Khoản thu từ bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng quy định trong HSMT và kết quả xét HSDT
Ngày đăng: 04-08-2022
1,527 lượt xem
KHOẢN THU TỪ BẢO ĐẢM DỰ THẦU, BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KHÔNG ĐƯỢC HOÀN TRẢ
Trong hoạt động đấu thầu, bảo đảm dự thầu và bảo đảm thực hiện hợp đồng là hai cơ chế quan trọng nhằm đảm bảo tính nghiêm túc, trách nhiệm và cam kết của nhà thầu trong quá trình tham gia và thực hiện gói thầu. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, các khoản bảo đảm này sẽ không được hoàn trả và trở thành khoản thu hợp pháp của bên mời thầu hoặc chủ đầu tư. Việc hiểu rõ bản chất, mục đích và các trường hợp không được hoàn trả là rất cần thiết đối với cả nhà thầu và chủ đầu tư.
Bảo đảm dự thầu là khoản tiền hoặc hình thức bảo lãnh do nhà thầu nộp khi tham gia đấu thầu, nhằm đảm bảo nhà thầu không rút hồ sơ dự thầu, không từ chối thương thảo hoặc ký kết hợp đồng khi được lựa chọn trúng thầu. Đây là công cụ để ràng buộc trách nhiệm của nhà thầu ngay từ giai đoạn đầu.
Bảo đảm thực hiện hợp đồng là khoản tiền hoặc bảo lãnh mà nhà thầu phải nộp sau khi trúng thầu và trước khi ký kết hợp đồng, nhằm đảm bảo nhà thầu thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký. Khoản bảo đảm này có giá trị lớn hơn và gắn trực tiếp với quá trình thực hiện gói thầu.
Cả hai loại bảo đảm đều có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức như tiền mặt, thư bảo lãnh ngân hàng hoặc các hình thức hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
Việc yêu cầu bảo đảm dự thầu và bảo đảm thực hiện hợp đồng nhằm nâng cao tính minh bạch và kỷ luật trong đấu thầu. Đây là công cụ giúp loại bỏ các nhà thầu thiếu năng lực hoặc không nghiêm túc, đồng thời bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư.
Đối với bảo đảm dự thầu, mục tiêu là đảm bảo nhà thầu không có hành vi gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình đấu thầu như rút hồ sơ, không tham gia thương thảo hoặc từ chối ký hợp đồng. Đối với bảo đảm thực hiện hợp đồng, mục tiêu là đảm bảo nhà thầu thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và các điều khoản đã cam kết.
Khoản bảo đảm dự thầu sẽ không được hoàn trả trong các trường hợp nhà thầu vi phạm quy định trong quá trình đấu thầu. Cụ thể, nếu nhà thầu rút hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu thì khoản bảo đảm sẽ bị tịch thu.
Ngoài ra, nếu nhà thầu được lựa chọn trúng thầu nhưng từ chối thương thảo hoặc không tiến hành ký kết hợp đồng theo quy định, thì cũng sẽ mất khoản bảo đảm dự thầu. Đây là hành vi vi phạm nghiêm trọng, gây ảnh hưởng đến tiến độ và hiệu quả của dự án.
Một trường hợp khác là nhà thầu không thực hiện nghĩa vụ nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo yêu cầu sau khi trúng thầu. Khi đó, khoản bảo đảm dự thầu cũng sẽ không được hoàn trả.
Đối với bảo đảm thực hiện hợp đồng, khoản này sẽ không được hoàn trả nếu nhà thầu vi phạm các điều khoản trong hợp đồng đã ký. Ví dụ, nếu nhà thầu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng tiến độ, không đảm bảo chất lượng công trình hoặc vi phạm các nghĩa vụ tài chính, thì chủ đầu tư có quyền thu giữ khoản bảo đảm.
Ngoài ra, nếu nhà thầu đơn phương chấm dứt hợp đồng trái quy định hoặc không khắc phục các vi phạm sau khi đã được nhắc nhở, thì khoản bảo đảm thực hiện hợp đồng cũng sẽ bị tịch thu.
Việc không hoàn trả khoản bảo đảm trong các trường hợp này nhằm bù đắp thiệt hại cho chủ đầu tư và đảm bảo tính răn đe đối với các hành vi vi phạm.
Khoản tiền từ bảo đảm dự thầu hoặc bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả là khoản thu hợp pháp của bên mời thầu hoặc chủ đầu tư. Đây không phải là khoản phạt hành chính mà là hệ quả của việc vi phạm cam kết trong đấu thầu hoặc hợp đồng.
Khoản thu này có thể được sử dụng để bù đắp các chi phí phát sinh do việc tổ chức đấu thầu lại, chậm tiến độ hoặc các thiệt hại khác liên quan đến dự án. Việc xử lý khoản tiền này cần tuân thủ các quy định pháp luật về tài chính và kế toán.
Đối với nhà thầu, cần hiểu rõ các quy định về bảo đảm dự thầu và bảo đảm thực hiện hợp đồng để tránh các rủi ro không đáng có. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ dự thầu, đảm bảo năng lực thực hiện và tuân thủ cam kết là yếu tố quan trọng để tránh mất khoản bảo đảm.
Đối với chủ đầu tư, cần quy định rõ ràng các điều kiện liên quan đến bảo đảm trong hồ sơ mời thầu và hợp đồng. Đồng thời, việc xử lý các khoản bảo đảm cần được thực hiện minh bạch, đúng quy định để tránh tranh chấp.
Việc áp dụng và xử lý các khoản bảo đảm không hoàn trả góp phần nâng cao kỷ luật và hiệu quả trong công tác đấu thầu. Đây là công cụ quan trọng giúp đảm bảo các bên tham gia tuân thủ quy định, từ đó nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu và hiệu quả đầu tư.
Tổng thể, khoản thu từ bảo đảm dự thầu và bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả là một phần tất yếu trong cơ chế quản lý đấu thầu. Khi được áp dụng đúng quy định, cơ chế này không chỉ bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư mà còn góp phần xây dựng môi trường đấu thầu minh bạch, công bằng và chuyên nghiệp.
KHOẢN THU TỪ BẢO ĐẢM DỰ THẦU, BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KHÔNG ĐƯỢC HOÀN TRẢ
Điều 36. Khoản thu từ bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả
Trường hợp nhà thầu vi phạm quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến không được hoàn trả bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại khoản 8 Điều 11 và khoản 5 Điều 66 của Luật Đấu thầu thì việc sử dụng khoản thu từ bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả được thực hiện như sau:
1. Đối với các dự án, gói thầu có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khoản thu này được nộp vào Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Đối với các dự án, gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khoản thu này được sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư.
3. Trường hợp bên mời thầu là đơn vị tư vấn được thuê thì khoản thu này phải nộp lại cho chủ đầu tư. Chủ đầu tư sử dụng khoản thu này theo quy định tương ứng tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 37. Lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng
1. Năm 2022:
a) Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh thuộc lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực xây lắp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ;
b) Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng trong năm phải bảo đảm tổng số lượng gói thầu đạt tối thiểu 80% số lượng gói thầu và tối thiểu 70% tổng giá trị gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ;
c) Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ.
2. Năm 2023: Khoản thu từ bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng quy định trong HSMT và kết quả xét HSDT
a) Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh thuộc lĩnh vực hàng hóa (bao gồm thuốc), xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn có giá gói thầu không quá 200 tỷ đồng, trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ;
b) Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng trong năm phải bảo đảm tổng số lượng gói thầu đạt tối thiểu 90% số lượng gói thầu và tối thiểu 80% tổng giá trị gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ;
c) Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ.
3. Từ năm 2024 trở đi:
a) Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh thuộc lĩnh vực hàng hóa (bao gồm thuốc), xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn có giá gói thầu không quá 500 tỷ đồng, trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ;
b) Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng trong năm phải bảo đảm tổng số lượng gói thầu đạt tối thiểu 95% số lượng gói thầu và tối thiểu 90% tổng giá trị gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ;
c) Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, trừ gói thầu hỗn hợp, gói thầu áp dụng phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ.
Điều 38. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với gói thầu đã được phê duyệt áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng và lập E-HSMT theo quy định của Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT, Thông tư số 05/2020/TT-BKHĐT:
a) Trường hợp gói thầu đã đăng tải E-HSMT lên Hệ thống trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo E-HSMT đã đăng tải và các quy định của pháp luật điều chỉnh tương ứng. Trong trường hợp này, việc mở thầu, đăng tải thông tin trong quá trình lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống tại địa chỉ http://muasamcong.mpi.gov.vn được thực hiện bằng chứng thư số chuyên dùng do Trung tâm cấp;
b) Trường hợp gói thầu chưa lập E-HSMT hoặc đã lập, phê duyệt E-HSMT nhưng chưa đăng tải E-HSMT lên Hệ thống thì phải sửa đổi, phê duyệt lại E-HSMT theo quy định của Thông tư này.
2. Đối với gói thầu đã được phê duyệt không áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng:
a) Trường hợp gói thầu đã đăng tải hồ sơ mời thầu lên Hệ thống trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo hồ sơ mời thầu đã phát hành và các quy định của pháp luật điều chỉnh tương ứng;
b) Trường hợp gói thầu chưa lập hồ sơ mời thầu hoặc đã lập, phê duyệt hồ sơ mời thầu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa đăng tải hồ sơ mời thầu lên Hệ thống thì phải sửa đổi, phê duyệt lại hồ sơ mời thầu theo quy định tại khoản 8 Điều 39 của Thông tư này.
3. Đối với việc lựa chọn danh sách ngắn:
a) Đối với gói thầu đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển trước ngày 01 tháng 01 năm 2023, việc lựa chọn danh sách ngắn được thực hiện theo hồ sơ đã phát hành và các quy định pháp luật điều chỉnh tương ứng;
b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, gói thầu đã phê duyệt không áp dụng lựa chọn danh sách ngắn qua mạng và chưa phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển thì phải tổ chức lựa chọn danh sách ngắn qua mạng theo quy định của Thông tư này. Trong trường hợp này, người có thẩm quyền không cần phải điều chỉnh lại kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
4. Đấu thầu thuốc:
a) Đối với gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu trước ngày 01 tháng 01 năm 2023, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo hồ sơ mời thầu đã phát hành và các quy định pháp luật điều chỉnh tương ứng;
b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, gói thầu đã phê duyệt không áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng và chưa phát hành hồ sơ mời thầu thì phải tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng theo quy định của Thông tư này. Trong trường hợp này, người có thẩm quyền không cần phải điều chỉnh lại kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
5. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, gói thầu đã phê duyệt không áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng và chưa phát hành hồ sơ mời thầu thì tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng theo lộ trình về lựa chọn nhà thầu qua mạng quy định tại Điều 37 của Thông tư này.
Trong mọi trường hợp, đối với việc thay đổi hình thức lựa chọn nhà thầu từ không qua mạng thành qua mạng, chủ đầu tư không phải trình người có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu mà tự tiến hành, chỉnh sửa hình thức lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống từ không qua mạng thành qua mạng. Quy trình chỉnh sửa thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng.
Điều 39. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2022.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các Thông tư sau chấm dứt hiệu lực:
a) Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn;
b) Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp:
c) Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá;
d) Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn;
đ) Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia;
e) Thông tư số 05/2018/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu được tổ chức lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
g) Thông tư số 11/2019/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu, lộ trình áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng và quản lý, sử dụng giá trị bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng không được hoàn trả;
h) Thông tư số 05/2020/TT-BKHĐT ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về lựa chọn nhà thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia.
2. Đối với gói thầu áp dụng lựa chọn danh sách ngắn, gói thầu mua thuốc, việc sơ tuyển, mời quan tâm qua mạng, mua thuốc qua mạng theo quy định của Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
3. Trường hợp các thông tin trong quá trình lựa chọn nhà thầu cần bảo mật và không thể công khai trên Hệ thống, người có thẩm quyền quyết định việc đăng tải thông tin trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
4. Trường hợp gói thầu đặc thù mà nếu áp dụng các quy định của Mẫu E-HSMT ban hành kèm theo Thông tư này sẽ không có nhà thầu nào đáp ứng yêu cầu về doanh thu bình quân hằng năm, hợp đồng tương tự thì chủ đầu tư, bên mời thầu được chỉnh sửa các yêu cầu này theo nguyên tắc sau:
a) Việc chỉnh sửa yêu cầu về doanh thu bình quân hằng năm, hợp đồng tương tự khác với quy định của các Mẫu E-HSMT phải bảo đảm việc phân chia gói thầu là hợp lý, quy mô gói thầu không quá lớn để hạn chế cạnh tranh;
b) Khi trình phê duyệt E-HSMT, bên mời thầu phải nêu rõ việc chỉnh sửa E-HSMT trong tờ trình để chủ đầu tư xem xét;
c) Trong mọi trường hợp, chủ đầu tư phải bảo đảm không làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu; nhà thầu được lựa chọn có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu.
5. Đối với gói thầu mua thuốc, trường hợp có vướng mắc về kỹ thuật lựa chọn nhà thầu qua mạng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn; Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn xử lý vướng mắc liên quan đến việc thực hiện Thông tư số 15/2019/TT-BYT.
6. Số liệu về báo cáo tài chính của nhà thầu được chia sẻ từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thuế điện tử.
7. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung đó.
8. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, khi lập hồ sơ mời thầu đối với lựa chọn nhà thầu không qua mạng, chủ đầu tư, bên mời thầu vận dụng các Mẫu E-HSMT ban hành kèm theo thông tư này trên cơ sở bảo đảm không trái quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.
9. Hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu trên Hệ thống, Báo Đấu thầu phù hợp với lịch nghỉ lễ, Tết theo thông báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
10 Căn cứ tình hình thực tế, Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thể chỉnh sửa các biểu mẫu dưới dạng webform trên Hệ thống nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các bên tham gia vào hoạt động lựa chọn nhà thầu qua mạng, giảm thủ tục hành chính, tăng cường hơn nữa tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong đấu thầu, đồng thời bảo đảm hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đấu thầu.
11. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp, các tập đoàn kinh tế nhà nước, các tổng công ty nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời xem xét, hướng dẫn./.
Khoản thu từ bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng quy định trong HSMT và kết quả xét HSDT

Gửi bình luận của bạn