Lập dự án đầu tư nhà hàng kinh doanh dịch vụ cafe và nhà hàng ăn uống, quy trình thực hiện dự án kinh doanh dịch vụ nhà hàng cafe và ăn uống và dịch vụ kinh doanh nhà hàng tiệc cưới
Trong xu thế phát triển kinh tế đô thị hiện đại, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ ăn uống, giải trí và thư giãn đang không ngừng gia tăng, đặc biệt tại các thành phố lớn như Thành phố Hồ Chí Minh. Mô hình nhà hàng kết hợp cà phê – hay còn gọi là cafeteria – đã và đang chứng minh hiệu quả vận hành ổn định, khả năng sinh lời tốt và tiềm năng mở rộng trong dài hạn. Trong bối cảnh thị trường đang dần đi vào phân khúc phục vụ chuyên biệt, cá nhân hóa trải nghiệm và tích hợp nhiều loại hình dịch vụ trong một không gian thống nhất, việc xây dựng một cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải khát theo mô hình cafeteria hiện đại, thẩm mỹ và chuyên nghiệp là nhu cầu tất yếu của nhà đầu tư có tầm nhìn dài hạn.
Dự án “Nhà hàng kinh doanh dịch vụ Cafeteria” tại địa chỉ 157 Võ Văn Tần, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, được đề xuất đầu tư với mục tiêu trở thành mô hình nhà hàng tích hợp các dịch vụ cà phê, ẩm thực và mua sắm thời trang trong cùng một không gian tiện nghi, phục vụ nhu cầu đa dạng của người dân khu vực trung tâm đô thị, du khách nội địa và quốc tế. Vị trí mặt bằng tại Võ Văn Tần là một lợi thế lớn, khi đây là tuyến đường trung tâm với mật độ giao thông cao, kết nối thuận tiện đến các khu vực thương mại, hành chính, trường học, văn phòng và các điểm tham quan du lịch tại Quận 3, Quận 1 và các quận lân cận.
Mục tiêu đầu tư của dự án là cung cấp dịch vụ ăn uống, giải khát, thư giãn và trải nghiệm mua sắm thời trang trong môi trường hiện đại, thẩm mỹ, mang lại cảm giác tiện nghi, thư thái và có tính kết nối xã hội cao. Nhà hàng cafeteria được định hướng hoạt động theo mô hình kết hợp các dịch vụ đa năng, có khả năng phục vụ đồng thời nhiều phân khúc khách hàng, từ cá nhân đến nhóm, từ khách lưu trú ngắn hạn đến khách hàng thân thiết. Dự kiến, cơ sở sẽ phục vụ khoảng 1.000 lượt khách mỗi ngày, với thời gian vận hành từ 7 giờ sáng đến 22 giờ tối, bao gồm cả ngày chủ nhật và các ngày lễ trong năm, nhằm đảm bảo tính liên tục và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng mặt bằng cũng như công suất lao động.
Về phân khúc khách hàng mục tiêu, dự án xác định nhóm khách hàng chính là cư dân sinh sống và làm việc tại khu vực trung tâm thành phố Hồ Chí Minh, trong đó có khoảng 30% là thanh niên, sinh viên, nhân viên văn phòng – nhóm khách hàng có nhu cầu thường xuyên đối với không gian làm việc linh hoạt, giải trí sau giờ làm việc, hoặc gặp gỡ đối tác, bạn bè. Khoảng 40% khách hàng thuộc nhóm trung niên, thường tìm kiếm không gian ăn uống, cà phê yên tĩnh, riêng tư. Khoảng 15% khách hàng thuộc nhóm đặc thù như nghệ sĩ, người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam, khách thương mại. Đáng chú ý, khách du lịch trong và ngoài nước được xác định là đối tượng tiềm năng chiếm khoảng 15% – 20%, đặc biệt là vào các thời điểm cao điểm du lịch, hội chợ triển lãm hoặc dịp lễ tết.
Mô hình thiết kế của nhà hàng cafeteria được xây dựng theo xu hướng hiện đại, gần gũi thiên nhiên và tích hợp thẩm mỹ kiến trúc với công năng sử dụng tối ưu. Tổng diện tích mặt bằng được thiết kế để bố trí các khu vực bao gồm: khu vực cà phê chung, khu vực nhà hàng ăn uống theo phong cách Á – Âu – Nhật Bản, khu vực phòng ăn VIP riêng biệt có vách ngăn cách âm, khu vực sân vườn và không gian ngoài trời, khu trưng bày và bán sản phẩm thời trang cao cấp, phụ kiện và sản phẩm tiêu dùng chất lượng cao. Mỗi khu vực đều được thiết kế để mang lại trải nghiệm khác biệt cho từng nhóm khách hàng, đồng thời đảm bảo luồng giao thông nội bộ thuận tiện, không xung đột dòng người và có sự tách biệt giữa các nhóm chức năng.
Phong cách thiết kế lấy cảm hứng từ Café Trung Nguyên kết hợp với các yếu tố Nhật Bản và châu Âu, thể hiện qua việc sử dụng vật liệu gỗ, đá tự nhiên, ánh sáng gián tiếp, kết hợp cây xanh và hệ thống tiểu cảnh phong thủy. Các khu vực VIP được bố trí ở tầng trên hoặc vị trí yên tĩnh, có hệ thống âm thanh – ánh sáng độc lập, phục vụ nhu cầu gặp gỡ đối tác, tổ chức tiệc riêng hoặc các buổi tiệc thân mật. Khu vực ngoài trời được bố trí nhiều chậu cây xanh lớn, tiểu cảnh nước chảy, lối đi lát đá, đèn trang trí nghệ thuật, tạo nên một không gian thư giãn, yên bình, tách biệt hoàn toàn với sự ồn ào bên ngoài.
Chất lượng sản phẩm và phong cách phục vụ được xác định là tiêu chí hàng đầu trong định hướng phát triển. Dự án cam kết tuyển chọn nguyên vật liệu đầu vào có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đồng thời áp dụng các quy trình chế biến chuẩn hóa, sử dụng thiết bị bếp hiện đại, tiết kiệm năng lượng và tối ưu thời gian chế biến. Đội ngũ nhân sự được tuyển chọn và đào tạo bài bản theo quy trình dịch vụ chuyên nghiệp, gồm nhân viên phục vụ, nhân viên pha chế, đầu bếp, quản lý nhà hàng và đội ngũ chăm sóc khách hàng. Tất cả đều được kiểm tra kỹ năng định kỳ, đào tạo nâng cao nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về chất lượng dịch vụ, xử lý tình huống và thái độ phục vụ.
Dự án được triển khai theo quy trình đầu tư xây dựng và vận hành cơ bản bao gồm các bước chính như sau. Bước đầu tiên là lập hồ sơ xin chủ trương đầu tư và thuê địa điểm kinh doanh tại địa chỉ 157 Võ Văn Tần. Sau khi được chấp thuận chủ trương và hoàn tất các thủ tục pháp lý về quyền sử dụng mặt bằng, chủ đầu tư tiến hành ký kết hợp đồng thiết kế – thi công nội thất với đơn vị tư vấn thiết kế chuyên nghiệp, đồng thời xây dựng kế hoạch kinh doanh chi tiết gồm phân tích tài chính, phương án nhân sự, kế hoạch marketing, chiến lược phát triển sản phẩm và lộ trình vận hành thử nghiệm.
Sau khi hoàn tất xây dựng cơ sở vật chất, chủ đầu tư tiến hành các thủ tục về cấp phép an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy, đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ ăn uống – cà phê, kiểm định thiết bị bếp và hệ thống điện nước. Quá trình tuyển dụng và đào tạo nhân sự được thực hiện song song với hoàn thiện nội thất và mua sắm trang thiết bị. Sau khi hoàn tất, nhà hàng được vận hành thử nghiệm trong thời gian từ 30 đến 45 ngày để kiểm tra hệ thống, hiệu chỉnh quy trình và điều chỉnh thực đơn theo phản hồi từ khách hàng thử nghiệm.
Chiến lược kinh doanh được xây dựng theo hướng định vị chất lượng cao – giá hợp lý – dịch vụ chuyên nghiệp. Dự án chú trọng xây dựng thương hiệu gắn với cảm nhận về phong cách sống hiện đại, kết nối cộng đồng và trải nghiệm cá nhân hóa. Hoạt động tiếp thị bao gồm tổ chức sự kiện khai trương, chương trình khuyến mãi theo khung giờ, sự kiện cộng đồng, chương trình ưu đãi cho khách hàng thân thiết, hoạt động quảng bá trên nền tảng số và hợp tác với các đơn vị giao đồ ăn trực tuyến. Doanh thu kỳ vọng trong năm đầu tiên đạt mức ổn định sau quý thứ hai, với chỉ số hài lòng khách hàng trên 85%, tỷ lệ quay lại từ 60% đến 70%.
Về hiệu quả đầu tư, dự án có tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 12 đến 15 tỷ đồng, bao gồm chi phí thuê mặt bằng, thiết kế – thi công, mua sắm trang thiết bị, tuyển dụng và đào tạo nhân sự, chi phí marketing, chi phí vận hành 6 tháng đầu và khoản dự phòng rủi ro. Thời gian hoàn vốn dự kiến là 36 tháng với biên lợi nhuận gộp từ 50% đến 60% sau khi ổn định hoạt động. Rủi ro chính được nhận diện bao gồm biến động chi phí thuê mặt bằng, thay đổi hành vi tiêu dùng sau dịch bệnh, cạnh tranh trong ngành F&B và các yếu tố pháp lý liên quan đến cấp phép kinh doanh.
Từ các phân tích nêu trên, có thể nhận định rằng dự án nhà hàng kinh doanh dịch vụ cà phê và ăn uống theo mô hình cafeteria tại 157 Võ Văn Tần, Quận 3 là một phương án đầu tư khả thi, bền vững, phù hợp với nhu cầu thị trường hiện tại và xu hướng phát triển ngành dịch vụ trong tương lai. Dự án không chỉ mang lại giá trị kinh tế mà còn góp phần tạo công ăn việc làm, gia tăng sức sống cho đô thị và đóng góp vào sự đa dạng văn hóa – ẩm thực tại khu vực trung tâm thành phố.
Lập dự án đầu tư nhà hàng kinh doanh dịch vụ cafe và nhà hàng ăn uống, quy trình thực hiện dự án kinh doanh dịch vụ nhà hàng cafe và ăn uống
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ HÀNG KINH DOANH CAFETERIA
1.2 Mô tả sơ bộ nhà hàng cafeteria
Nắm bắt được nhu cầu thiết yếu về dịch vụ giải khát thư giản, mua sắm quần áo thời trang, nhà hàng cà fe 157 Võ Văn Tần đã hoạch định cho mình chiến lược kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu đó của khách hàng là:
- , nhà hàng cafeteria dự kiến phục vụ khoảng 1000 lượt người một ngày.
- Chất lượng sản phẩm bán ra và phong cách phục vụ là tiêu chí hàng đầu.
- Thời gian khai thác: Từ 7h – 22 h hàng ngày bao gồm cả chủ nhật, ngày lễ nghỉ.
II. Nội dung phương án kinh doanh:
2.1 Mục tiêu:
- Phục vụ nhu cầu giải khát, giải trí thư giản, mua sắm quần áo thời trang cho người dân trong khu vực đường Võ Văn Tần, Quận 3 và khu vực lân cận với giá cả hợp lý.
- Phục vụ cho khách du lịch trong và ngoài nước có nhu cầu giải khát.
2.2 Đối tượng khách hàng:
- Khách hàng chủ yếu là người dân khu vực thành phố HCM.
- Khách hàng tiềm năng, thường xuyên: 30% là thanh niên.
- Khách hàng thỉnh thoảng đến: 40% trung niên.
- Khách du lịch trong, ngoài nước 150%.
- Các khách hàng còn lại : 15%
2.3 Mô hình thiết kế:
- Thiết kế theo phong cách của Café Trung Nguyên, có nhưng phòng ăn riêng phong cách Nhật, Âu, sang trọng và thư giản.
Phương án Bố trí cho các phòng VIP
- Bố trí nhiều chậu cây, tiểu cảnh xem kẽ tạo không gian trang trọng, gần gũi với thiên nhiên.
Lập dự án đầu tư nhà hàng kinh doanh dịch vụ cafe và nhà hàng ăn uống, quy trình thực hiện dự án kinh doanh dịch vụ nhà hàng cafe và ăn uống
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------
ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
(Kèm theo Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
ngày tháng 09 năm 2022)
I. NHÀ ĐẦU TƯ /HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
1. Nhà đầu tư:
Tên doanh nghiệp/tổ chức: Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Toàn Cầu Xanh
Mã số doanh nghiệp : 2001327040 - do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cà Mau cấp ngày 17/03/2020. Đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 12/07/2022.
Địa chỉ trụ sở : Số 194 đường Lương Thế Trân, khóm 8, Phường 8, Thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau, Việt Nam.
Điện thoại : 0395804804 ; Email: ……........ ; Website: .............
Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:
Họ tên : Huỳnh Văn Tân - Chức danh: Chủ tịch hội đồng thành viên
Sinh ngày: 26/10/1960 ; Giới tính: Nam ; Quốc tịch: Việt Nam
Chứng minh nhân dân số: 020857765 ; Ngày cấp: 04/05/2009
Nơi cấp: Công an thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ thường trú : 125/81A đường 13, phường 4, quận 8,, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Chỗ ở hiện tại : 125/81A đường 13, phường 4, quận 8,, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Điện thoại : 0395804804 ; Fax: ………. ; Email: ..............................
2. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư (nếu có)
II. ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI NỘI DUNG SAU
1. Các nội dung về tên dự án, địa điểm thực hiện dự án, mục tiêu, quy mô, vốn, phương án huy động vốn, thời hạn, tiến độ thực hiện dự án: đã được nêu chi tiết tại văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.
2. Đề xuất nhu cầu sử dụng đất
2.1. Địa điểm khu đất:
- Địa điểm thực hiện dự án: Khóm 9, thị trấn Trần Văn Thời, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
- Cơ sở pháp lý xác định quyền sử dụng khu đất(nếu có):
2.2. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất: Đất thương mại dịch vụ
2.3. Dự kiến nhu cầu sử dụng đất
Bảng cơ cấu nhu cầu sử dụng đất
|
STT |
Loại đất |
Diện tích (m2) |
Tỷ lệ (%) |
|
1 |
Đất xây dựng TTTM |
2,170 |
58.65 |
|
2 |
Đất giao thông nội bộ - sân bãi |
790 |
21.35 |
|
3 |
Đất cây xanh cảnh quan |
740 |
20.00 |
|
TỔNG CỘNG |
3,700 |
100 |
|
2.4. Giải trình việc đáp ứng các điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Chủ đầu tư sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện đầy đủ các thủ tục về đất đai theo quy định hiện hành. Ngoài ra, dự án cam kết thực hiện đúng theo tinh thần chỉ đạo của các cơ quan ban ngành và luật định.
2.5. Dự kiến kế hoạch, tiến độ giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai.
Kế hoạch, tiến độ thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất thể hiện ở mục tiến độ thực hiện của dự án.
2.6. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có).
Dự án thực hiện đấu thầu quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành.
3. Nhu cầu về lao động : 40 người
|
Chức danh |
Số lượng |
|
I. Nhân viên chính thức |
40 |
|
1. Giám đốc nhà hàng |
1 |
|
2. Quản lý nhà hàng |
2 |
|
3. Kế toán |
3 |
|
4. Nhân viên lễ tân |
4 |
|
5. Nhân viên phục vụ |
18 |
|
6. Bếp trưởng |
2 |
|
7. Nhân viên nhà bếp |
6 |
|
8. Lao công |
4 |
|
II. Nhân viên thời vụ (làm T7,CN) |
20 |
4. Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án:
a) Đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch sử dụng đất.
- Địa điểm này đảm bảo các điều kiện cơ bản cho việc xây dựng dự án mới, ít tốn kém và không ảnh hưởng đến đời sống xã hội trong vùng, phù hợp với đặc điểm về quy hoạch và kế hoạch phát triển của địa phương đang kêu gọi đầu tư. Điều kiện kinh tế xã hội của khu vực bảo đảm phù hợp cho việc đầu tư xây dựng dự án “Trung tâm thương mại và nhà hàng tiệc cưới ” phục vụ nhu cầu của người dân.
- Tuy nhiên do mới bắt đầu hình thành nên chưa thể hoàn chỉnh ngay khi bắt đầu thực hiện dự án.
b) Đánh giá sự tác động của dự án với phát triển kinh tế - xã hội
Những tác động quan trọng nhất do dự án mang lại cho phát triển kinh tế - xã hội và ảnh hưởng của các tác động đó đến phát triển của ngành, của khu vực, đáp ứng các nhu cầu thiết yếu và khả năng tiếp cận của cộng đồng:
- Dự án “Trung tâm thương mại và nhà hàng tiệc cưới ” được đầu tư xây dựng sẽ góp phần phát triển ngành thương mại dịch vụ của huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại.
- Dự án “Trung tâm thương mại và nhà hàng tiệc cưới ” được đầu tư xây dựng sẽ phát huy hiệu quả tích cực, không những góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân mà còn góp phần giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, đảm bảo ổn định chính trị, phát triển đất nước.
- Đóng góp của dự án đối với ngân sách, địa phương, người lao động: hàng năm dự án đóng góp cho ngân sách nhà nước từ tiền thuê đất, phí môi trường, thuế GTGT. Hàng năm giải quyết việc làm cho 40 người lao động của địa phương.
- Tác động tiêu cực của dự án có thể gây ra và cách kiểm soát các tác động này: Các tác động tiêu cực về môi trường không đáng kể nhưng sẽ được đánh giá và đề xuất phương án khắc phục tại phần đánh giá tác động môi trường.
c) Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án
|
TT |
Chỉ tiêu |
Giá trị |
|
1 |
Tổng đầu tư có VAT (1.000 đồng) |
240,000,000 |
|
2 |
Hệ số chiết khấu r (WACC) |
9.74% |
|
3 |
Giá trị hiện tại ròng NPV (1.000 đồng) |
56,206,226 |
|
4 |
Suất thu lợi nội tại IRR |
12.05% |
|
5 |
Thời gian hoàn vốn PP: Có chiết khấu |
7 năm 8 tháng |
|
6 |
Không chiết khấu |
11 năm 6 tháng |
|
|
Kết luận |
Dự án hiệu quả |
Tổng mức vốn đầu tư dự kiến 240.000.000.000 đồng, sau 11 năm 6 tháng khai thác, dự án đã thu hồi được vốn. Như vậy xét về mặt kinh tế: dự án đã đảm bảo về hiệu quả kinh tế cho số vốn mà nhà đầu tư đã bỏ ra.
5. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường:
a) Đánh giá sơ bộ tác động của dự án tới môi trường:
Việc thực thi dự án sẽ ảnh hưởng nhất định đến môi truờng xung quanh khu vực thực hiện dự án “Trung tâm thương mại và nhà hàng tiệc cưới ” tại Khóm 9, thị trấn Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau và khu vực lân cận, tác động trực tiếp đến môi trường làm việc tại dự án. Chúng ta có thể dự báo được những nguồn tác động đến môi trường có khả năng xảy ra trong các giai đoạn khác nhau. Đối với dự án này, chúng ta sẽ đánh giá giai đoạn xây dựng và giai đoạn đi vào hoạt động.
- Giai đoạn xây dựng dự án.
+ Tác động của bụi, khí thải, tiếng ồn:
Quá trình xây dựng sẽ không tránh khỏi phát sinh nhiều bụi (ximăng, đất, cát…) từ công việc đào đất, san ủi mặt bằng, vận chuyển và bốc dỡ nguyên vật liệu xây dựng, pha trộn và sử dụng vôi vữa, đất cát... hoạt động của các máy móc thiết bị cũng như các phương tiện vận tại và thi công cơ giới tại công trường sẽ gây ra tiếng ồn.
Tiếng ồn phát sinh trong quá trình thi công là không thể tránh khỏi, tuy nhiên ảnh hưởng của tiếng ồn đến chất lượng cuộc sống của người dân là không có.
+ Tác động của nước thải:
Trong giai đoạn thi công cũng có phát sinh nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng. Lượng nước thải này tuy không nhiều nhưng cũng cần phải được kiểm soát chặt chẽ để không làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm.
Nước mưa chảy tràn qua khu vực Dự án trong thời gian xây dựng cũng là một trong những tác nhân gây ô nhiễm môi trường nếu dòng chảy cuốn theo bụi, xăng dầu và các loại rác thải sinh hoạt. Trong quá trình xây dựng dự án áp dụng các biện pháp thoát nước mưa thích hợp.
+ Tác động của chất thải rắn:
Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này gồm 2 loại: Chất thải rắn từ quá trình xây dựng và rác sinh hoạt của công nhân xây dựng. Các chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn này nếu không được quản lý và xử lý kịp thời sẽ có thể bị cuốn trôi theo nước mưa gây tắc nghẽn đuờng thoát nước và gây ra các vấn đề vệ sinh khác.
+ Tác động đến sức khỏe cộng đồng:
Các chất có trong khí thải giao thông, bụi do quá trình xây dựng sẽ gây tác động đến sức khỏe công nhân, người dân xung quanh (có phương tiện vận chuyển chạy qua) và các nhà máy lân cận. Một số tác động có thể xảy ra như sau:
Các chất gây ô nhiễm trong khí thải động cơ (Bụi, SO2, CO, NOx, THC,...), nếu hấp thụ trong thời gian dài, con người có thể bị những căn bệnh mãn tính như về mắt, hệ hô hấp, thần kinh và bệnh tim mạch, nhiều loại chất thải có trong khí thải nếu hấp thụ lâu ngày sẽ có khả năng gây bệnh ung thư;
Tiếng ồn, độ rung do các phương tiện giao thông, xe ủi, máy đầm,…gây tác động hệ thần kinh, tim mạch và thín giác của cán bộ công nhân viên và người dân trong khu vực dự án;
Các sự cố trong quá trình xây dựng như: tai nạn lao động, tai nạn giao thông, cháy nổ,… gây thiệt hại về con người, tài sản và môi trường.
Tuy nhiên, những tác động có hại do hoạt động xây dựng diễn ra có tính chất tạm thời, mang tính cục bộ. Mặc khác khu dự án cách xa khu dân cư nên mức độ tác động không đáng kể.
- Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng
+ Tác động do bụi và khí thải:
Đối với dự án, bụi và khí thải sẽ phát sinh do các nguồn chính:
Từ hoạt động giao thông (các phương tiện vận chuyển ra vào dự án);
Từ quá trình hoạt động:
+ Bụi phát sinh từ quá trình bốc dở, nhập liệu;
Hoạt động của dự án luôn gắn liền với các hoạt động chuyên chở hàng hóa nhập, xuất kho và nguyên liệu. Đồng nghĩa với việc khi dự án đi vào hoạt động sẽ phát sinh ô nhiễm không khí từ các phương tiện xe chuyên chở vận tải chạy bằng dầu DO.
Mức độ ô nhiễm này còn tùy thuộc vào từng thời điểm có số lượng xe tập trung ít hay nhiều, tức là còn phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa nhập, xuất kho.
Đây là nguồn gây ô nhiễm di động nên lượng chất ô nhiễm này sẽ rải đều trên những đoạn đường mà xe đi qua, chất độc hại phát tán cục bộ. Xét riêng lẻ, tuy chúng không gây tác động rõ rệt đối với con người nhưng lượng khí thải này góp phần làm tăng tải lượng ô nhiễm cho môi trường xung quanh. Cho nên chủ dự án cũng sẽ áp dụng các biện pháp quản lý nội vi nhằm hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng do ô nhiễm không khí đến chất lượng môi trường tại khu vực dự án trong giai đoạn này.
+ Tác động do nước thải
Nguồn nước thải phát sinh tại dự án chủ yếu là nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn.
Thành phần nước thải sinh hoạt chủ yếu bao gồm: Chất rắn lơ lửng (SS), các chất hữu cơ (COD, BOD), dinh dưỡng (N, P…), vi sinh vật (virus, vi khuẩn, nấm…)
Nếu nước thải sinh hoạt không được thu gom và xử lý thích hợp thì chúng sẽ gây ô nhiễm môi trường nước mặt, đất, nước ngầm và là nguy cơ lan truyền bệnh cho con người và gia súc.
Nước mưa chảy tràn: Vào mùa mưa, nuớc mưa chảy tràn qua khu vực sân bãi có thể cuốn theo đất cát, lá cây… rơi vãi trên mặt đất đưa xuống hệ thống thoát nước, làm tăng mức độ ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận.
+ Tác động do chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh từ hoạt động của công nhân viên phần rác thải chủ yếu là thực phẩm thừa, bao bì đựng thức ăn hay đồ uống như hộp xốp, bao cà phê, ly sinh tố, hộp sữa tươi, đũa tre, ống hút, muỗng nhựa, giấy,…; cành, lá cây phát sinh từ hoạt động vệ sinh sân vườn trong khuôn viên của nhà máy. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993), thì hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt là 0,5 kg/người/ngày.
b) Các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm
- Giai đoạn xây dựng dự án
Thường xuyên kiểm tra các phương tiện thi công nhằm đảm bảo các thiết bị, máy móc luôn ở trong điều kiện tốt nhất về mặt kỹ thuật, điều này sẽ giúp hạn chế được sự phát tán các chất ô nhiễm vào môi trường;
Bố trí hợp lý tuyến đường vận chuyển và đi lại. Các phương tiện đi ra khỏi công trường được vệ sinh sạch sẽ, che phủ bạt (nếu không có thùng xe) và làm ướt vật liệu để tránh rơi vãi đất, cát… ra đường, là nguyên nhân gián tiếp gây ra tai nạn giao thông;
Công nhân làm việc tại công trường được sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động như khẩu trang, mũ bảo hộ, kính phòng hộ mắt;
Phun nước làm ẩm các khu vực gây bụi như đường đi, đào đất, san ủi mặt bằng…
Che chắn các bãi tập kết vật liệu khỏi gió, mưa, nước chảy tràn, bố trí ở cuối hướng gió và có biện pháp cách ly tránh hiện tượng gió cuốn để không ảnh hưởng toàn khu vực.
Đối với chất thải rắn sinh hoạt được thu gom vào những thùng chuyên dụng có nắp đậy. Chủ đầu tư sẽ ký kết với đơn vị khác để thu gom, xử lý chất thải sinh hoạt đúng theo quy định
Xây dựng nội quy cấm phóng uế, vứt rác sinh hoạt, đổ nước thải bừa bãi gây ô nhiễm môi trường và tuyên truyền cho công nhân viên của dự án.
Luôn nhắc nhở công nhân tuân thủ nội quy lao động, an toàn lao động và giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cộng đồng.
- Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng
+ Giảm thiểu ô nhiễm không khí
Nồng độ khí thải phát sinh từ phương tiện giao thông ngoài sự phụ thuộc vào tính chất của loại nhiên liệu sử dụng còn phải phụ thuộc vào động cơ của các phương tiện. Nhằm hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng của các phương tiện vận chuyển, Chủ đầu tư sẽ áp dụng các biện pháp sau:
Tất cả phương tiện vận chuyển ra vào dự án phải đạt Tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn kỹ thuật và môi trường theo đúng Thông tư số 10/2009/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải ngày 24/06/2009;
Quy định nội quy cho các phương tiện ra vào dự án như quy định tốc độ đối với các phương tiện di chuyển trong khuôn viên dự án, yêu cầu tắt máy khi trong thời gian xe chờ…;
- Giảm thiểu tác động nước thải
+ Quy trình xử lý nước thải bằng bể tự hoại:
Nước thải từ bồn cầu được xử lý bằng bể tự hoại. Bể tự hoại là công trình đồng thời làm hai chức năng: lắng và phân hủy cặn lắng. Cặn lắng giữ trong bể từ 3 – 6 tháng, dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ bị phân hủy, một phần tạo thành các chất hòa tan. Nước thải lắng trong bể với thời gian dài bảo đảm hiệu suất lắng cao.
Khi qua bể tự hoại, nồng độ các chất hữu cơ trong nước thải giảm khoảng 30 %, riêng các chất lơ lửng hầu như được giữ lại hoàn toàn.
Bùn từ bể tự hoại được chủ đầu tư hợp đồng với đơn vị có chức năng để hút và vận chuyển đi nơi khác xử lý.
+ Giảm thiểu tác động nước mưa chảy tràn
Thiết kế xây dựng và vận hành hệ thống thoát nước mưa tác biệt hoàn toàn với với hệ thống thu gom nước thải;
Định kỳ nạo vét các hố ga và khai thông cống thoát nước mưa;
Quản lý tốt chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn sản xuất và chất thải nguy hại, tránh các loại chất thải này rơi vãi hoặc bị cuốn vào hệ thống thoát nước mưa.
+ Giảm thiểu ô nhiễm nước thải rắn
Chủ đầu tư cam kết sẽ tuân thủ đúng pháp luật hiện hành trong công tác thu gom, lưu trữ và xử lý các chất thải rắn, cụ thể là tuân thủ theo Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về việc quản lý chất thải và phế liệu thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 30/6/2015 về Quy định quản lý chất thải nguy hại.
c) Kết luận
Các tác động từ hoạt động của dự án tới môi trường là không lớn và hoàn toàn có thể kiểm soát được. Đồng thời, các sản phẩm mà dự án tạo ra đóng vai trò rất quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu của thị trường. Hoạt động của dự án mang lại lợi ích đáng giá và đặc biệt có hiệu quả về mặt xã hội lớn lao, tạo điều kiện công việc làm cho người lao động tại địa phương.
Trong quá trình hoạt động của dự án, các yếu tố ô nhiễm môi trường phát sinh không thể tránh khỏi. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường, mối quan hệ giữa phát triển sản xuất và giữ gìn trong sạch môi trường sống, Chủ đầu tư sẽ thực hiện các bước yêu cầu của công tác bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, vấn đề an toàn lao động trong sản xuất cũng được chú trọng.
6. Giải trình việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có): Không
III. ĐỀ XUẤT ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:
Kiến nghị được miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1, điều 16 của nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp:
a) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp: Miễn hoàn toàn 100% trong 04 năm đầu kể từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư.
b) Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp: Giảm 50% tiền thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo kể từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư.
c) Mức tính thuế thu nhập doanh nghiệp sau thời gian ưu đãi thuế: Áp dụng tính mức thuế suất 10%.
2. Ưu đãi về thuế nhập khẩu:
Kiến nghị được miễn thuế nhập khẩu 05 năm theo quy định tại khoản 13, điều 16 luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016. Đồng thời áp dụng mức thuế xuất 0% thuế nhập khẩu các hàng hóa hình thành tài sản cố định dự án.
3. Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất.
Hưởng các ưu đãi đầu tư của Pháp luật và của tỉnh Cà Mau trong thời gian xây dựng và hoạt động của dự án.
4. Ưu đãi khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được khấu trừ khi tính thu nhập chịu thuế (nếu có): (Không có)
5. Ưu đãi đặc biệt (nếu có) : (Không có)
6. Đề xuất hỗ trợ đầu tư (nếu có):
Đề nghị UBND tỉnh Cà Mau, UBND huyện Trần Văn Thời sớm cấp quyết định chủ trương cho chủ đầu tư được phép thực hiện dự án: “Trung tâm thương mại và nhà hàng tiệc cưới ” tại Khóm 9, thị trấn Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Lập dự án đầu tư nhà hàng kinh doanh dịch vụ cafe và nhà hàng ăn uống, quy trình thực hiện dự án kinh doanh dịch vụ nhà hàng cafe và ăn uống

DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC THẢI THEO CÔNG NGHỆ MỚI
70,000,000 vnđ
60,000,000 vnđ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRANG TRẠI BÒ SỮA KHÁNH HÒA
85,000,000 vnđ
80,000,000 vnđ
Dự án đầu tư khu du lịch sinh thái với mô hình làng liều dân tộc
75,000,000 vnđ
70,000,000 vnđ
Dự án đầu tư trung tâm thương mại, nhà hàng dịch vụ tiệc cưới
65,000,000 vnđ
60,000,000 vnđ
Dự án đầu tư khu nhà hàng sân vườn đình ngọc
70,000,000 vnđ
60,000,000 vnđ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI BÒ SỮA, BÒ THỊT ASIA
70,000,000 vnđ
65,000,000 vnđ
KHU DÂN CƯ ĐÔ THỊ VÀ DU LỊCH BIỂN HÀ TIÊN
65,000,000 vnđ
60,000,000 vnđ
Dự án đầu tư tổng hợp các dự án trong KCN
70,000,000 vnđ
65,000,000 vnđ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU THỄ THAO PHỨC HỢP
60,000,000 vnđ
55,000,000 vnđ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU NGHĨ DƯỠNG BÊN SÔNG
75,000,000 vnđ
70,000,000 vnđ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU CÔNG NGHỆ SINH HỌC KỸ THUẬT CAO
65,000,000 vnđ
50,000,000 vnđ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU DU LỊCH SINH THÁI ĐẢO TIÊN QUẢNG BÌNH
75,000,000 vnđ
65,000,000 vnđ
![]()
HOTLINE:
0903 649 782 - 028 35146426
Chuyên gia tư vấn cho các
dịch vụ lập dự án, môi trường
Chính sách giá phù hợp nhất
Cam kết chất lượng sản phẩm
Minh Phương Corp là đơn vị chuyên nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn lập dự án đầu tư, khoan ngầm robot, tư vấn lập hồ sơ môi trường, ĐTM, thiết kế xây dựng và phát triển các giải pháp tổng thể trong các ngành.
Hướng dẫn thủ tục pháp lý
Hướng dẫn thanh toán
Phương thức giao nhận hợp đồng
Chính sách bảo hành, bảo đảm chất lượng
© Bản quyền thuộc về minhphuongcorp.com
- Powered by IM Group
Gửi bình luận của bạn