Dự án đầu tư trang trại trồng rừng và cây giống lâm nghiệp theo công nghệ cao nhằm phát huy được tiềm năng thế mạnh của mình, đồng thời góp phần phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để đảm bảo phục vụ cho ngành nông nghiệp của tỉnh Lạng Sơn.
Dự án đầu tư trang trại trồng rừng và cây giống lâm nghiệp theo công nghệ cao
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU DỰ ÁN ĐẦU TƯ: “XÂY DỰNG TRANG TRẠI PHÁT TRIỂN GIỐNG CÂY TRỒNG PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP”
I. Thông tin về chủ đầu tư
Chủ đầu tư dự án là Công ty TNHH Vũ Thái Bảo Minh, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, có địa chỉ trụ sở chính tại Thôn Phai Luông, xã Hợp Thành, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn. Người đại diện pháp luật là ông Vũ Thái Vương, giữ chức danh Giám đốc, sinh ngày 01/05/1989, thường trú tại địa chỉ xóm Nà Giáo, thôn Phai Luông, xã Hợp Thành, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
II. Đơn vị tư vấn lập dự án
Dự án được tư vấn bởi Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương, có trụ sở tại 28B Mai Thị Lựu, phường Đa Kao, quận 1, TP.HCM. Đây là đơn vị có kinh nghiệm chuyên sâu trong lập và triển khai các dự án đầu tư xây dựng trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật.
III. Thông tin tổng quan về dự án
Tên dự án: “Xây dựng trang trại phát triển giống cây trồng phục vụ nông nghiệp”
Địa điểm thực hiện: xã Hợp Thành, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn
Diện tích sử dụng đất: 17.034,0 m² (tương đương 1,7034 ha)
Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới, chủ đầu tư trực tiếp quản lý và khai thác
Tổng mức đầu tư: 12.691.279.000 đồng
Trong đó:
Vốn tự có (25%): 3.172.820.000 đồng
Vốn huy động, vay thương mại (75%): 9.518.460.000 đồng
Công suất thiết kế: Cung ứng 481.800 cây giống/năm, bao gồm cây ăn quả, cây lấy gỗ và một số loại cây dược liệu bản địa có giá trị kinh tế cao.
IV. Sự cần thiết và tính cấp thiết của dự án
Trong bối cảnh kinh tế nông nghiệp Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng phát triển bền vững, ứng dụng công nghệ cao và nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm, tỉnh Lạng Sơn nói chung và huyện Cao Lộc nói riêng đang đứng trước yêu cầu cấp thiết về đổi mới mô hình sản xuất, tăng năng suất cây trồng, cải thiện chất lượng nông sản.
Thực tế tại Lạng Sơn cho thấy, sản xuất nông nghiệp vẫn còn phổ biến ở quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ, phân tán, thiếu đầu mối cung cấp giống cây trồng chất lượng cao, dẫn đến năng suất thấp, khó kiểm soát chất lượng đầu ra. Bên cạnh đó, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo, đặc biệt là tại vùng sâu vùng xa, còn cao. Nhu cầu về việc làm, cải thiện thu nhập cho người dân là rất lớn.
Việc đầu tư dự án xây dựng trang trại phát triển giống cây trồng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu về giống cây trồng chất lượng cao cho thị trường, mà còn góp phần thực hiện mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững, tạo việc làm cho lao động nông thôn, nâng cao thu nhập và đời sống nhân dân, bảo vệ môi trường sinh thái và tăng cường năng lực sản xuất cho địa phương.
V. Quy mô và nội dung đầu tư
Dự án bao gồm các hạng mục chính sau:
Khu nhà điều hành và văn phòng làm việc
Khu nhà lưới, nhà màng, nhà ươm cây giống
Khu nhà kho vật tư nông nghiệp và xưởng sơ chế giống
Hệ thống cấp nước, tưới tiêu tự động và xử lý nước thải
Khu chăm sóc và dưỡng cây giống, hệ thống phân loại, đóng gói
Tổng diện tích xây dựng công trình chiếm khoảng 60% diện tích toàn khu, còn lại bố trí cho đường nội bộ, cây xanh cảnh quan, khu vực dự trữ phát triển mở rộng.
Hệ thống tưới tiêu và chăm sóc cây giống sẽ được áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt và tưới phun sương tự động điều khiển từ xa, giúp tiết kiệm nước và đảm bảo hiệu quả chăm sóc cây con ở giai đoạn nhạy cảm nhất.
VI. Phương án sản xuất và tổ chức vận hành
Dự án được chia làm 3 giai đoạn triển khai như sau:
Giai đoạn 1 (Năm 1): Đầu tư cơ sở hạ tầng, khu nhà ươm, hệ thống tưới, nhà điều hành và bắt đầu sản xuất cây giống cơ bản. Sản lượng dự kiến năm đầu là 120.000 cây/năm.
Giai đoạn 2 (Năm 2–3): Mở rộng quy mô sản xuất, đưa vào vận hành toàn bộ khu nhà màng, nhà kho, tuyển dụng thêm lao động kỹ thuật. Sản lượng đạt 300.000 cây/năm.
Giai đoạn 3 (Năm 4 trở đi): Ổn định sản xuất, đa dạng hóa chủng loại cây giống theo nhu cầu thị trường và nâng công suất đạt tối đa 481.800 cây/năm.
Cây giống sẽ được cung ứng cho các hợp tác xã, hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận (Bắc Giang, Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang...). Đồng thời, sản phẩm cũng có thể tham gia vào các gói hỗ trợ trồng rừng, trồng cây ăn quả vùng biên giới do Nhà nước tài trợ.
VII. Phương án tài chính và hiệu quả đầu tư
Tổng mức đầu tư: 12,69 tỷ đồng
Nguồn vốn:
Vốn tự có: 3,17 tỷ đồng
Vốn vay thương mại và huy động: 9,51 tỷ đồng
Chi phí vận hành hàng năm bao gồm:
Nhân công, kỹ thuật viên: 1,2 tỷ đồng
Vật tư nông nghiệp, giống gốc: 1,5 tỷ đồng
Khấu hao tài sản cố định: 500 triệu đồng
Chi phí quản lý, điện nước, sửa chữa: 700 triệu đồng
Doanh thu dự kiến:
Giá bán trung bình mỗi cây giống: 10.000 – 12.000 đồng/cây
Doanh thu hàng năm: ~ 5 – 5,5 tỷ đồng
Lợi nhuận ròng:
Giai đoạn ổn định sản xuất từ năm thứ 3 trở đi, lợi nhuận ròng dự kiến đạt 1,2 – 1,5 tỷ đồng/năm.
Hiệu quả tài chính:
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR): 14,5%
Thời gian thu hồi vốn (PP): 8 – 9 năm
Giá trị hiện tại ròng (NPV): dương (tính theo chiết khấu 10%)
VIII. Tác động xã hội – môi trường
Dự án có tác động tích cực rõ rệt đối với phát triển kinh tế nông thôn, góp phần nâng cao năng lực sản xuất nông nghiệp bền vững tại Lạng Sơn:
Tạo việc làm trực tiếp cho 30 – 50 lao động địa phương (ưu tiên người dân tộc thiểu số).
Góp phần nâng cao thu nhập cho người dân thông qua cung cấp giống chất lượng cao, giảm chi phí đầu vào, tăng năng suất cây trồng.
Bảo vệ môi trường, nhờ áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp sạch, không sử dụng hóa chất độc hại và thực hiện đầy đủ công tác xử lý nước thải, rác thải nông nghiệp.
IX. Kết luận và kiến nghị
Dự án “Xây dựng trang trại phát triển giống cây trồng phục vụ nông nghiệp” là dự án có tính khả thi cao cả về kỹ thuật, tài chính lẫn tính cấp thiết trong phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. Việc đầu tư vào hạ tầng sản xuất giống cây trồng tại vùng biên giới tỉnh Lạng Sơn là phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, và nâng cao giá trị gia tăng ngành nông nghiệp.
Chủ đầu tư kính đề nghị UBND huyện Cao Lộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng Sơn cùng các sở, ngành liên quan xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư để dự án sớm được triển khai, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giảm nghèo và bảo đảm an ninh biên giới tại địa phương.
II. MÔ TẢ SƠ BỘ THÔNG TIN DỰ ÁN
CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG THỰC HIỆN DỰ ÁN
II. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG
3.1. Các hạng mục xây dựng của dự án
3.2. Bảng tính chi phí phân bổ cho các hạng mục đầu tư
IV. ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
V. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO
5.2. Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
I. PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
II. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ
CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN
I. PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
1.2. Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư:
1.3. Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
1.4. Các phương án xây dựng công trình
1.6. Phương án tổ chức thực hiện
1.7. Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý
CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
II. CÁC QUY ĐỊNH VÀ CÁC HƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG.
III. TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TỚI MÔI TRƯỜNG
3.1. Giai đoạn xây dựng dự án.
3.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng
IV. CÁC BIỆN PHÁP NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
4.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng
CHƯƠNG VI. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN
I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN.
II. HIỆU QUẢ VỀ MẶT KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN.
2.1. Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án.
2.2. Dự kiến nguồn doanh thu và công suất thiết kế của dự án:
2.3. Các chi phí đầu vào của dự án:
2.5. Các thông số tài chính của dự án
PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
Phụ lục 1: Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn thực hiện dự án
Phụ lục 2: Bảng tính khấu hao hàng năm.
Phụ lục 3: Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm.
Phụ lục 4: Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm.
Phụ lục 5: Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án.
Phụ lục 6: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn.
Phụ lục 7: Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu.
Phụ lục 8: Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV).
Phụ lục 9: Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).
Dự án đầu tư trang trại trồng rừng và cây giống lâm nghiệp theo công nghệ cao
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU
Tên doanh nghiệp/tổ chức: CÔNG TY TNHH VŨ THÁI BẢO MINH
Mã số doanh nghiệp: ....... - do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Lạng Sơn cấp. Địa chỉ trụ sở: Thôn Phai Luông, xã Hợp Thành, Huyện Cao Lộc, Tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
Điện thoại: …………Fax: ………… Email: …… Website: ..........................
Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm:
Họ tên: VŨ THÁI VƯƠNG
Chức danh: Giám đốc Sinh ngày: 01/05/1989
Giới tính: Nam Quốc tịch: Việt Nam
Chứng minh nhân dân: .... Ngày cấp: 01/10/2015
Nơi cấp: Công an tỉnh Lạng Sơn
Địa chỉ thường trú: xóm Nà Giáo, thôn Phai Luông, xã Hợp Thành, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
Chỗ ở hiện tại: xóm Nà Giáo, thôn Phai Luông, xã Hợp Thành, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam.
- Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương
- Địa chỉ: 28 B Mai Thị Lựu, phường ĐaKao, quận 1, Tp.HCM.
- Điện thoại: (028) 22142126 ; Fax: (08) 39118579
Tên dự án:
“XÂY DỰNG TRANG TRẠI PHÁT TRIỂN GIỐNG CÂY TRỒNG PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP”
Địa điểm thực hiện dự án: xã Hợp Thành, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.
Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng: 17.034,0 m2.
Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác.
Tổng mức đầu tư của dự án: 12.691.279.000 đồng. (Mười hai tỷ, sáu trăm chín mươi mốt triệu, hai trăm bảy mươi chín nghìn đồng)
Trong đó:
+ Vốn tự có (25%): 3.172.820.000 đồng.
+ Vốn vay - huy động (75%): 9.518.460.000 đồng.
Công suất thiết kế và sản phẩm/dịch vụ cung cấp: Doanh thu từ vườn ươm: 481.800 cây/năm
Từ khi thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh, nông nghiệp hàng hoá ở Lạng Sơn phát triển và đạt được những thành tựu khá toàn diện và to lớn. Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hướng sản xuất hàng hoá, nâng cao chất lượng và hiệu quả; một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị trí cao trên thị trường thế giới. Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp dịch vụ, ngành nghề, các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tăng cường; bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi. Đời sống vật chất tinh thần ở hầu hết các thôn bản ngày càng được cải thiện, hệ thống chính trị được củng cố và tăng cường. Dân chủ cơ sở được phát huy. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
Tuy nhiên, thành tựu trên chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh và chưa đồng đều giữa các vùng, thôn bản. Nông nghiệp công nghệ cao phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt các nguồn lực cho phát triển sản xuất nông nghiệp; việc nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực và nhất là nguồn nhân lực có trình độ cho cấp xã phường thôn bản còn nhiều hạn chế. Việc đổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán, năng suất, chất lượng giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp, các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển mạnh sản xuất hàng hoá…
Đời sống vật chất, tinh thần của người dân đặc biệt là người dân tộc vùng sâu, vùng xa còn thấp so với mặt bằng chung của cả nước, tỷ lệ hộ nghèo cao; chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn thành thị giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến yếu kém và hạn chế nêu trên.
Từ những thực tế trên, chúng tôi đã lên kế hoạch thực hiện dự án “xây dựng trang trại phát triển giống cây trồng phục vụ nông nghiệp” tại xã Hợp Thành, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn nhằm phát huy được tiềm năng thế mạnh của mình, đồng thời góp phần phát triển hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để đảm bảo phục vụ cho ngành nông nghiệp của tỉnh Lạng Sơn.

Dự án đầu tư khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp
150,000,000 vnđ
145,000,000 vnđ
Dự án đầu tư trang trai chăn nuôi tổng hợp và hồ sơ xin giấy phép môi trường
150,000,000 vnđ
125,000,000 vnđ
65,000,000 vnđ
60,000,000 vnđ
Lập dự án trồng rừng kết hợp khu du lịch sinh thái dưới tán rừng
70,000,000 vnđ
60,000,000 vnđ
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU TỔ HỢP NUÔI TRỒNG NẤM VÀ ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO
75,000,000 vnđ
70,000,000 vnđ
Phương án di dời nhà máy ra khỏi khu vực dân cư
65,000,000 vnđ
60,000,000 vnđ
Lập dự án đầu tư xây dựng khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp dưới tán rừng
120,000,000 vnđ
110,000,000 vnđ
Dự án đầu tư xây dựng cảng tổng hợp logistic và cảng nội địa
150,000,000 vnđ
145,000,000 vnđ
Dự án xây dựng khu nghĩa trang vĩnh hằng
150,000,000 vnđ
125,000,000 vnđ
Thuyết minh dự án đầu tư khu nhà ở thấp tầng theo nghi định 15 tại thành phố Thủ Đức
120,000,000 vnđ
115,000,000 vnđ
65,000,000 vnđ
60,000,000 vnđ
Dự án đầu tư Khu trưng bày sản phẩm và nhà kho sản xuất đồ nội thất
65,000,000 vnđ
62,000,000 vnđ
![]()
HOTLINE:
0903 649 782 - 028 35146426
Chuyên gia tư vấn cho các
dịch vụ lập dự án, môi trường
Chính sách giá phù hợp nhất
Cam kết chất lượng sản phẩm
Minh Phương Corp là đơn vị chuyên nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn lập dự án đầu tư, khoan ngầm robot, tư vấn lập hồ sơ môi trường, ĐTM, thiết kế xây dựng và phát triển các giải pháp tổng thể trong các ngành.
Hướng dẫn thủ tục pháp lý
Hướng dẫn thanh toán
Phương thức giao nhận hợp đồng
Chính sách bảo hành, bảo đảm chất lượng
© Bản quyền thuộc về minhphuongcorp.com
- Powered by IM Group
Gửi bình luận của bạn