Dự án Kho thu mua, sơ chế và đóng gói nông sản

Dự án Kho thu mua, sơ chế và đóng gói nông sản

Dự án Kho thu mua, sơ chế và đóng gói nông sản

  • Mã SP:DA kho ns
  • Giá gốc:65,000,000 vnđ
  • Giá bán:60,000,000 vnđ Đặt mua

Dự án “Kho thu mua, sơ chế và đóng gói nông sản” được đề xuất đầu tư tại xã Ia Khươl, tỉnh Gia Lai nhằm đáp ứng nhu cầu thu mua, bảo quản, sơ chế và tiêu thụ các loại nông sản chủ lực của địa phương cũng như khu vực lân cận. Trong bối cảnh ngành nông nghiệp Việt Nam đang chuyển dịch mạnh theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng cường khả năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, việc đầu tư xây dựng cơ sở thu mua, sơ chế và đóng gói nông sản hiện đại là yêu cầu cần thiết, phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp bền vững của tỉnh Gia Lai và khu vực Tây Nguyên.

Gia Lai là địa phương có lợi thế lớn về phát triển nông nghiệp với diện tích đất sản xuất rộng, điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng thuận lợi cho việc phát triển nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao như sầu riêng, chanh dây, cà phê và hồ tiêu. Những năm gần đây, diện tích và sản lượng các loại cây trồng này liên tục tăng, đặc biệt là sầu riêng và chanh dây phục vụ xuất khẩu. Tuy nhiên, hệ thống kho bãi, cơ sở sơ chế, bảo quản sau thu hoạch trên địa bàn còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường về truy xuất nguồn gốc, kiểm soát chất lượng và bảo quản sản phẩm. Do đó, việc đầu tư xây dựng Kho thu mua, sơ chế và đóng gói nông sản tại xã Ia Khươl sẽ góp phần hoàn thiện chuỗi cung ứng nông sản, giảm thất thoát sau thu hoạch, nâng cao chất lượng sản phẩm và gia tăng giá trị cho người sản xuất.

Tên dự án đầu tư là Kho thu mua, sơ chế và đóng gói nông sản. Địa điểm thực hiện dự án tại xã Ia Khươl, tỉnh Gia Lai. Khu vực thực hiện dự án có điều kiện giao thông thuận lợi, kết nối với các vùng nguyên liệu trọng điểm trong khu vực, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu mua, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời, vị trí dự án cũng phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến nông sản của địa phương, đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và khoảng cách an toàn môi trường theo quy định hiện hành.

Mục tiêu đầu tư của dự án là xây dựng một cơ sở thu mua, sơ chế, đóng gói và bảo quản nông sản hiện đại nhằm phục vụ nhu cầu thu mua các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của địa phương như sầu riêng, chanh dây, cà phê và hồ tiêu. Dự án hướng đến việc nâng cao chất lượng nông sản thông qua quy trình phân loại, làm sạch, sơ chế và đóng gói theo tiêu chuẩn thị trường trong nước và xuất khẩu. Bên cạnh đó, dự án còn góp phần hình thành chuỗi liên kết giữa doanh nghiệp với người nông dân, hợp tác xã và các đơn vị thu mua, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng giá trị sản phẩm, tạo đầu ra ổn định cho nông sản địa phương và tạo thêm việc làm cho lao động tại khu vực nông thôn.

Tổng diện tích đất dự kiến sử dụng của dự án là 4.217,5 m². Trên diện tích này, nhà đầu tư sẽ xây dựng các hạng mục công trình đồng bộ phục vụ hoạt động thu mua, sơ chế, bảo quản và điều hành sản xuất. Trong đó, hạng mục quan trọng nhất là kho chế biến, sơ chế và đóng gói nông sản có diện tích 1.911 m², chiếm khoảng 45,31% diện tích toàn khu đất. Đây là khu vực tập trung các dây chuyền tiếp nhận nguyên liệu, phân loại, sơ chế, đóng gói và lưu trữ sản phẩm trước khi tiêu thụ hoặc vận chuyển đến các đối tác trong và ngoài nước.

Bên cạnh đó, dự án đầu tư xây dựng nhà điều hành với diện tích 180 m² nhằm bố trí văn phòng làm việc, khu vực quản lý, điều hành sản xuất và các bộ phận chuyên môn. Khu trưng bày sản phẩm có diện tích 150 m² được xây dựng để giới thiệu sản phẩm, phục vụ hoạt động giao dịch thương mại, quảng bá thương hiệu và kết nối với khách hàng, đối tác trong và ngoài nước.

Các hạng mục phụ trợ khác bao gồm nhà vệ sinh diện tích 30 m², nhà bảo vệ diện tích 15 m², nhà xe máy diện tích 20 m² và trạm điện, trạm biến áp diện tích 15 m². Đây là những công trình phụ trợ cần thiết nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án diễn ra ổn định, an toàn và hiệu quả.

Ngoài diện tích xây dựng công trình, dự án còn dành khoảng 514 m² để bố trí cây xanh, cảnh quan môi trường, góp phần tạo không gian xanh, cải thiện vi khí hậu khu vực và nâng cao chất lượng môi trường làm việc. Phần diện tích còn lại khoảng 1.382,5 m² được sử dụng cho hệ thống giao thông nội bộ, sân bãi tập kết hàng hóa, khu vực quay đầu xe, hệ thống cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.

Tổng diện tích xây dựng của dự án là 2.321 m², tương ứng mật độ xây dựng khoảng 55,03%, phù hợp với yêu cầu quy hoạch và đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với cơ sở sơ chế, đóng gói nông sản.

Sau khi hoàn thành và đưa vào hoạt động, dự án có công suất thu mua, sơ chế và đóng gói khoảng 10.000 tấn nông sản mỗi năm. Công suất hoạt động được xây dựng trên cơ sở nhu cầu thị trường, khả năng cung ứng nguyên liệu của địa phương và năng lực vận hành của hệ thống kho bãi, dây chuyền sơ chế, đóng gói.

Trong cơ cấu sản lượng, sầu riêng tươi là sản phẩm chủ lực với sản lượng khoảng 4.200 tấn/năm, phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu. Ngoài ra, dự án còn thực hiện cấp đông khoảng 600 tấn sầu riêng/năm, đáp ứng nhu cầu bảo quản lâu dài và xuất khẩu sang các thị trường có yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm.

Đối với chanh dây, sản lượng thu mua và sơ chế dự kiến đạt khoảng 2.160 tấn/năm. Đây là loại cây trồng đang phát triển mạnh tại Gia Lai và các tỉnh Tây Nguyên nhờ hiệu quả kinh tế cao và nhu cầu tiêu thụ lớn từ thị trường xuất khẩu.

Ngoài ra, dự án còn thu mua và sơ chế khoảng 2.400 tấn cà phê/năm640 tấn hồ tiêu/năm. Đây là những mặt hàng nông sản truyền thống của tỉnh Gia Lai, có giá trị xuất khẩu cao và đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp của địa phương.

Các sản phẩm đầu ra của dự án bao gồm sầu riêng tươi đã được phân loại và đóng gói, sầu riêng cấp đông, chanh dây phân loại và đóng gói, cà phê nhân sơ chế, hồ tiêu sơ chế cùng các dịch vụ liên quan đến thu mua, bảo quản và đóng gói nông sản. Tất cả các sản phẩm được kiểm soát chất lượng theo quy trình sản xuất nghiêm ngặt nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.

Tổng vốn đầu tư của dự án dự kiến là 15.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười lăm tỷ đồng), tương đương khoảng 574.713 USD theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) ngày 11/06/2026 là 26.100 VNĐ/USD.

Nguồn vốn đầu tư được huy động từ vốn góp của nhà đầu tư và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Việc bố trí nguồn vốn được thực hiện phù hợp với tiến độ đầu tư, đảm bảo đủ nguồn lực để triển khai xây dựng công trình, mua sắm máy móc thiết bị, lắp đặt dây chuyền sản xuất và đưa dự án vào hoạt động theo đúng kế hoạch.

Dự kiến sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư và hoàn thành các thủ tục pháp lý liên quan, dự án sẽ được triển khai xây dựng trong giai đoạn năm 2026–2027. Các hạng mục công trình sẽ được đầu tư đồng bộ, bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật, môi trường, an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành. Sau khi hoàn thành, dự án sẽ tạo việc làm thường xuyên cho nhiều lao động địa phương, góp phần tăng nguồn thu ngân sách, thúc đẩy phát triển dịch vụ logistics nông nghiệp và nâng cao giá trị gia tăng cho các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh Gia Lai.

Việc đầu tư xây dựng Kho thu mua, sơ chế và đóng gói nông sản tại xã Ia Khươl không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cho nhà đầu tư mà còn góp phần quan trọng vào việc phát triển vùng nguyên liệu bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản Gia Lai trên thị trường trong nước và quốc tế, phù hợp với định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong giai đoạn tới.

MỤC LỤC THUYẾT MINH
-----------
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG 4
I.1. Các căn cứ pháp lý 4
I.2. Giới thiệu Chủ đầu tư 5
I.3. Mô tả sơ bộ dự án đầu tư 6
CHƯƠNG II. MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN 10
II.1. Mục tiêu 10
II.1.1. Mục tiêu chung 10
II.1.2. Mục tiêu riêng 10
II.2. Sự cần thiết đầu tư dự án 11
II.2.1. Phân tích cơ hội thị trường 11
II.2.2. Dự báo nhu cầu thị trường 16
II.2.3. Tham khảo từ quốc tế 18
II.2.4. Chính sách tại Việt Nam 20
II.2.5. Kết luận 28
CHƯƠNG III. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC 31
III.1. Điều kiện tự nhiên 31
III.1.1. Vị trí địa lý 31
III.1.2. Điều kiện về khí hậu, khí tượng 32
III.1.3. Điều kiện thủy văn 35
III.1.4. Đặc điểm địa chất 36
III.2. Điều kiện kinh tế -xã hội 37
III.2.1. Tình hình kinh tế 37
III.2.2. Tình hình xã hội 42
III.3. Đánh giá về các điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 45
III.3.1. Điểm mạnh 45
III.3.2. Hạn chế 45
CHƯƠNG IV. ĐỊA ĐIỂM VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN 46
IV.1. Địa điểm thực hiện 46
IV.2. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật tại khu vực thực hiện dự án 48
CHƯƠNG V. QUY MÔ, PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ 50
V.1. Tổng quan quy mô sử dụng đất 50
V.2. Các hạng mục đầu tư chính 50
V.3. Công trình hạ tầng kỹ thuật 55
V.3.1. Nguyên tắc chung quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật 55
V.3.2. Giao thông 56
V.3.3. Hệ thống điện 56
V.3.4. Hệ thống cấp nước 57
V.3.5. Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải 59
V.4. Phương án phân kỳ đầu tư 65
CHƯƠNG VI. CÔNG NGHỆ, GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 67
VI.1. Nguyên tắc áp dụng công nghệ 67
VI.2. Giải pháp kiến trúc – xây dựng 67
VI.3. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật 67
VI.4. Công nghệ y tế và chăm sóc 67
VI.5. Công nghệ quản lý – vận hành 68
VI.6. Giải pháp công nghệ sinh thái 68
VI.7. Giải pháp PCCC 68
VI.7.1. Giải pháp chống cháy lan 68
VI.7.2. Hệ thống báo cháy – phát hiện cháy 68
VI.7.3. Hệ thống chữa cháy bằng nước (Sprinkler & họng nước) 69
VI.7.4. Nguồn nước chữa cháy và bơm PCCC 69
VI.7.5. Giải pháp thoát nạn 69
VI.7.6. Giải pháp hút khói – tạo áp 70
VI.7.7. Giải pháp điện – chống sét – an toàn thiết bị 70
VI.7.8. Tổ chức lực lượng PCCC tại chỗ 70
VI.7.9. Hệ thống quản lý – giám sát PCCC 70
CHƯƠNG VII. PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 72
VII.1. Sơ đồ tổ chức công ty - Mô hình tổ chức 72
VII.1.1. Hình thức đầu tư xây dựng Dự án 72
VII.1.2. Tổ chức quản lý 72
VII.2. Tiêu chuẩn nhân lực 75
VII.3. Tiến độ thực hiện dự án 77
CHƯƠNG VIII. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 78
VIII.2. Nhận dạng, dự báo các tác động môi trường chính của dự án đầu tư đối với môi trường 79
VIII.4.2. Phân tích, đánh giá, lựa chọn phương án về quy mô, địa điểm thực hiện dự án đầu tư 82
VIII.4.3. Biện pháp giảm thiểu các tác động môi trường chính 83
VIII.5.1. Giai đoạn xây dựng 95
VIII.5.2. Giai đoạn vận hành 96
CHƯƠNG IX. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ - NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ – HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 98
IX.1. Tổng mức đầu tư của dự án 98
IX.1.1. Các căn cứ để tính toán tổng mức đầu tư 98
IX.1.2. Tổng mức đầu tư của Dự án 99
IX.2. Tiến độ sử dụng vốn 101
IX.3. Doanh thu của dự án 102
IX.4. Tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án 103
IX.4.1. Mục đích tính toán 103
IX.4.2. Chi phí khai thác 103
IX.4.3. Tỷ suất chiết khấu 104
IX.4.4. Các thông số tài chính của dự án. 105
IX.5. Hiệu quả kinh tế - xã hội 106
IX.5.1. Hiệu quả kinh tế tài chính 106
IX.5.2. Hiệu quả và lợi ích của dự án 106
CHƯƠNG X. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 108
X.1. Kết luận 108
X.2. Kiến nghị 108
PHỤ LỤC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ KINH TẾ TÀI CHÍNH DỰ ÁN 110
 
 
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG
I.1. Các căn cứ pháp lý
- Luật Thương mại số 36/2005/QH 11 ngày 27/6/2005;
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/06/2010;
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015;
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/10/2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11/12/2025;
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024. Luật số 43/2024/QH15 ngày 29/06/2024 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai 2024, Luật Nhà ở 2023, Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và Luật Các tổ chức tín dụng 2024. 
- Luật Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 ngày 29/11/2024;
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10/12/2025;
Luật Quy hoạch số 112/2025/QH14 ngày 10/12/2025;
Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025.
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Nghị định số 174/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư.
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2022 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ;
Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của bộ xây dựng;
Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025; 
Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25/8/2021 của Bộ Xây dựng quy định về hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/1/2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ;
Thông tư 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ xây dựng về hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/2/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT và Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư số 07/2025/TT- BNNMT.
Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026 của Bộ Tài chính quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại việt nam và xúc tiến đầu tư.
I.2. Mô tả sơ bộ dự án đầu tư
1. Tên dự án đầu tư: Kho thu mua, sơ chế và đóng gói nông sản
2. Địa điểm thực hiện: Xã Ia Khươl, tỉnh Gia Lai
3. Mục tiêu dự án: Đầu tư xây dựng Kho thu mua, sơ chế và đóng gói nông sản tại xã Ia Khươl, tỉnh Gia Lai nhằm thu mua, phân loại, sơ chế, đóng gói và bảo quản các mặt hàng nông sản chủ lực như sầu riêng, chanh dây, cà phê, tiêu, phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, góp phần nâng cao giá trị nông sản và tạo việc làm tại địa phương.
4. Quy mô dự án: Diện tích đất dự kiến sử dụng: 4.217,5 m², trong đó gồm:
Stt Hạng mục Diện tích  (m2) Diện tích xây dựng (m2) Tầng cao (tầng) Diện tích sàn (m2) Mật độ xây dựng (%) Tỷ lệ chiếm đất (%)
1 Kho chế biến 1.911,00 1.911,00 1 1.911,00 45,31 45,31
2 Nhà điều hành 180,00 180,00 1 180,00 4,27 4,27
3 Khu trưng bày 150,00 150,00 1 150,00 3,56 3,56
4 Nhà vệ sinh 30,00 30,00 1 30,00 0,71 0,71
5 Nhà bảo vệ 15,00 15,00 1 15,00 0,36 0,36
6 Trạm điện, trạm biến áp 15,00 15,00 1 15,00 0,36 0,36
7 Nhà xe máy 20,00 20,00 1 20,00 0,47 0,47
8 Cây xanh 514,00 12,19
9 Giao thông sân bãi, hạ tầng kỹ thuật 1.382,50 32,78
TỔNG CỘNG 4.217,50 2.321,00 2.321,0 55,03 100,00
5. Công suất: Thu mua và chế biến khoảng 10.000 tấn nông sản/năm, hoạt động theo mùa vụ của từng loại sản phẩm. Trong đó các loại nông sản chủ lực gồm: sầu riêng tươi khoảng 4.200 tấn/năm; sầu riêng cấp đông khoảng 600 tấn/năm; chanh dây khoảng 2.160 tấn/năm; cà phê khoảng 2.400 tấn/năm; tiêu khoảng 640 tấn/năm.
6. Sản phẩm dịch vụ cung cấp: Các sản phẩm nông sản sau sơ chế, phân loại và đóng gói, chủ lực: sầu riêng, chanh dây, cà phê và tiêu.
7. Tổng vốn đầu tư của dự án: 
Tổng vốn đầu tư Dự án là: 15.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười lăm tỷ đồng), tương đương 574.713 USD (Bằng chữ: Năm trăm bảy mươi bốn nghìn, bảy trăm mười ba đô la Mỹ) Tỷ giá ngoại tệ USD là 26.100 VNĐ/USD của ngân hàng Vietcombank ngày 11/06/2026, trong đó: 
Nguồn vốn đầu tư gồm các thành phần như sau:  
+ Vốn góp của nhà đầu tư: Vốn tự có (100%): 15.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười lăm tỷ đồng), tương đương 574.713 USD (Bằng chữ: Năm trăm bảy mươi bốn nghìn, bảy trăm mười ba đô la Mỹ).
+ Vốn huy động (0%): Không.
8. Thời hạn hoạt động của dự án: 50 năm.
9. Tiến độ thực hiện dự án:
- Tiến độ hoàn thành các thủ tục pháp lý: Quý II/2026 – Quý II/2027.
- Tiến độ xây dựng: Quý III/2027 - Quý III/2028. 
- Đi vào hoạt động: Quý IV/2028.
 
 
CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
ĐT: (08) 35146426 - (028) 22142126  – Fax: (028) 39118579 - Hotline: 0903 649 782
Địa chỉ trụ sở chính: 28B Mai Thị Lựu - Khu phố 7, Phường Tân Định. TP.HCM 
Địa chỉ văn phòng đại diện: Chung cư B1- Số 2 Đường Trường Sa, Phường Gia Định. TP.HCM

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Captcha