệ của nhà thầu theo quy định tại Mục 5 Chương này;

- Tính hợp lệ của đơn đề xuất chỉ định thầu theo quy định tại Mục 4 Chương này;

- Có bản gốc HSĐX theo quy định tại khoản 1 Mục 8 Chương này;

- Thời gian có hiệu lực của HSĐX theo quy định tại Mục 7 Chương này;

- Thỏa thuận liên danh và các tài liệu hoặc yêu cầu khác kèm theo HSĐX (nếu có).

b) HSĐX của nhà thầu sẽ bị loại bỏ và không được xem xét tiếp nếu nhà thầu vi phạm một trong các điều kiện quy định tại khoản 1 Mục này hoặc một trong các hành vi bị cấm trong đấu thầu theo quy định tại Điều 12 của Luật Đấu thầu và khoản 3, khoản 21 Điều 2 của Luật sửa đổi.

c) Đánh giá kỹ thuật của HSĐX theo TCĐG quy định tại Chương II.

d) Đánh giá về tài chính bao gồm:

- Xác định giá đề xuất chỉ định thầu;

- Sửa đổi và hiệu chỉnh sai lệch (nếu có) theo quy định tại Điều 30 Nghị định 85/CP;

- Xác định giá đề nghị trúng chỉ định thầu.

2. Làm rõ, sửa đổi và đàm phán về nội dung HSĐX

Trong quá trình đánh giá HSĐX theo quy định tại khoản 1 Mục này, bên mời thầu mời nhà thầu đến giải thích, làm rõ, sửa đổi, bổ sung các thông tin cần thiết của HSĐX và đàm phán về các đề xuất của nhà thầu nhằm chứng minh sự đáp ứng của HSĐX theo yêu cầu của HSYC về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện nêu trong HSYC.

Ngoài ra, việc đàm phán còn bao gồm đàm phán về đề xuất tài chính, kể cả việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch đã thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 1 Mục này (nếu có), xác định các khoản thuế nhà thầu phải nộp theo quy định của pháp luật Việt Nam. Đồng thời, nhà thầu phải khẳng định về sự huy động các chuyên gia để thực hiện các nội dung công việc như đã đề xuất, bất kỳ sự thay đổi nào về nhân sự đều phải đảm bảo cá nhân thay thế phải có năng lực và kinh nghiệm tương đương hoặc tốt hơn so với cá nhân đề xuất ban đầu và được chủ đầu tư chấp thuận.

Mục 12. Điều kiện đối với nhà thầu được đề nghị trúng chỉ định thầu

Nhà thầu được đề nghị trúng chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Có HSĐX hợp lệ;

- Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của HSYC căn cứ theo TCĐG;

- Giá đề nghị trúng chỉ định thầu sau đàm phán không vượt dự toán gói thầu được duyệt.

Mục 13. Thông báo kết quả chỉ định thầu

Ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, bên mời thầu gửi văn bản thông báo kết quả cho nhà thầu trúng chỉ định thầu và gửi kèm theo kế hoạch thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, trong đó nêu rõ các vấn đề cần trao đổi khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng (nếu có).

Mục 14. Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

Nội dung thương thảo, hoàn thiện hợp đồng bao gồm các vấn đề còn tồn tại, chưa hoàn chỉnh trong quá trình đàm phán về nội dung HSĐX quy định tại khoản 2 Mục 11 Chương này. Sau khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng thành công, chủ đầu tư và nhà thầu sẽ tiến hành ký kết hợp đồng. Trong trường hợp liên danh, hợp đồng được ký kết phải bao gồm chữ ký của tất cả các thành viên liên danh.

Mục 15. Kiến nghị trong đấu thầu

1. Nhà thầu có quyền kiến nghị về kết quả chỉ định thầu và những vấn đề liên quan trong quá trình chỉ định thầu khi thấy quyền, lợi ích của mình bị ảnh hưởng theo quy định tại Điều 72 và Điều 73 của Luật Đấu thầu, Chương X Nghị định 85/CP.

2. Trường hợp nhà thầu có kiến nghị về kết quả chỉ định thầu gửi người có thẩm quyền và Hội đồng tư vấn về giải quyết kiến nghị, nhà thầu sẽ phải nộp một khoản chi phí là 0,01% giá đề xuất nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng cho bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn về giải quyết kiến nghị. Trường hợp nhà thầu có kiến nghị được kết luận là đúng thì chi phí do nhà thầu nộp sẽ được hoàn trả bởi cá nhân, tổ chức có trách nhiệm liên đới.

a) Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của chủ đầu tư:

 Công ty TNHH MTV Động cơ và Máy nông nghiệp Miền Nam.

Khu phố 1, phường Bình Đa, TP. Biên Hòa, Đồng Nai;

Điện thoại :      (061) 3838727;        Fax: (061) 3837224

b) Địa chỉ nhận đơn kiến nghị của người có thẩm quyền:

Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam

- Lô D, khu D1 - Phú Thượng - Tây Hồ - Hà Nội.

- Điện thoại :         (046) 2800802     ;         Fax: (046) 2800809

c) Địa chỉ bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn:

Ban Quản lý dự án SVEAM

- Khu phố 1, phường Bình Đa, TP. Biên Hòa, Đồng Nai;

- Điện thoại :      (061) 3838727;      Fax: (061) 3837224;

Mục 16. Xử lý vi phạm - hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu

1. Trường hợp nhà thầu có các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý căn cứ theo quy định của Luật Đấu thầu, Luật sửa đổi, Nghị định 85/CP và các quy định pháp luật khác liên quan.

2. Quyết định xử lý vi phạm được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử lý và các cơ quan, tổ chức liên quan, đồng thời sẽ được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đăng tải trên Báo Đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu, để theo dõi, tổng hợp và xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định xử lý vi phạm được thực hiện ở bất kỳ địa phương, ngành nào đều có hiệu lực thi hành trên phạm vi cả nước và trong tất cả các ngành.

4. Nhà thầu bị xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu có quyền khởi kiện ra Tòa án về quyết định xử lý vi phạm.

XEM TIN TIẾP THEO HSMT

YÊU CẦU VỀ CHỈ ĐỊNH THẦU
HỒ SƠ YÊU CẦU CHỈ ĐỊNH THẦU THEO MẪU MỚI NHẤT

Trong hệ thống pháp luật đấu thầu hiện hành, chỉ định thầu là một trong những hình thức lựa chọn nhà thầu đặc thù, được áp dụng trong những trường hợp nhất định nhằm đảm bảo tiến độ, tính cấp bách hoặc yêu cầu kỹ thuật đặc biệt của dự án. Tuy nhiên, để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, việc lập Hồ sơ yêu cầu (HSYC) chỉ định thầu theo mẫu mới nhất cần được thực hiện một cách chặt chẽ, đúng quy định.

I. KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA CHỈ ĐỊNH THẦU

Chỉ định thầu là hình thức lựa chọn trực tiếp một nhà thầu đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu mà không thông qua đấu thầu rộng rãi. Tuy không có yếu tố cạnh tranh như các hình thức đấu thầu khác, nhưng chỉ định thầu vẫn phải đảm bảo các nguyên tắc: công khai, minh bạch, hiệu quả kinh tế và chịu sự kiểm soát chặt chẽ của pháp luật.

Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu là tài liệu do bên mời thầu lập để yêu cầu nhà thầu được chỉ định chuẩn bị hồ sơ đề xuất, làm cơ sở để xem xét, thương thảo và ký kết hợp đồng.

II. CĂN CỨ PHÁP LÝ MỚI NHẤT

Việc lập HSYC chỉ định thầu phải tuân thủ các văn bản pháp luật hiện hành như:

  • Luật Đấu thầu 2023;
  • Nghị định 24/2024/NĐ-CP (hoặc văn bản thay thế mới nhất);
  • Thông tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành mẫu Hồ sơ yêu cầu;
  • Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt.

Đặc biệt, Luật mới siết chặt điều kiện áp dụng chỉ định thầu nhằm hạn chế lạm dụng và đảm bảo hiệu quả đầu tư.

III. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC ÁP DỤNG CHỈ ĐỊNH THẦU

Theo quy định mới, chỉ định thầu chỉ được áp dụng trong một số trường hợp như:

  1. Gói thầu cấp bách
    Ví dụ: Khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn…
  2. Gói thầu có tính đặc thù
    Chỉ có một nhà thầu có khả năng thực hiện do yêu cầu công nghệ, bản quyền hoặc bí mật kỹ thuật.
  3. Gói thầu quy mô nhỏ
    Áp dụng theo ngưỡng giá trị quy định của pháp luật.
  4. Gói thầu cần đảm bảo tính tương thích
    Ví dụ: Mua thiết bị bổ sung cho hệ thống đã có.

IV. NGUYÊN TẮC LẬP HỒ SƠ YÊU CẦU CHỈ ĐỊNH THẦU

  1. Đảm bảo đúng căn cứ pháp lý
    Không được áp dụng chỉ định thầu nếu không thuộc các trường hợp cho phép.
  2. Nội dung rõ ràng, minh bạch
    Yêu cầu phải cụ thể, tránh gây hiểu nhầm hoặc tạo lợi thế không hợp lý.
  3. Không đặt điều kiện bất hợp lý
    Dù chỉ định thầu, vẫn phải đảm bảo công bằng và hợp lý.
  4. Đảm bảo hiệu quả kinh tế
    Phải có cơ sở xác định giá hợp lý, tránh thất thoát ngân sách.

V. CẤU TRÚC HỒ SƠ YÊU CẦU CHỈ ĐỊNH THẦU (THEO MẪU MỚI)

  1. Phần 1: Chỉ dẫn nhà thầu

Bao gồm các nội dung:

  • Giới thiệu gói thầu;
  • Phạm vi công việc;
  • Thời gian thực hiện;
  • Hướng dẫn lập hồ sơ đề xuất;
  • Thời hạn nộp hồ sơ.

Ví dụ:
“Nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất trước 15h00 ngày 10/05/2026 tại …”

  1. Phần 2: Bảng dữ liệu

Ghi rõ:

  • Tên gói thầu;
  • Chủ đầu tư;
  • Nguồn vốn;
  • Hình thức hợp đồng;
  • Thời gian thực hiện.
  1. Phần 3: Yêu cầu về kỹ thuật

Đây là phần quan trọng nhất, bao gồm:

  • Mô tả chi tiết công việc;
  • Thông số kỹ thuật;
  • Tiêu chuẩn áp dụng;
  • Yêu cầu về chất lượng.

Ví dụ:
“Thiết bị phải đạt tiêu chuẩn ISO, công suất ≥ 10kW…”

  1. Phần 4: Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đề xuất

Thường áp dụng phương pháp: đạt/không đạt

Tiêu chí gồm:

  • Năng lực;
  • Kinh nghiệm;
  • Kỹ thuật;
  • Giá.
  1. Phần 5: Điều kiện hợp đồng

Bao gồm:

  • Giá hợp đồng;
  • Thanh toán;
  • Bảo hành;
  • Phạt vi phạm.
  1. Phần 6: Biểu mẫu
  • Đơn đề xuất;
  • Bảng giá;
  • Cam kết;
  • Hồ sơ năng lực.

VI. QUY TRÌNH CHỈ ĐỊNH THẦU

Quy trình thực hiện gồm:

  1. Phê duyệt chủ trương chỉ định thầu
  2. Lập và phê duyệt hồ sơ yêu cầu
  3. Gửi hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu
  4. Nhận và đánh giá hồ sơ đề xuất
  5. Thương thảo hợp đồng
  6. Phê duyệt kết quả
  7. Ký hợp đồng

VII. VÍ DỤ THỰC TẾ

Ví dụ:
Gói thầu sửa chữa máy CNC bị hỏng

→ Chỉ có hãng sản xuất mới sửa được
→ Áp dụng chỉ định thầu

HSYC cần ghi:

  • Lý do chỉ định thầu
  • Yêu cầu kỹ thuật
  • Giá dự toán

VIII. NHỮNG SAI SÓT CẦN TRÁNH

  • Lạm dụng chỉ định thầu
  • Không có căn cứ pháp lý
  • Yêu cầu kỹ thuật mơ hồ
  • Không kiểm soát giá

IX. KẾT LUẬN

Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu là công cụ quan trọng giúp đảm bảo quá trình chỉ định thầu được thực hiện minh bạch, đúng pháp luật và hiệu quả.

Trong bối cảnh pháp luật ngày càng siết chặt, việc lập HSYC theo mẫu mới nhất đòi hỏi sự hiểu biết sâu về quy định, kỹ năng chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn.

Một HSYC tốt sẽ giúp:

  • Rút ngắn thời gian lựa chọn nhà thầu
  • Đảm bảo chất lượng gói thầu
  • Hạn chế rủi ro pháp lý

 

 

 

 

 

 
CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
ĐT: (08) 35146426 - (028) 22142126  – Fax: (028) 39118579 - Hotline: 0903 649 782
Địa chỉ trụ sở chính: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định. TP.HCM 
Địa chỉ văn phòng đại diện: Chung cư B1- Số 2 Đường Trường Sa, Phường Gia Định. TP.HCM

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha